Tp chí Khoa hc và Phát trin 2008: Tp VI, S 2: 105-109 ĐẠI HC NÔNG NGHIP HÀ NI
MéT Sè KÕT QU¶ B¦íC §ÇU VÒ C¶I T¹O V¦êN XOμI
ë B¶N CèC L¾C, HUYÖN Y£N CH¢U, TØNH S¥N LA
Some initial results of improvement of neglected mango orchards
in Coc Lac hamlet, Yen Chau district, Son La province
Phm Th Hương
Khoa Nông hc, Trường Đại hc Nông nghip Hà Ni
SUMMARY
Neglected mango orchards with high canopy, low yields, heavy infection by anthracnose and fruit
flies were popular in Yen chau district. Low yield and erratic fruit bearing were common for the
orchards. It was also difficult to take care of them. Post-harvest pruning of these orchards in
combination with application of fertilizers and pest control promoted autumn shoots growth and
reduced pest infection of these shoots. All pruned trees gave profuse blossoms in next spring.
Continuing to apply fertilizers and pest control on pruned trees improved fruit set and fruit weight in
both cultivars Tron and Hoi, finally leading to yield increase in both cultivars compared with the
controls. Chelated foliar fertilizer called Pomior has proved positive effect on shoot and fruit growth.
Pre-harvest bagging could improve fruit external quality due to preventing mango fruits from pest
infection. When these cultural practices were applied together, local people could get more effects on
crop yield and fruit external quality. Keeping annual pruning will reduce canopy height for easy caring
of the orchards and for a shift from extensive cultivation to more intensive one. As a result, the
productivity of mango production in Yen chau district is improved.
Key words: Tron and Hoi mango cultivars, neglected orchards, post-harvest pruning, pre-harvest
bagging.
1. ĐẶT VN ĐỀ
Cây xoài là mt trong nhng cây trng ch
lc và là ngun thu nhp đáng k ca nông h
huyn Yên Châu, tnh Sơn La. Hai ging xoài
Tròn và xoài Hôi rt ni tiếng trong c nước v
hương v thơm ngon đã t lâu tr thành đặc sn
ca vùng đất này. Các vườn xoài đây được trng
phân tán quanh nhà, trên vườn đồi, trng thun
hoc xen vi các loi cây trng khác dưới dng
vườn tp. Phn ln các vườn xoài có độ tui trên
20 năm được trng t ht theo li qung canh nên
tán cao ln, cành rm rp, sâu bnh hi nng n,
chăm sóc khó khăn, năng sut không n định, mã
qu xu, giá bán thp (Phm Th Hương 2004;
Phm Th Hương và Trnh Th Mai Dung, 2006).
105
Để giúp người trng xoài địa phương thay
đổi tp quán chuyn sang thâm canh tăng năng
sut, tng bước đưa ngh trng xoài nơi đây tr
thành sn xut hàng hóa vi 2 ging xoài đặc sn
nói trên, mt trong nhng gii pháp để đạt được
mc tiêu đó là ci to các vườn xoài hin có.
T năm 2004 đến nay, mt s bin pháp k
thut tác động đến vic tăng năng sut và ci
thin mã qu 2 ging xoài trên các xã như: Sp
Vt, Viêng Lán, Ching Pn và Tú Nang ca
huyn Yên Châu đã đưc th nghim và chuyn
giao như bao qu, ta cành, ta hoa, ta qu, bón
phân và phòng tr sâu bnh trên ging xoài Tròn
cho người trng xoài địa phương (Bùi Quang
Đãng, 2005; Phm Th Hương, 2006, Phm Th
Hương, 2007).
Các kết qu nghiên cu khác v ct ta cành
sau thu hoch trên xoài GL6 (Bùi Quang Đãng,
2005) cũng cho kết qu tt đối vi sinh trưởng và
năng sut ca ging xoài này trong điu kin
min Bc.
Bài báo này gii thiu các kết qu nghiên
cu đốn ta cây ngay sau thu hoch kết hp áp
dng các bin pháp k thut thâm canh để ci to
vườn xoài mt cách toàn din trong v xoài năm
2006-2007.
Mt s kết qu bước đầu v ci to ging xoài ...
106
2. VT LIU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CU
Vic đốn ta được tiến hành trong tháng
7/2006 ti 10 vườn xoài ca 10 h bn Cc
Lc, xã Tú Nang trên 2 ging xoài Tròn và xoài
Hôi 10-12 tui. Các thí nghim được b trí ti 2
vườn xoài lin k nhau, độ dc 12-15 độ, trên
đất Feralit, thí nghim dược b trí theo khi ngu
nhiên có điu chnh.
Thí nghim 1. Đánh giá nh hưởng ca vic
đốn ta đến sinh trưởng lc thu trên xoài Tròn và
xoài Hôi vi các công thc thí nghim trên mi
ging như sau:
Công thc 1 (CT1) : Cây xoài không đốn ta
và chăm sóc như người dân địa phương vn làm.
Công thc 2 (CT2): Đốn ta + bón phân +
phòng tr sâu bnh.
Công thc 3 (CT3): Đốn ta +bón phân +
phòng tr sâu bnh + phun Pomior 0,4%.
Các ging xoài trên được đốn ta vào tháng
7, sau khi thu hoch qu. Ta b hoc ct ngn
cành khung cp 2,3 vươn thng để h độ cao và
thoáng cho cây nhưng vn đảm bo cho cây ra
hoa trong năm tiếp theo, ta b cành sinh trưởng
yếu, sâu bnh.
Lượng phân bón cho xoài (kg/cây): 0,9 kg
N + 0,5 kg P2O5 + 30 kg hu cơ và phun Pomior
0,4% khi đợt lc 1 thun thc 20 ngày/ln đến
đầu tháng 11 thì dng. CT1 người dân địa
phương trng xoài theo li qung canh, không
bón phân, ch làm c phát quang vườn 1 - 2
ln/năm.
Thí nghim 2. nh hưởng ca bin pháp
thâm canh và bao qu đến năng sut và mã qu
xoài Tròn và xoài Hôi
CT1. Đối chng 1 xoài Tròn: trên cây CT1
TN1 (canh tác như người dân địa phương).
CT2. Xoài Tròn: trên cây CT3 TN1 +
thâm canh + bao qu
CT3. Đối chng 2 xoài Hôi: trên cây CT1
TN1 (canh tác như người dân địa phương).
CT4. Xoài Hôi: trên cây CT3 TN1+ thâm
canh + bao qu.
Thí nghim 2 tiến hành t tháng 1-7 năm
2007 tiếp tc trên các cây thí nghim 1. Các
bin pháp thâm canh bao gm: Lượng phân bón
cho 1 cây là 1 kg N + 0,3 kg P2O5 + 1 kg K2O và
phun Pomior 0,4 % sau khi đậu qu 2 tun.
Phòng tr sâu bnh tùy theo s xut hin ca sâu,
bnh cho đến khi bao qu.
Qu xoài được bao khi qu vào chc (đường
kính qu 1,5-2 cm tùy ging). Mi cây bao hết
qu ½ tán phía dưới. Vt liu bao qu là giy
ha báo và giy xi măng.
C hai thí nghim đều được b trí theo khi
ngu nhiên có điu chnh vi 5 cây là 5 ln nhc
li cho mi công thc. Các ch tiêu theo dõi v
sinh trưởng lc, năng sut xoài, sâu bnh hi
được tiến hành theo phương pháp nghiên cu
thông thường áp dng trên cây ăn qu lâu năm.
Các ch tiêu v sâu, bnh hi được tiến hành theo
hướng dn ca Cc BVTV năm 1995 và Vin
BVTV năm 1997. Mã qu được đánh giá cm
quan theo thang đim 10 da vào kích thước qu,
màu sc, độ bóng, tì vết, sâu bnh hi. S liu
được x lý theo Collins & Seeney (1999) và
phn mm IRRISTAT 5.0.
3. KT QU VÀ THO LUN
3.1. nh hưởng ca đốn ta sau thu hoch và
thâm canh đến sinh trưởng lc thu trên
xoài Tròn và xoài Hôi
Mc đích ca vic đốn ta sau thu hoch đối
vi các vườn xoài qung canh Yên Châu là h
dn độ cao ca cây và to tán thông thoáng để
th thâm canh dng, hn chế sâu, bnh hi và
thúc đẩy s sinh trưởng ca lc to tin đề cho
vic tăng năng sut và ci thin mã qu xoài. Tuy
nhiên, đểđược vườn xoài có tán thp, thông
thoáng và đảm bo cho vườn cây vn ra qu bình
thường thì vic đốn ta ci to vườn phi tiến
hành liên tc ít nht trong 2 - 3 năm, sau đó ct
ta nh hàng năm để duy trì kích thước tán cây.
Mc dù vy, vic ci to vườn năm đầu tiên
sau ct ta đã mang li nhng kết qu kh quan.
Đốn ta đã gim độ cao ca tán mt cách đáng k
t 6,4 và 6,6 m xung còn 3,9 và 3,8 m tương
ng hai ging xoài Tròn và Hôi, trong khi đó
đường kính tán cây trung bình theo hai hướng
Đông -Tây và Nam - Bc c hai ging không
có s khác bit đáng k gia các công thc đốn
ta và không đốn ta. Các ch tiêu v tăng trưởng
kích thước tán cây 5 tháng sau ct ta cũng không
có s khác bit đáng k gia các công thc thí
nghim c hai ging xoài nghiên cu (Bng 1).
Phm Th Hương
Bng 1. Đặc đim hình thái và sinh trưởng ca xoài Tròn và xoài Hôi các công thc thí nghim
Các ch tiêu sau ct ta Chênh lch trước và sau thí nghim
Thí nghim
Công thc Đường kính
tán cây
(m)
Đường kính
thân
(cm)
Chiu cao
cây
(m)
Đường kính
tán cây
(m)
Đường kính
thân
(cm)
Chiu cao
cây
(m)
CT 1 (ĐC) 6,5a 22,3a 6,4a 0,38a 3,0a 0,28a
CT 2 7,0a 23,3a 4,2b 0,36a 2,75a 0,23a
CT 3 6,4a 23,0a 3,9b 0,35a 3,0a 0,30a
LSD0,05 0,89 3,31 0,37 0,16 1,16 0,10
Xoài Tròn
CV% 8,5 8,1 4,6 28,2 24,9 23,4
CT 1 (ĐC) 6,6a 23,3a 6,6 0,33a 2,25a 0,30a
CT 2 7,0a 23,5a 3,8b 0,29a 2,50a 0,23a
CT 3 6,7a 22,8a 4,1b 0,35a 2,50a 0,28a
LSD0,05 0,80 2,49 0,39 0,08 0,88 0,13
Xoài Hôi
CV% 7,5 6,1 4,8 17,1 22,9 29,3
Ghi chú: Nhng ch s ging nhau cho biết không khác nhau mc ý nghĩa 5 %
Đốn ta và thâm canh có tác dng rt tt đến
s ra lc và sinh trưởng ca cành m v thu. V
lc, các công thc đối chng c 2 ging ch
ra 1 đợt lc (Bng 2), trong khi đó các công
thc đốn ta và thâm canh xut hin hai đợt lc
mc dù t l cành ra lc đợt 2 khác nhau gia 2
ging xoài. Xoài Hôi ra lc khe và đều hơn xoài
Tròn: trong khi CT2 và CT3 xoài Hôi 100 %
cành thu đợt 1 ra tiếp lc đợt 2 thì xoài Tròn
ch tiêu này là 10 -50%. Chiu dài, đường kính
và s lá trên lc là nhng ch tiêu để đánh giá
cht lượng cành v thu. Có s khác bit rõ rt
gia các công thc thí nghim c hai ging 2
ch tiêu đầu tiên. Điu này có nghĩa là đốn ta kết
hp thâm canh giúp cho cây huy động các cht
dinh dưỡng đến phn tán còn li trên cây để cây
tp trung ra lc và làm cho lc phát trin tt hơn
nhng cây không được đốn ta và thâm canh.
Vic phun b sung phân bón lá phc hu cơ
Pomior đã có tác dng tt đối vi cht lượng
cành m v thu c 2 ging xoài, đặc bit là ci
thin chiu dài lc và s lá trên lc mt cách
vượt tri (các ch tiêu này đều tăng xp x 2 ln
so vi các công thc không phun Pomior). Kết
qu thu được t thí nghim này giúp khng định
hiu qu ca Pomior trong vic ci thin kh
năng quang hp trên các cây xoài đốn ta (s
lá/lc tăng gp hơn 2 ln c 2 ging). Ngoài ra,
trên xoài Tròn Pomior còn ci thin t l cành
mang lc đợt 2 (Bng 2)........................................
Bng 2. Đặc đim ra lc và cht lượng cành v thu các công thc thí nghim
Thí nghim Công thc T l cành có 2 đợt
lc (%)
Đường kính lc
(cm)
Dài lc
(cm)
S lá/lc
(cm)
CT 1(ĐC) 0 5,36a 13,09a 12,00a
CT 2 10 6,02b 15,91b 13,06a
CT 3 50 7,42c 28,84c 28,13b
LSD0,05 - 0,35 2,21 2,31
Xoài Tròn 12 tui
CV% - 3,5 7,2 8,2
CT 1(ĐC) 0 5,51a 13,66a 12,56a
CT 2 100 6,14b 14,59a 12,83a
CT 3 100 7,35c 30,06b 28,50b
LSD0,05 - 0,49 2,89 1,63
Xoài Hôi 12 tui
CV% - 4,9 9,3 5,7
Ghi chú: Nhng ch s ging nhau cho biết không khác nhau mc ý nghĩa 5 %
107
Mt s kết qu bước đầu v ci to ging xoài ...
S ci thin v cht lượng lc thu đã tác
động tích cc đến s ra hoa các cây xoài đốn
ta trên c 2 ging xoài thí nghim. S liu
bng 4 cho thy tt các cây xoài đốn ta kết
hp thâm canh v hè thu năm 2006 đều ra
hoa v đông - xuân năm 2007. Như vy, các
cây xoài Tròn và Hôi đốn ta sau thu hoch
Yên Châu vào tháng 7 đã kp ra 2 đợt lc và
đợt lc th 2 đã kp thun thc trước khi mùa
đông đến nên cây vn ra hoa sai như nhng
cây không đốn ta. Điu này có ý nghĩa vô
cùng quan trng trong vic thuyết phc người
trng xoài địa phương áp dng các bin pháp
ci to vườn xoài ca h..................................
Bng 3. Đặc đim ra hoa xoài Tròn và xoài Hôi các công thc thí nghim 2
Thi gian ra hoa Đặc đim chùm hoa
Công thc
thí nghim Đợt 1 Đt 2 Chiu dài
(cm)
Chiu rng
(cm) S nhánh
S
hoa/chùm
T l hoa
lưỡng
tính (%)
CT1 10/12-30/1 6/2-10/3 27,3 17,6 16,9 532,0 46,5
CT2 12/12-15/1 6/2-25/2 27,7 16,3 23,3 723,1 45,8
CT3 20/12-5/2 12/2/- 8/3 29,9 18,9 24,7 608,7 43,5
CT4 20/12-25/1 10/2-1/3 26,7 18,5 27,7 827,9 45,4
V thi gian bt đầu ra hoa, không có s
khác bit gia các cây đốn ta và không đốn ta
c 2 ging, nhưng có s khác bit v thi gian
kết thúc n hoa và s lượng hoa/chùm (Bng 3).
các công thc đốn ta và thâm canh (CT2,
CT4) c hai ging hoa ra tp trung hơn, s
nhánh ph ca chùm hoa nhiu hơn, nh đó s
lượng hoa/chùm tăng 109 hoa xoài Tròn và
221 hoa xoài Hôi. T l hoa lưỡng tính rt cao
c hai ging (biến động t 43,5 - 46,5 %), tuy
nhiên không có s khác bit rõ rt gia các công
thc thí nghim. Mt khác, so vi các ging xoài
khác hin đang được trng ph biến các vùng
khác min Bc như GL1, GL6 thì s lượng
hoa/chùm xoài Tròn và Hôi không ln, nhưng
t l hoa lưỡng tính li cao, nh vy vn đảm bo
cho các ging xoài này có kh năng đậu qu tt
trong điu kin thi tiết thun li.
3.2. nh hưởng ca bin pháp đốn ta, thâm
canh và bao qu đến năng sut và mã qu
xoài Tròn và xoài Hôi
Các nghiên cu trước đã khng định tác
dng nhiu mt và hiu qu kinh tế ca vic bao
qu và phun phân bón lá Pomior trên xoài Tròn
(Phm Th Hương, 2007), trong thí nghim này
các bin pháp trên đã được áp dng cho c hai
ging xoài nghiên cu trên các cây đã được đốn
ta và thâm canh v thu 2006.
Điu kin thi tiết trong v xuân năm 2007
thun li cho s đậu qu ban đầu nh các đợt
mưa sm. S qu đậu/chùm và t l đậu qu sau
tàn hoa 45 ngày tăng mnh các công thc thâm
canh c hai ging, nh đó năng sut lý thuyết
tăng gp 3 ln so vi đối chng c hai ging.
Trng lượng qu các cây xoài thâm canh đã
được ci thin rõ rt. Điu này rt quan trng đối
vi c 2 ging xoài Yên Châu vì nhược đim ca
chúng là qu nh. Tuy nhiên, năng sut thc thu
năm 2007 rt thp c 2 ging vì cui tháng 4
(ngày 17/4/2007) ti xã Tú Nang đã xy ra mt
cơn lc xoáy ln làm cho các vườn xoài b thit
hi nng n. Mc dù vy, vn có s sai khác rõ
rt gia công thc thâm canh và không thâm
canh. Nếu so sánh năng sut ca hai ging thì
xoài Hôi luôn cho năng sut cao hơn xoài Tròn,
bù li xoài Tròn chín sm hơn và có phm cht
qu ngon hơn nên được bán vi giá cao hơn.
Bao qu là mt bin pháp tn thêm chi phí
lao động nhưng có tác dng rt tt cho vic ci
thin mã qu nh gim thiu s va chm cơ gii
khi có gió mnh và đặc bit hu hiu trong vic
hn chế sâu, bnh gây hi như bnh thán thư
(Collectotricum gloeosporioides) và rui đục qu
(Dacus dorsalis) và điu này cũng phù hp vi
các kết qu nghiên cu trước trên xoài Tròn
(Phm Th H
ương, 2004; Phm Th Hương,
Trnh Th Mai Dung, 2006)...................................
108
Phm Th Hương
Bng 4. Các ch tiêu v ra hoa, đậu qu, năng sut, sâu bnh hi trên qu xoài
các công thc thí nghim
Ch tiêu Đơn v tính CT1 CT2 CT3 CT4
T l cây/cành thu ra hoa v đông – xuân 2007 % 100/100 100/100 100/100 100/100
S qu trên chùm (sau tàn hoa 45 ngày) Qu/chùm 1,65 5,50 1,87 4,52
T l đậu qu (45 ngày sau tàn hoa) % 9,3 25,1 10,8 23,1
Trng lượng qu Gram 142,3a 174,0 b 242,1a 282,2b
Năng sut lý thuyết Kg/cây 38,4a 120,6b 55,8a 158,9b
Năng sut thc thu*Kg/cây 12,1a 25,4 b 15,1a 36,5b
T l qu b bnh % 100 22,3 100 35,4
T l qu b rui đục qu châm % 85,5 0 75,5 0
Mã qu khi thu hoch Đim ti đa = 10 4,9 8,5 4,5 8,8
Ghi chú: Nhng ch s ging nhau theo hàng ngang cho biết không khác nhau mc ý nghĩa 5 % trong phm vi
tng ging.
4. KT LUN
Đốn ta sau thu hoch kết hp bón phân
phòng tr sâu, bnh đã làm gim độ cao tán, tăng
s đợt lc thu (t 1 đợt lên 2 đợt) và cht lượng
lc, làm tăng s lượng hoa trên chùm mt cách
đáng k (tăng 109 hoa xoài Tròn và 221 hoa
xoài Hôi) to tin đề cho ci thin t l đậu qu
điu kin để thâm canh vườn cây d dàng hơn.
Tiếp tc thâm canh vườn xoài trong v xuân
bng cách bón phân, phòng tr sâu bnh đã làm
tăng t l đậu qu, trng lượng qu, gim thiu
sâu, bnh hi, nh đó năng sut thc thu ca
vườn cây c hai ging xoài Tròn và xoài Hôi
tăng 2-2,4 %.
Bin pháp bao qu có tác dng ci thin mã
qu, gim thiu t l qu b hi do thán thư
rui đục qu.
Các bin pháp k thut trên hoàn toàn có th
đưa vào quy trình k thut thâm canh xoài để
khuyến cáo người trng xoài địa phương áp dng.
5. TÀI LIU THAM KHO
Bùi Quang Đãng (2005). nh hưởng ca bin
pháp ct cành sau thu hoch đến kh năng
hình thành và sinh trưởng lc, ra hoa, đậu
qu và năng sut ca ging xoài GL6 trng
min bc. Tp chí Nông nghip & PTNT, B
NN & PTNT. Đặc san k nim 15 năm ngày
thành lp Vin nghiên cu Rau-Qu, tr 87-89.
Phm Th Hương (2004). nh hưởng ca bin
pháp ct ta và bao qu đến sinh trưởng,
năng sut và mã qu xoài trng xã Sp Vt,
huyn Yên Châu, tnh Sơn La. Tp chí
KHKTNN Trường ĐHNN Hà Ni, tp II, s
5, tr.324-328.
Phm Th Hương, Trnh Th Mai Dung (2006). Mt
s bin pháp ci thin năng sut và mã qu
ging xoài Tròn Yên Châu. Tp chí KHKTNN
trường ĐHNN Hà Ni, tp 4 s 1, tr. 3-7.
Phm Th Hương (2007). nh hưởng ca phân
bón lá Pomoir và bin pháp bao qu đến sinh
trưởng và năng sut ca bưởi Din trng
Gia Lâm, Hà Ni. Tp chí Nông nghip &
PTNT, B NN & PTNT s 3+4, tr 53-56.
Phm Th Hương (2007). Kết qu chuyn giao k
thut ci thin mã qu và năng sut xoài
Tròn Yên Châu. Tp chí Nông nghip &
PTNT, B NN & PTNT s 3+4, tr 138-141.
109