MÔ HÌNH HÓA NG X CA DM BÊ TÔNG CƯỜNG ĐỘ CAO
BNG PHƯƠNG PHÁP PHN T HU HN
ThS. NGUYN VIT ANH
TS. NGÔ ĐĂNG QUANG
B môn Kết cu xây dng
Vin KH và CN xây dng GT
Trường Đại hc Giao thông Vn ti
Tóm tt: Bài báo trình bày mt cách khái quát lý thuyết mô hình hóa ng x chu un ca
dm bê tông ct thép bng phương pháp phn t hu hn cũng như các hiu chnh cn thiết để
áp dng phương pháp này cho kết cu bê tông cường độ cao. Vic tính toán trên mô hình phn
t hu hn cho mt dm bê tông cường độ cao vi các tham s đã được điu chnh này cho kết
qu khá phù hp vi các kết qu thí nghim.
Summary: This paper reviews methodologies of modelling the flexural behaviours of
reinforced concrete beams using Finite Element Method as well as the necessary modifications
to apply this method to high strength concrete structures. Analytical results from a finite
element model for a high strength concrete with modified parameters prove very suitable to
outcomes obtained from experiments.
I. ĐẶT VN ĐỀ
Trong thi gian gn đây, bê tông có cường độ cao (BTCĐC) đã được chế to thành công
Vit Nam vi cường độ chu nén sau 28 ngày có th lên đến 100 MPa. Mc dù chưa có s thng
nht nhưng hu hết các nước đều s dng cường độ chu nén để định nghĩa BTCĐC. mt s
nước châu Âu, BTCĐC là bê tông có cường độ chu nén t 60 MPa ti 140 MPa. Bc M, bê
tông được xem là BTCĐC nếu có cường độ chu nén ln hơn 55 MPa. Vit nam, theo mt s
tác gi như [1], [6], v.v… thì bê tông có cường độ chu nén, được xác định theo mu hình tr, t
60 MPa đến 100 MPa được gi là bê tông cường độ cao. Hin nay, các tiêu chun xây dng ca
Vit Nam như TCXDVN 365-2005 và 22 TCN 272-05 ch áp dng cho bê tông có cường độ
chu nén không quá 70 MPa. Do vy, có th coi BTCĐC là mt loi vt liu mi. Để có th khai
thác BTCĐC hiu qu và an toàn, cn có các nghiên cu đầy đủ v s làm vic ca các cu kin
cơ bn s dng loi vt liu này.
CT 2
Bên cnh các nghiên cu thc nghim thì các nghiên cu trên các mô hình lý thuyết cũng
là mt phương pháp có hiu qu. Trong nghiên cu lý thuyết, phương pháp phn t hu hn
(PTHH) đang được s dng ph biến để mô hình hoá, tính toán các kết cu bê tông ct thép.
Đây cũng là công c hu hiu khi nghiên cu các loi vt liu mi như BTCĐC. Bài báo này
trình bày tóm tt lý thuyết mô hình hoá cu kin bê tông ct thép theo phương pháp PTHH và
đề xut nhng yếu t cn điu chnh cho phù hp vi BTCĐC. Để kim chng, kết qu phân
tích ng x chu un ca mt dm BTCĐC trên mô hình PTHH vi các hiu chnh cn thiết đã
được so sánh vi các kết qu thí nghim.
II. MÔ HÌNH DM BÊ TÔNG CT THÉP THEO PHƯƠNG PHÁP PTHH
2.1. Mô hình hoá bê tông
2.1.1. Mô hình phá hoi
Khi tính toán theo phương pháp PTHH, mô hình phá hoi ca phn t bê tông được áp
dng ph biến nht hin nay là mô hình ba thông s do Willam và Warnke đề xut năm 1974.
Phá hoi trong bê tông xy ra nếu ba thông s ng sut trung bình aa
,
σ
τ và góc đồng dng
θ
tha mãn phương trình sau:
() ()
aa
aa
cc
11
f,, 1
''
zff
0
σ
τ
στθ= + =
ρθ (1)
trong đó:
()()()
-1 123
1/2
222
12 23 31
2
cos
2
⎡⎤
⎢⎥
σ−σσ
θ= ⎢⎥
⎢⎥
⎡⎤
σ−σ +σσ +σσ
⎢⎥
⎣⎦
⎣⎦
2
a02
321
J
555
τ= τ= = ρ; a1
1I
3
σ= ; uz
uz
z
α
α
=
α
−α ; cb
1
zu
'
c
c
'f
f
σ
σ
α= α=
cb
σ: ng sut nén trng thái hai trc,
()
112
1
I33
σ+σ+σ ,
123
,,σσσ
: là ng sut chính trong phn t.
2.1.2. Mô hình đường cong ng sut – biến dng khi chu nén
Khi không có kết qu thí nghim, để mô t đường cong quan h ng sut – biến dng ca
bê tông thường khi chu nén, người ta có th s dng đường cong có dng phương trình tng
quát (đường cong Popovic –Thorenfeldt), dng pa-ra-bôn hay dng đường thng [1]. Ph biến
nht là dng phương trình đường cong pa-ra-bôn bc hai. TCT2
2.1.3. Mô hình đường cong quan h ng sut – biến dng khi chu kéo
E
c
R
t
1 1
6ct
ε
ε
ct
ε
ct
Tf
t
f
t
f
: cường độ chu kéo mt trc
c
T
: h s gim cường độ chu kéo (ly bng 0,6)
Hình 1. Quan h ng sut kéo và biến dng ca bê tông trong tính toán
Hình dng đường cong quan h ng sut - biến dng khi chu kéo được chia thành hai
phn: nhánh tăng và nhánh gim. Phn nhánh tăng, khi ng sut nh hơn cường độ chu kéo,
được mô t theo dng đường thng tuyến tính có độ dc bng mô đun đàn hi tiếp tuyến ban
đầu ca bê tông. Phn nhánh gim ca đường cong, khi ng sut ln hơn cường độ chu kéo,
được mô t theo nhiu hình dng khác nhau. Khi tính toán theo phương pháp PTHH, dng
đường cong như được th hin trên hình 1 là hay được s dng nht. Biến dng khi phá hoi gp
6 ln biến dng ng vi cường độ chu kéo là do bê tông vn có kh năng chu kéo sau khi nt.
S cài móc vào nhau ca các ht ct liu trên b mt vết nt cho phép ng sut kéo có th
4
truyn được qua các vết nt đến khi b rng vết nt đạt đến 0,05 mm.
Khi đó, trong tính toán, độ cng ca phn t theo phương vuông góc vi mt phng nt b
chiết gim theo h s truyn lc ct qua vết nt β0 và mô đun
cát tuyến Rt [7]. Mô đun cát tuyến Rt được xác định như trên
hình 1. Giá tr ca β0 nm trong khong t 0 đến 1 tương ng
vi các trường hp lc ct không hoc có th truyn toàn b
qua vết nt.
ε
y
fy
εs
fs
Hình 2. Mô hình vt liu
ca phn t ct thép
2.2. Mô hình hóa ct thép
Trong kết cu bê tông ct thép, ct thép có dng thanh
hoc lưới nên không cn quan tâm ti ng x ba chiu ca ct
thép. Để thun tin trong tính toán, mô hình vt liu ca ct
thép s dng theo quan h ng sut – biến dng là mô hình đàn
- do lý tưởng như hình 2.
Để mô hình hóa ct thép trong bê tông, người ta có th s dng ba dng mô hình được th
hin trên hình 3.
Phn t bê tôn
g
Phn t bê tông đã đưc
tăng cng bi ct thép
N
út phn t
bê tông
N
út phn t
ct thép
Phn t bê tông
Đim đồn
g
chu
y
n v
(
a
)
nh
p
hân tán
(
“smeared”
,
“distribute
)
(
b
)
Mô hình nhi
(
“embeded”
)
(
c
)
hình ri r
c
(
“discrete”
)
Phn t
ct thép
CT 2
Hình 3. Các mô hình ct thép trong bê tông ct thép do Tavarez đề xut năm 2001
Trong mô hình “phân tán” (hình 3a), ct thép được gi thiết là phân tán vào các phn t
tông theo mt góc định hướng cho trước. Vai trò ca ct thép được th hin qua vic làm tăng
độ cng cũng như cường độ ca các phn t bê tông này theo phương đặt ct thép. Trái vi
hình “phân tán”, trong mô hình “nhi” (hình 3b), ct thép được quan nim là các phn t riêng
bit và có mt s đim tương thích v chuyn v (hay còn được gi là đim đồng chuyn v) vi
bê tông. Do vic định nghĩa đim có đồng chuyn v gia bê tông và thép khiến vic mô hình
hóa tr nên phc tp nên mô hình “nhi” ít được s dng.
Nếu c hai mô hình trên đều phi gi thiết dính bám gia bê tông và ct thép là tuyt đối thì
mô hình “ri rc” (hình 3c) li có th xét được trượt gia bê tông và ct thép. Trong đó, ct
thép được mô hình hóa bng phn t giàn mt chiu (ch chu kéo hoc nén) có liên kết cht
hai đầu thông qua nút chung ca phn t bê tông và ct thép (hình3c). Vì thế, vic theo dõi ng
sut trong bê tông và ct thép thun tin hơn. Cũng như mô hình “nhi”, nhược đim ca mô
hình là không xét được th tích chiếm ch ca ct thép trong bê tông. Tuy nhiên, khi nghiên cu
ng x tng th mô hình “ri rc” mô hình “phân tán” cho kết qu không chênh lch nhiu
[8]. Do vy, mô hình này vn đang là mô hình được s dng ph biến nht.
2.3. Mô hình hóa vết nt
Cho đến nay, vết nt trong bê tông được mô hình hóa theo hai dng là mô hình “ri rc”
(discrete) và mô hình “phân tán” (“smeared”) (hình 4) [4]. Trong mô hình ri rc, vết nt được
định nghĩa bi khong cách gia các cnh và nút ca phn t bê tông. Độ cng ca cu kin s
thay đổi trong quá trình hình thành vết nt thông vic thay đổi tính cht hình hc ca tng phn
t.
Trái li, trong mô hình “phân tán”, biến dng không liên tc ti vết nt được phân tán vào
trong phn t bê tông nên kích thước hình hc ca phn t không b thay đổi. Khi đó, ng x
ca bê tông khi nt s ph thuc vào hình dng nhánh gim ca đường cong ng sut – biến
dng khi chu kéo. Do khi lượng tính toán ít hơn nên mô hình này thường được s dng trong
tính toán.
Vết nt
N
út phn t
b
ê tôn
g
Phn t
b
ê tôn
g
Hình 4. Mô hình vết nt (a) Mô hình ri rc; (b) Mô hình phân tán
III. CÁC YU T CN ĐIU CHNH VI DM S DNG BTCĐC
Các phương pháp mô hình hoá nêu trên hin được áp dng khá ph biến vi dm bê tông
ct thép s dng bê tông thường. Để áp dng phương pháp mô hình hoá như trên vi BTCĐC
thì cn phi thc hin mt s thay đổi cho phù hp bi BTCĐC và bê tông thường có nhng đặc
đim rt khác nhau.
Đim khác bit cơ bn gia BTCĐC và bê tông thường là BTCĐC có cường độ chu nén
và mô đun đàn hi ln hơn nhiu so vi bê tông thường. Do vy, để mô hình hoá đường cong
ng sut - biến dng khi chu nén, phương trình đường cong cn s dng dng phương trình
tng quát và điu chnh li công thc tính mô đun đàn hi như sau [8]: TCT2
(
)
()
cf c
c
nk
ccf c
n/
f
fn1 /
εε
=
−+ε ε (2)
Trong đó:
: cường độ chu nén ca bê tông,
c
f
: h s hiu chnh đường cong, bng ncc c
E(E E)
,
: mô đun đàn hi tiếp tuyến ban đầu ca bê tông được xác định ng vi .
đây, các tác gi kiến ngh s dng công thc ca nhóm làm vic v BTCĐC/HPC ca CEB
(1995):
c
Ecf 0ε=
(
0,3
c
c
f
E 22000 MPa
10
⎛⎞
=⎜⎟
⎝⎠
)
(3)
c
c
c
f
E
=
ε
biến dng ca bê tông khi đạt đến
c
εc
fc
f
, c
c
c
fn
En1
ε=
6
k: h s làm tăng độ gim ng sut sau cc đại,
()
c
f
k0,67 MPa
62
=+
Mt khác, BTCĐC cũng có cường độ chu kéo ln hơn bê tông thường nên trong tính toán
có th s dng đường cong ng sut - biến dng khi chu kéo như hình 1. Tuy nhiên, khi không
có s liu thí nghim, công thc tính cường độ chu kéo, , cn được la chn cho phù hp.
Trong nghiên cu này, các tác gi đề xut s dng công thc ca Klaus Holschemacher [2] để
xác định cường độ chu kéo mt trc ca BTCĐC, , như sau:
ct
f
ct
f
(
c
ct
f
f2,12.ln1 MPa
10
⎛⎞
=+
⎜⎟
⎝⎠
)
(4)
Khi xut hin vết nt, b mt vết nt ca BTCĐC và bê tông thường cũng khác nhau. Vi
bê tông thường, b mt vết nt thô và không bng phng. Vi BTCĐC, do vùng yếu trong bê
tông đã được tăng cường nên vết nt thường có xu hướng ct qua ct liu. Điu này khiến cho
b mt ca vết nt bng phng nên kh năng truyn lc ct qua vết nt ca BTCĐC là nh hơn
so vi bê tông thường. Trong tính toán, để chiết gim độ cng ca phn t bê tông khi xut hin
vết nt, h s truyn lc ct qua vết nt, o
β
, cn được chn nh hơn so vi bê tông thường. Vi
bê tông thường, h sy thường được la chn là 0,2 [3]. Trong mô hình áp dng cho BTCĐC
có cường độ chu nén đến hơn 110 MPa, các tác gi s dng h s o0,02
β
=.
Như vy, nhng điu chnh cn thc hin khi tính toán dm s dng BTCĐC theo phương
pháp PTHH gm:
Dng phương trình đường cong ng sut – biến dng khi chu nén và công thc xác
định mô đun đàn hi ca bê tông,
CT 2 Công thc xác định cường độ chu kéo ca bê tông,
H s truyn lc ct qua vết nt.
IV. MÔ HÌNH ÁP DNG
4.1. Mô hình phn t hu hn
Các điu chnh trên được áp dng để xây dng mô hình phn t hu hn cho kết cu bê
tông cường độ cao da trên mô hình thí nghim ca M.A. Rashid và M.A. Mansur (hình 5) thc
hin năm 2005. Trong thí nghim này, dm BTCĐC có cường độ chu nén 114,5 MPa và ct
thép có cường độ chy [5].
y
f 460 MPa=
Mô hình phn t hu hn được xây dng trên phn mm ANSYS [7]. Trong đó, phn t
khi Solid 65 được s dng để mô hình hoá BTCĐC. Phn t gm tám nút, mi nút có ba bc
t do. Tính cht quan trng nht ca phn t này là nó cho phép định nghĩa vt liu theo dng
phi tuyến và xét được nt khi b kéo hoc khi b nén v. Vết nt được mô hình hoá theo mô
hình “phân tán” đã nêu trên. Các thông s vt liu được xác định theo các phân tích đã nêu
mc 3. Ct thép trong bê tông được mô hình hoá theo “mô hình ri rc” bng phn t Link 8
ca ANSYS và được định nghĩa bi hai nút, mi nút có ba bc t do. Do không có thông tin v
s liu thí nghim dính bám nên mô hình vn s dng gi thiết dính bám gia bê tông và ct
thép là tuyt đối. Mô hình vt liu ca ct thép là mô hình đàn do - lý tưởng như đã nêu trên.
Phn t khi Solid 45 được s dng để mô hình tm thép kê và đệm gi. Do tính cht đối xng,
ch 1/4 dm được mô hình trên ANSYS như được th hin trên hình 6. Lc tác dng được tăng
dn t 0 vi s gia là 100 N ti giá tr khi điu kin hi t không còn tho mãn. Lúc đó, dm coi