NÂNG CAO HIU QU QUN LÝ
D ÁN ODA TI VIT NAM
ThS. VŨ THU HNG
B môn Qun tr kinh doanh
Khoa Vn ti - Kinh tế
Trường Đại hc Giao thông Vn ti
Tóm tt: Bài báo đưa ra cái nhìn tng quát, nhng đặc đim ca d án ODA, hin trng
qun lý d án ODA ti Vit Nam và mt s gii pháp nhm nâng cao hiu qu qun lý d án
ODA ti Vit Nam.
Summary: This article gives a general view and the major characters of ODA projects. It
also analyses the situation of managing ODA projects and recommends some solutions to
enhance the effectiveness of ODA- project management in Vietnam.
I. D ÁN ODA
ODA (Official Development Assistance
– H tr phát trin chính thc hay Vin tr
phát trin cp chính ph) là hình thc tr giúp
tài chính đầu tiên ca các quc gia phát trin
đối vi các quc gia đang phát trin, được
nước M khi xướng t năm 1946. T đó đến
nay, đã có nhiu quc gia trên thế gii như
Nht Bn, Đan Mch, Thy Đin…, t chc
đa phương như World Bank, ngân hàng phát
trin châu Á ADB, Qu tin t quc tế
IMF,… s dng hình thc này để tr giúp cho
các quc gia đang phát trin ch yếu khu
vc châu Á, châu Phi. ODA luôn được coi là
ngun vn quan trng và vic thu hút, s dng
mt cách hiu qu ngun vn ODA luôn là
mt trong các hot động có tính chiến lược
đối vi các quc gia đang phát trin.
KTVT
Ngun hình thành ODA là t ngân sách
ca nhà tài tr và ngun vn đối ng t ngân
sách nước nhn tài tr.
Theo t chc hp tác và phát trin kinh
tế (OECD) thì “ngun vn ODA (ngun vn
h tr phát trin chính thc) là ngun tài
chính được phân phi vi mc tiêu ch yếu là
thúc đẩy s thnh vượng và phát trin kinh tế
cho các quc gia đang phát trin, trong đó
khon tr cp không hoàn li chiếm ít nht là
25% (tính c 10% t sut chiết khu). Theo
tha thun, ngun vn ODA bao gm đóng
góp ca các t chc tài tr theo hình thc
song phương gia hai nước hoc thông qua
các t chc đa phương như WB, ADB...”.
D án ODA là d án có s dng ngun
vn ODA, thuc khuôn kh hot động hp
tác gia quc gia tiếp nhn ODA và các nhà
tài tr.
D án ODA bao gm hai loi là d án
đầu tư và d án h tr k thut. D án đầu tư
là d án to mi, m rng hoc ci to nhng
cơ s vt cht nht định nhm đạt được s
tăng trưởng v s lượng hoc duy trì, ci tiến,
nâng cao cht lượng ca sn phm hoc dch
v được thc hin trên địa bàn c th, trong
khong thi gian xác định. D án h tr k
thut là d án có mc tiêu h tr phát trin
năng lc và th chế hoc cung cp các yếu t
đầu vào k thut để chun b, thc hin các
chương trình, d án thông qua các hot động
cung cp chuyên gia, đào to, h tr trang
thiết b, tư liu và tài liu, tham quan kho sát,
hi tho…
K t khi quan h hp tác phát trin gia
Vit Nam và cng đồng tài tr quc tế được
ni li (11-1993), ngun vn ODA đã có vai
trò quan trng đối vi s phát trin kinh tế -
xã hi Vit Nam. Các d án ODA trong 15
năm qua đã có nhng đóng góp ln trong vic
xóa đói gim nghèo, phát trin kinh tếhi
ca đất nước ta.
II. ĐẶC ĐIM CA D ÁN ODA
Hiu biết đặc đim ca d án ODA là
điu quan trng giúp qun lý d án ODA mt
cách hiu qu.
* D án ODA có nhng đặc đim chung
ca d án như sau:
KTVT
Có tính mc tiêu: d án ODA là tng
hp các hot động nhm đạt được mc tiêu
xác định. Các mc tiêu ca d án cn được
xác lp nhm đảm bo nguyên tc c th, đo
lường được, kh thi, cân đối v ngun lc,
đảm bo cht lượng.
Tính gii hn: d án ODA không kéo
dài vĩnh vin, nó có thi gian xác định, có
ngày bt đầu và ngày kết thúc d án. D án
ODA còn b gii hn v ngun lc và chi phí
đòi hi cn phi xác định rõ phm vi d án để
thc hin đúng mc tiêu mt cách hiu qu.
Tính đặc thù: D án ODA không phi
công vic hàng ngày và hot động lp đi lp
li vi quy trình sn có. Mi d án có nhng
yếu t, vn đề v phm vi, môi trường, ngun
lc và thi gian khác nhau. Mi d án đem li
nhng sn phm có đặc thù riêng, không
ging hoàn toàn vi bt k d án nào khác.
Tính phc tp: Mi d án bao gm
nhiu hot động liên quan, đan xen ln nhau,
bao gm nhiu đối tượng khác nhau. Do đó
trong quá trình thc hin có nhiu thay đổi,
nhiu ri ro và d ny sinh nhng xung đột,
mâu thun bên ngoài cũng như bên trong.
Tính h thng: D án ODA là mt tp
hp nhng hot động có liên quan đến nhau.
Nhng hot động này có mi quan h theo
mt trt t nht định và hướng đến mc tiêu
xác định. D án cũng s dng đầu vào là các
ngun lc để to ra đầu ra là sn phm hay
dch v.
* Ngoài nhng đặc đim trên, d án
ODA còn có nhng đặc đim riêng sau:
- Là d án có ngun vn t các t chc,
chính ph: Toàn b hoc mt phn ngun
vn thc hin d án ODA là do các t chc,
chính ph nước ngoài tài tr. Các d án ODA
thường có vn đối ng là khon đóng góp ca
phía nước s ti bng hin vt và giá tr để
chun b và thc hin các chương trình, d án
(có th dưới dng tin đuc cp t ngân sách
hoc nhân lc, cơ s vt cht). Ngun vn là
đim khác bit ln nht gia d án ODA vi
các d án khác.
- Trong d án ODA luôn có s khác
nhau gia người cp vn và người s dng
vn: Vì vy, vic qun lý d án ODA d ny
sinh nhng tiêu cc như tham nhũng, lãng phí,
gây nh hưởng xu đến hiu qu d án. Do đó
cn phi có mt cơ chế qun lý minh bch,
đồng b, kim tra giám sát cht ch đối vi
các d án ODA để có th s dng mt cách
hiu qu ngun vn này.
- Các d án ODA thường được ưu tiên
cho các mc tiêu phát trin kinh tế xã hi
theo chính sách vĩ mô, không s dng trc
tiếp cho lĩnh vc kinh doanh nhm mc đích
sinh li. Vit Nam, các d án ODA tp
trung vào nhng lĩnh vc sau:
+ Xoá đói gim nghèo, trước hết ti các
vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa
+ Y tế, dân s và phát trin
+ Giao thông vn ti, thông tin liên lc
+ Năng lượng
+ Cơ s h tng xã hi (các công trình
phúc li công cng, y tế, giáo dc và đào to,
cp thoát nước, bo v môi trường)
+ H tr mt s lĩnh vc sn xut nhm
gii quyết các vn đề kinh tế - xã hi
+ H tr cán cân thanh toán
+ Giáo dc, phát trin ngun nhân lc
KTVT
+ Các vn đề xã hi (to vic làm, cp
nước sinh hot, phòng chng dch bnh,
phòng chng các t nn xã hi)
+ Bo v môi trường, bo v và phát trin
các ngun tài nguyên thiên nhiên; nghiên cu
khoa hc và công ngh, nâng cao năng lc
nghiên cu và trin khai
+ Nghiên cu chun b các chương trình,
d án phát trin (quy hoch, điu tra cơ bn)
+ Ci cách hành chính, tư pháp, tăng
cường năng lc ca cơ quan qun lý Nhà nước
Trung ương, địa phương và phát trin th
chế.
- Quá trình thc hin d án ODA phi
tuân th lut pháp nước s ti và nhng
điu kin đã tha thun vi nhà tài tr. Do
vy, tìm hiu các văn bn pháp lut ca nước
s ti và nhà tài tr liên quan ti d án ODA,
nm vng cơ s pháp lý cho vic qun lý d
án ODA là công vic đặc bit cn quan tâm
tiến hành. Như trên đã nói, ngun hình thành
ODA là t ngân sách ca t chc tài tr
ngun vn đối ng t ngân sách nước nhn tài
tr nên vic gii ngân phi đem li li ích cho
nước nhn tài trđảm bo được mc tiêu
ca các nhà tài tr. Nhiu khi nhng mc tiêu
này không phi là “cho không, biếu không”
mà là nhng điu kin có li cho vic phát
trin th trường, đảm bo an ninh, phát trin
quân s, các mc tiêu chính tr, kinh tế khác…
ca các nhà tài tr.
III. NI DUNG QUN LÝ D ÁN ODA
Qun lý d án ODA được phân chia
tm vĩ và tm vi mô như sau:
- Qun lý tm vĩ mô (cp Nhà nước)
Nhà nước qun lý vĩđối vi d án
ODA theo nhng ni dung sau:
+ Cung cp cơ s pháp lý cho vic qun
lý và thc hin d án ODA: đưa ra các h
thng, văn bn lut, ngh định, thông tư hướng
dn…
+ Quyết định chiến lược, quy hoch, kế
hoch thu hút và s dng ODA cho tng thi
k, to định hướng cho vic đầu tư các d án
ODA
+ Thm định và phê duyt các d án
ODA
+ Xây dng, vn hành và hoàn thin h
thng thông tin theo dõi, đánh giá các chương
trình, d án ODA; to điu kin chia x thông
tin và khai thác có hiu qu h thng này
+ B trí đầy đủ, kp thi vn chun b
chương trình, d án ODA và vn đối ng
chun b thc hin và thc hin các chương
trình, d án ODA đã ký kết
+ Ch đạo, đôn đốc, h tr các đơn v
trc thuc xác định, chun b, qun lý, thc
hin có hiu qu các chương trình, d án
ODA
+ Kim tra, đánh giá tình hình, hiu qu
thc hin các d án: Xây dng, kin toàn h
thng theo dõi, đánh giá chương trình, d án
ODA trong ngành, địa phương mình; kp thi
gii quyết các vướng mc, khó khăn ca
chương trình, d án ODA theo thm quyn.
- Qun lý tm vi mô đối vi mi d
án: qun lý tm vi đối vi mi d án
ODA cũng bao gm các ni dung ca qun lý
d án như sau:
+ T chc b máy qun lý và thc hin
d án; ký kết các hp đồng theo quy định ca
pháp lut
+ T chc thm định, phê duyt thiết kế
k thut, d toán các hng mc công trình
KTVT
+ Đàm phán, ký kết, giám sát vic thc
hin các hp đồng và x lý các vi phm hp
đồng
+ Kiến ngh vi Cơ quan ch qun v cơ
chế, chính sách bo đảm vic thc hin d án
phù hp vi cam kết quc tế
+ Thc hin công tác đấu thu theo quy
định ca pháp lut v đấu thu
+ Lp tiến độ và giám sát, kim tra đảm
bo cho d án thc hin đúng thi hn đã
định.
+ Qun lý và gii quyết nhng xung đột
ny sinh trong quá trình qun lý d án
+ Cung cp thông tin, tài liu có liên
quan cho các bên, qun lý hp đồng và tư vn
lp và thc hin d án; chu trách nhim v cơ
s pháp lý và độ tin cy ca các thông tin, tài
liu đã cung cp; lưu tr h sơ, tài liu v d
án theo quy định ca pháp lut
+ Thc hin giám sát, đánh giá d án,
qun lý khai thác d án.
Nếu xét theo lĩnh vc, qun lý d án
ODA tm vi mô bao gm:
Qun lý tng hp: lp kế hoch tng hp
cho d án, t chc d án theo mt trình t
logic, chi tiết hóa các mc tiêu d án thành
nhng công vic c th, theo dõi, đánh giá,
kim soát nhng thay đổi mt cách toàn din.
Qun lý phm vi: quy hoch, xác định và
kim tra phm vi, đồng thi kiếm soát nhng
thay đổi trong phm vi ca d án.
Qun lý thi gian, lch trình: xác định
các hot động, sp xếp các hot động, d đoán
thi gian ca các hot động, thc hin và kim
soát các hot động sao cho đúng tiến độ xác
định.
Qun lý chi phí: d toán kinh phí, giám
sát thc hin chi phí theo tiến độ cho tng
công vic và toàn b d án, t chc, phân tích
s liu và báo cáo nhng thông tin v chi phí
nhm đảm bo cho d án thc hin trong
phm vi ngân sách đề ra.
Qun lý hp đồng, mua sm: la chn,
thương lượng, qun lý các hp đồng và điu
hành vic mua sm nguyên vt liu, trang
thiết b, dch v cn thiết cho d án.
Qun lý nhân lc: tn dng, sp xếp
ngun nhân lc có trong d án mt cách hiu
qu, tiến hành cân đối ngun nhân lc ti các
thi đim, các giai đon khác nhau ca d án.
Qun lý thông tin: thu thp, ph biến, lưu
tr và sp đặt cơ bn thông tin trong d án
được thc hin đúng hn và thích hp.
Qun lý xung đột: Trong quá trình thc
hin d án, nhà qun lý luôn phi đối mt vi
nhng xung đột phát sinh. Qun lý xung đột là
vic gii quyết nhng xung đột phát sinh, khai
thác nhng xung đột tích cc và hn chế
nhng xung đột tiêu cc nhm to s thông
sut cho quá trình thc hin d án.
Qun lý ri ro – cơ hi: Hu như tt c
các d án đều phi đối mt vi nhiu vn đề
môi trường-xã hi trong quá trình thc hin
d án, trong đó có nhng vn đề không lường
trước được gây ra ri ro hoc cơ hi đối vi
d án. Nhng tác động tiêu cc t môi trường
bên trong và bên ngoài mang li ri ro đối vi
d án, ngược li nhng tác động tích cc có
tác động li mang ti cơ hi tt để d án tiến
hành hiu qu. Qun lý ri ro – cơ hi giúp
nhà qun lý các phương pháp d báo, định
lượng các yếu t ri ro – cơ hi nhm phòng
nga, hn chế và khc phc ri ro đồng thi
tn dng cơ hi ny sinh trong quá trình qun
lý d án. KTVT
Qun lý cht lượng: Theo dõi, đánh giá
d án đưa ra các kiến ngh điu chnh cn
thiết, kp thi đề xut các phương án phc v
vic ra quyết định ca các cp qun lý nhm
đảm bo d án được thc hin đúng mc tiêu,
đúng tiến độ, bo đảm cht lượng trong khuôn
kh các ngun lc đã được xác định.
IV. THC TRNG QUN LÝ D ÁN ODA
TI VIT NAM HIN NAY
Thi gian qua, s thành công ca các d
án ODA nước ta đã có nhng tác động tích
cc, góp phn xóa đói, gim nghèo, phát trin
ngun nhân lc, phát trin kinh tế - xã hi ca
đất nước. Tuy đạt được nhiu thành tu quan
trng nhưng vic qun lý các d án ODA đã
đang đặt ra nhiu vn đề cn gii quyết.
- Qun lý tm vĩ mô:
+ Cơ chế, chính sách, pháp lut chưa h
tr hiu qu cho vic qun lý d án ODA: đã
có rt nhiu văn bn liên quan ti d án ODA
được ban hành, song các văn bn này vn còn
thiếu s đồng b; quy trình qun lý và s
dng vn ODA còn chưa minh bch, rõ ràng,
vic thc thi li chưa nghiêm gây ra nhng
hu qu nghiêm trng. Khung pháp lý cao
nht v qun lý và s dng ODA hin nay là
Ngh định 131/NĐ-CP (năm 2006) ca Chính
ph, nhưng thc thi ngh định này chưa trit
để; còn nhiu vn đề vướng mc phát sinh
trong quá trình qun lý d án các địa
phương.
Bên cnh đó, các quy trình th tc qun
lý ODA ca Vit Nam và nhà tài tr chưa hài
hoà, gây chm tr trong quá trình thc hin
các chương trình, d án, làm gim hiu qu
đầu tư và tăng chi phí giao dch. Các tiêu chí
xét duyt các d án trong din xin tài tr còn
thiếu minh bch và hiu qu.
+ Vic thm định và đánh giá các d án
ODA còn nhiu bt cp:
Đến nay, Vit Nam có rt ít, hay nói
cách khác là chưa có kinh nghim v thm
định và đánh giá các chương trình, d án
ODA cp địa phương. Có th thy năng lc
thm định và qun lý d án ca các cơ quan
ch qun địa phương còn nhiu yếu kém,
gây ra tình trng đầu tư nhng d án không
mang li hiu qu, khó khăn v th tc hành
chính, chm tiến độ, đình tr trong vic thc
hin d án…
Các mô hình t chc đơn v thc hin
thm định và đánh giá ODA còn chưa th hin
được nhng ưu đim ni tri; cán b làm công
tác thm định và đánh giá hu hết là kiêm
nhim, chưa được đào to v k năng thm