NÂNG CAO TÍNH KH DNG CA H DN ĐƯỜNG PHƯƠNG TIN
CƠ GII TÍCH HP MEMS - INS/GPS DA TRÊN B LC KALMAN
BNG H SUY DIN NƠRON - M THÍCH NGHI
PGS. TS. LÊ HÙNG LÂN
B môn Điu khin hc
Khoa Đin - Đin t
Trường Đại hc Giao thông Vn ti
ThS. PHM HI AN
Vin t động hóa KTQS – B Quc Phòng
Tóm tt: Trong h dn đường phương tin cơ gii tích hp MEMS INS/GPS, sai s
ngu nhiên ca các cm biến vi cơ đin t ln, thêm vào đó, trong các môi trường không
thun li cho GPS như trong đô th, điu kin thi tiết xu thì các s đo ca GPS s khó
có th đạt độ chính xác cao do các nh hưởng ca sai s đa đường, nhiu môi trường và
thm chí là mt tín hiu khi đi qua hm ngm và toà nhà,... Khi mt tín hiu GPS, h dn
đường s ph thuc hoàn toàn vào các s đo ca INS. Nếu thi gian mt tín hiu GPS kéo
dài, h dn đường s chu sai s tích lu ca các hng s tích phân ca INS. Bài báo này
nhm mc đích gii quyết vn đề d đoán và hiu chnh sai s ca h dn đường tích hp
INS/GPS khi mt tín hiu GPS da trên h suy din nơron - m thích nghi
ĐT
Summary: In the vehicle - navigating system integrated MEMS, random error in MEMS
sensors may be large. In addition, in inconvenient environments such as bad climates in
metropolitan areas, it is very difficult to get measurements with high accuracy due to multi-
path error, environmental interference and even signal failure when passing through tunnel
and buildings,… When the failure of GPS signal occurs, the operation of the navigating
system depends completely on INS’s measuments. If the failure remains long, the system will
be subjected to accumulated error of the INS’s integral constants. This paper puts forward a
proposal to solve the problem of prediction and adjustment of error in the vehicle-navigating
system integrated INS/GPS, based on adaptive neuro-fuzzy inference system when a failure of
signal occurs.
I. ĐẶT VN ĐỀ
Có 4 yêu cu chính được s dng để đánh giá hot động ca mt h thng dn đường
phương tin cơ gii là: độ chính xác, tính toàn vn, liên tc và tính kh dng. Vn đề đặt ra
là c hai k thut dn đường quán tính INS và định v v tinh GPS đều không tho mãn các
yêu cu trên khi hot động riêng l. GPS vi giá thành rđộ chính xác dài hn nhưng
tính kh dng ca nó s gim đáng k khi thi tiết xu, có vt cn và đặc bit là trong vùng
đô th. Ngoài ra mt hn chế na ca GPS là không xác định được các góc định hướng ca
phương tin. Trong khi đó, INS có kh năng hot động độc lp, cung cp đầy đủ các tham
s dn đường có độ chính xác cao trong mt giai đon ngn nhưng li gp nhng li nghiêm
trng do độ dch, độ trôi và nhiu ca các cm biến khi hot động trong mt khong thi
gian dài. Mt gii pháp ph thông cho vn đề này dùng b lc Kalman tích hp hai h thng
trên để kết hp đặc tính bù d liu gia chúng. Bng vic bù cho nhau v bn cht vt lý
gia INS và GPS, h thng tích hp này hot động khá hiu qu v mt độ chính xác, tính
toàn vn và kh dng hơn mt h riêng l. Tuy nhiên mt khó khăn là phi phát trin thut
toán đủ mnh để có th gii quyết vic mt tín hiu GPS trong các môi trường suy gim tín
hiu.
Để gii quyết bài toán khi mt tín hiu GPS trong h dn đường tích hp INS/GPS thì
các phương pháp kinh đin không đáp ng được yêu cu đặt ra. đây, áp dng mt mô
hình kết hp gia mng nơron và logic m là mt phương pháp kh quan. Logic m có kh
năng đưa ra được các đánh giá mm do vi các sai s bt định cao ca cm biến vi cơ đin
t kết hp vi quá trình hun luyn và d đoán ca mng nơron s giúp chúng ta đánh giá
được các sai s v v trí ca h dn đường tích hp INS/GPS trong mi thi đim. Ý tưởng
chính ca mô hình kết hp nơron-m này là đưa ra các d đoán sai s dn đường da trên
các mu hun luyn vào/ra cho trước trong quá trình dy hoc hc. Để duy trì hot động tt
ca mô hình này, các d liu hun luyn phi bao trùm được các di d liu vào/ra và các
quá trình động hc ca phương tin cơ gii.
ĐT
II. H SUY DIN NƠRON - M THÍCH NGHI
2.1. Cu trúc mng
H suy din nơron - m thích nghi (hình 1) là mt trường hp đặc bit ca mng nơron
lan truyn thng nhiu lp vi kh năng hc có giám sát. Mng thích nghi này bao gm c
các nút thích nghi và các nút c định. Đầu ra ca mi nút thích nghi s ph thuc vào các
tham s gn vi nút đó, và các lut hun luyn s thay đổi các tham s này để có th cc
tiu hoá được các sai s định trước. Mt nút vuông (nút thích nghi) s có các tham s gn
vi nút, trong khi nút tròn (nút c định) s không có tham s. Tp các tham s ca mng
thích nghi này là tp hp các tp tham s ca các nút thích nghi. Ta có th áp dng thut
toán gradient để xác định các tham s ca mng thích nghi, tuy nhiên phương pháp này
chm và d b rơi vào cc tiu địa phương. đây chúng ta áp dng mt lut hun luyn lai
[3] kết hp gia phương pháp gradient và đánh giá bình phương ti thiu (LSE) để xác định
các tham s.
ĐT
Điu chnh tham s cơ s (Gradient gim)
f
A1
A2
x
B1
B2
y
N
x y
N
Σ
Π
2
w
22fw
Π
2
w
1
w
x y
11fw
Lp 1 Lp 2 Lp 3 Lp 4 Lp 5
Cp nht tham s kết qu (LSE)
1111 ryqxpf
+
+
=
2222 ryqxpf
+
+
=
2211
21
2211
fwfw
ww
fwfw
f
+=
+
+
=
X
X
1
B
1
A
2
w
1
w
x y Y
Y
2
A B2
1
w
Hình 1. H suy din nơron-m thích nghi
2.2. Thut toán hun luyn lai
Ta có đầu ra ca mng là f: ),S,I(foutput
r
= (1)
đây I
r
: tp các biến đầu vào và S là tp các tham s.
Nếu tn ti mt hàm H sao cho hàm kết hp là tuyến tính vi mt vài phn t ca S,
thì các phn t này có th được xác định bng phương pháp bình phương ti thiu. C th hơn,
nếu tp S có th được chia thành 2 tp:
fHo
21 SSS
=
, (2)
trong đó: ( là tng trc tiếp) và là tuyến tính vi các phn t trong SfHo2, sau đó áp
dng H vào công thc (1) trên ta được:
),S,I(fH)output(H
r
o= (3)
Kết qu ca (3) s tuyến tính trong các phn t ca S2. Bây gi cho trước các phn t ca
S1, đưa d liu hun luyn P vào trong công thc (3) ta s thu được mt công thc ma trn dưới
đây: A X = B (4)
trong đó: X là mt vector chưa biết mà các phn t ca nó nm trong S2.
Cho MS2=, kích thước ca các ma trn A, X và B tương ng là P x M, M x 1 và P x 1.
Do P (s lượng cp d liu hun luyn) thường ln hơn M (s các tham s tuyến tính) nên công
thc (4) là mt h tha phương trình và nói chung là s không có mt li gii chính xác hay là
duy nht. Thay vào đó, phương pháp đánh giá bình phương ti thiu (LSE) ca X, X* được tìm
kiếm để cc tiu sai s bình phương trong 2
BAX . Đây là mt bài toán chun mà các dng
ca nó là cơ s trong rt nhiu các ng dng như bài toán hi quy tuyến tính, bài toán lc và
thích nghi tín hiu.
Công thc ph biến nht để gii h tha phương trình là s dng phép gi nghch đảo ca X.
, (5) BA)AA(X T1T*
=
trong đó: AT: ma trn chuyn v ca A,
(A
TA)-1AT : ma trn gi nghch đảo ca A nếu (ATA) là không đơn tr.
Trong khi phương trình (5) ngn gn v mt cú pháp, bù li, nó tn khá nhiu chi phí cho
vic tính toán các phép nghch đảo ma trn, hơn na, nó s tr nên rt khó khăn trong vic xác
định nếu (ATA) là đơn tr. Để tránh vic chi phí tính toán quá cao hay các vn đề v s đơn tr,
các công thc tun t được s dng để tính toán đánh giá bình phương ti thiu ca X. Phương
pháp tun t này rt hiu qu, đặc bit là khi M nh, và ta có th d dàng sa đổi thành phiên
bn online cho các h thng có các đặc trưng thay đổi.
ĐT
C th, nếu vector hàng th i ca ma trn A trong phương trình (4) được ký hiu là và
phn t th i ca vector B được ký hiu là , thì X có th được tính toán lp s dng các công
thc tun t sau [3];
T
i
a
T
i
b
1P,...,1,0i,
aSa1
SaaS
SS
)Xab(aSXX
1ii
T
1i
i
T
1i1ii
i1i
i
T
1i
T
1i1i1ii1i
=
+
=
+=
++
++
+
+++++
(6)
đây: Si là ma trn hip biến và đánh giá bình phương ti thiu X* s bng XP.
Điu kin ban đầu để bt đầu phương trình (6) là X0 = 0 và S0 = I
η
, trong đó, ηlà mt s
dương ln tùy ý, và I là ma trn đơn v kích thước M x M.
Bây gi ta có th kết hp phương pháp gradient và phương pháp đánh giá bình phương ti
thiu để cp nht các tham s cho mng thích nghi. Mi giai đon tính toán ca thut toán lai s
là kết hp ca c bước truyn tiến (LSE) và truyn ngược (Gradient).
III. KT HP H SUY DIN NƠRON-M THÍCH NGHI VÀO H TÍCH HP MEMS
INS/GPS DA TRÊN B LC KALMAN
H thng dn đường quán tính là h thng s dng các cm biến quán tính (con quay và gia
tc kế) để đưa ra các to độ dài và to độ góc ca đối tượng chuyn động đối vi h to độ dn
đường (n). Công thc động hc sai s ca h INS như sau [4]:
δω+δ
δ+δ+δδ×Ω+Ω
δ
=
δ
δ
δ
bn
b
n
nb
n
b
b
n
b
n
n
en
n
ie
n
1
n
n
n
CvE
gfCfCv)2(
vD
A
v
r
&
&
&
(7)
đây: n
rδ,n
vδ, : vector sai s v trí, vn tc và góc định hướng trong h to độ
dn đường n,
n
Aδ
: sai s ca vector trng lc trong h to độ dn đường n,
n
gδ
b
fδ, : vector độ dch ca gia tc kếđộ trôi con quay trong h to độ gn
lin b.
b
δω
3.1. Mô hình h thng
Đểđược các cp mu d liu vào/ra cho quá trình hun luyn mng thích nghi nơron-
m, hai mô hình x lý ca b lc Kalman được áp dng song song. Trong mô hình đầu tiên, các
s đo t GPS liên tc nhn được ti mi thi đim và như vy ta luôn luôn thu được trng thái
sai s . Trong mô hình th hai, ta s áp dng vic mô phng mt tín hiu GPS liên tc ln
lượt trong khong 50s và trng thái sai s d đoán là (trong chế độ quán tính độc lp),
tương ng vi thi đim cp nht trng thái sai s thu được t mô hình trên. Hiu s
ti mi chu k được chuyn đến thut toán hun luyn ca mng thích
nghi nơron-m như là các đầu ra mong mun để cng thêm vào các đầu vào tương ng trong
cùng chu k đó. Để thc hin hun luyn trong khi dn đường thi gian thc, mt ca s trượt
dài 50s vi các mu d liu hun luyn vào/ra được s dng để thích nghi ti ưu các tham s cơ
s và tham s kết qu ca h suy din nơron-m thích nghi. Mi khi tín hiu GPS b mt, ví d
như khi qua cu chui, toà nhà cao tng hoc khi thi tiết xu, mô hình nơron-m s chuyn sang
chế độ d đoán cung cp các hiu chnh ti các trng thái đánh giá v trí được tính bi
động cơ d đoán ca b lc Kalman. Toàn b các cơ chế và chc năng ca h thng trong c hai
mô hình hun luyn và d đoán được đưa ra trong hình 2 và hình 3 tương ng.
)(
k
X+
)('
k
X
)(
k
X+
)XXX( )(
k
)('
k
k
+ =Δ
)X( '
k
Δ
ĐT
Mô hình m gm 10 trng thái đầu vào, bao gm: Khong thi gian mt tín hiu GPS, ba
s đo gia tc b
z
b
y
b
xf,f,f ca 3 gia tc kế MEMS trong h INS, ba s đo vn tc góc