NGHIÊN CU S DNG HT NIX PH THI
CA NHÀ MÁY HYUNDAI LÀM BÊ TÔNG XI MĂNG
PGS. TS. TRN TUN HIP
ThS. PHAN THANH PHƯƠNG
Trường Đại hc Giao thông Vn ti
Tóm tt: Bài báo gii thiu kết qu nghiên cu s dng ht NIX phế thi ca nhà máy
đóng tàu Hyundai làm bê tông xi măng như là mt gii pháp tn dng phế liu và bo v môi
trường.
Summary: This paper presents the results of a research into utilization of NIX waste
particles of Hyundai Shipyard to make cement concrete as a solution towards using by-
products and protecting the environment.
I. ĐẶT VN ĐỀ
Nhà máy tàu bin Hyundai – Vinashin là mt liên doanh đóng mi và sa cha tàu bin
gia Tng công ty Công nghip Tàu Thu Vit Nam và Tp đoàn Hyundai Korea (thi hn liên
doanh là 50 năm k t tháng 04/1999) có tr s ti thôn M Giang, xã Ninh Phước, huyn Ninh
Hoà, tnh Khánh Hoà.
Vi ngành ngh hoán ci và sa cha tàu bin (ch yếu là các loi tàu du, tàu hàng, tàu
container) có trng ti t 10.000 đến 150.000 tn; hàng năm Nhà máy nhp khu t Nht Bn và
Hàn Quc mt s lượng ln ht Nix t 100.000 tn – 200.000 tn để làm sch v tàu. S lượng
cht thi hàng năm cũng t 100.000 tn – 150.000 tn tương ng. Nhà máy đang có hơn
650.000 tn cht thi Nix tp trung ti kho tm. Hin nay, vic qun lý bãi thi mang tính tm
thi, ch dùng vi bt để che ph tm. Tuy nhiên môi trường đất và nước đều đang ô nhim vượt
các tiêu chun cho phép đến mc nghiêm trng, nếu không x lý kp thi thì lượng cht thi này
s tn đọng thành mt bãi cht thi rt ln và có gió thì bi cht thi bay theo gây nh hưởng
đến sc kho đối vi dân cư và môi trường xung quanh khu vc Nhà máy.
TCT2
Tình trng ô nhim môi trường do bi ht Nix t Nhà máy đóng tàu Hyundai Vinashin báo
chí đã có nhiu bài phn ánh.
Nix là vt liu có dng ht cu thành t st, đá vôi và SiO2, còn được gi là x đồng. Người
ta dùng ht Nix để phun làm sch v tàu bin. Trong quá trình phun này, ht Nix v vn, sinh ra
cht thi Nix và bi Nix.
Nhà máy cũng đã phi hp vi Công ty c phn xây dng 505 dùng ht Nix thi làm vt
liu phi trn bê tông nha đường thay cho cát truyn thng cũng mi mang tính thí đim, tuy
nhiên do trong Nix thi có thành phn sơn nên khi đun nhit độ cao s sinh ra khí thi rt độc.
Vi khi lượng ln cht thi Nix như vy, thì vic nghiên cu ng dng trong sn xut các
loi gch không nung nhm cung cp vt liu cho xây dng dân dng, lát va hè đường, hay
thay cát trong thành phn bê tông nha… là chưa th đáp ng được yêu cu x lý ht Nix phế
thi.
Hin nay nhu cu s dng bê tông xi măng trong xây dng phát trin cơ s h tng GTVT
là rt to ln, hàng năm có ti hàng triu m3 bê tông xi măng được tiêu th; trong khi đó ngun
vt liu xây dng thiên nhiên như đá, cát vàng… được khai thác dùng cho xây dng công trình
luôn có mt gii hn v tr lượng nht định.
Trên cơ s phân tích đặc tính hóa lý ca ht Nix, nhm gii quyết vn nn ô nhim môi
trường do ht Nix, nhm tn dng loi phế thi có khi lượng ln này thay thế cát vàng t nhiên
khan hiếm và giá thành cao; chúng tôi đã tiến hành nghiên cu s dng ht Nix phế thi ca nhà
máy HyunDai - Vinashin để chế to bê tông xi măng. Đây là mt vn đề thc s có ý nghĩa
khoa hc thc tin cp thiết, chúng tôi cũng đã thu được kết qu nghiên cu rt kh quan. Các
nghiên cu được tiến hành dưới s ch đạo ca PGS. TS. Trn Tun Hip; các thí nghim trong
phòng được tiến hành do Ks. Nguyn Thanh Phương và các cng s.
II. CH TIÊU LÝ HOÁ CA HT NIX
Ht Nix là mt loi vt liu ht hình thành t st, đá vôi và silica trong quá trình luyn
đồng. Trong quá trình tinh luyn này, do đột ngt đông kết t trng thái nóng chy bi lung khí
lnh thi vào và được ra bng hơi nước áp lc cao to ra thành phm là x đồng. X đồng (ht
Nix) là mt loi sn phm ph ca quá trình luyn đồng.
- Nix chưa qua s dng là loi vt liu hoàn toàn trơ và không phn ng hoá hc vi nước
mưa, nước bin, không khí và không có tác động xu đến môi trường.
- Nix sau khi s dng s có ln thêm mt s các tp cht khác trong quá trình làm sch v
tàu như g sét v tàu, sơn, cn hm tàu v.v…
2.1. Ht Nix chưa qua s dng
Ht Nix chưa qua s dng có các tính cht vt lý và thành phn hoá hc cơ bn như sau:
Tính cht vt lý:
- Trng lượng riêng: 3,6 tn/m3
CT 2
- Độ hút nước: 0,52
- T l làm sch: 4,6%
Bng 1. Thành phn hoá hc
STT Ch tiêu Thành phn hoá hc ca Nix
1 Hàm lượng đồng (Cu) 0,77%
2 Hàm lượng st (Fe2O3) 57,8%
3 Hàm lượng chì (Pb) 0,06%
4 Hàm lượng km (Zn) 0,15%
5 Hàm lượng nhôm (Al) 2,09%
6 Hàm lượng silic (Si) 37,9%
2.2. Ht Nix đã qua s dng (ht Nix phế thi)
a) Ch tiêu vt lý ca ht Nix phế thi
- Mô đun độ ln trung bình: M = 2,10.
- Khi lượng riêng ln: ρ = 3,45 g/cm3, chưa s dng ρ = 3,60 g/cm3.
- Khi lượng th tích xp ln: ρν = 2,026 g/cm3.
- Độ xp trung bình: Xo = 41,33%.
- Độ m trung bình: W = 3,09%.
- Hàm lượng bi, bùn, sét trung bình: Sc = 1,30%.
Kết qu xác định thành phn ht ca ht Nix phế thi được gii thiu bng 2.
Bng 2. Kết qu thí nghim thành phn ht mu 1
Kích thước mt sàng (mm)
Phn còn li trên sàng (%) 2,5 1,25 0,63 0,315 0,14 Lượng Nix qua sàng 0,14mm
Lượng sót riêng trên mi sàng 0,37 5,15 36,80 27,32 20,33
Lượng sót tích lu trên sàng 0,74 5,89 42,69 70,01 90,34 9,66
đun độ ln: M1 = 2,10.
b)Thành phn hoá hc ca ht Nix phế thi
TCT2
Hình 1. Ht Nix phế thi ca nhà máy HyunDai-Vinashin
Bng 3. Thành phn hoá hc ca ht Nix phế thi
Hàm lượng phn tan trong
Yếu t phân tích HNO3 10% Aqua Regia Hàm lượng tng
Sơn và HC (%)
C hu cơ (%)
Fe (%)
Mn (ppm)
Zn (ppm)
Cu (ppm)
Pb (ppm)
As (ppm)
Cd (ppm)
Cr (ppm)
Ni (ppm)
Co (ppm)
Hg (ppm)
-
-
11,35; 30,68; 11,30
190; 691; 440
2 631; 7399; 3855
4 322; 7042; 5759
531; 401; 386
26; 253; 106
0,8; 6,7; 14,4
556,0; 166,8; 28,4
30,0; 13,70
50,0; 42,4
0,45; 0,42; 0,59
-
-
27,21
259
4 644
4 227
582
42
0,7
280
64
107
0,26
0,12; 0,54; 1,20
0,56; 2,45; 1,73
38,56
449
7 275
8 549
1 113
68
1,5
336
94
157
0,17
SiO2 (%)
Ca (%)
Mg (%)
32,92
3,80
1,09
Ghi chú: 11,35: S gch chân là s liu năm 1999; 30,68: S liu tháng 2/2000 (không gch chân).
III. NGHIÊN CU THC NGHIM TRONG PHÒNG XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ
CA BTXM S DNG HT NIX PH THI
3.1. Chun b vt liu thí nghim
a) Cát vàng
Cát vàng dùng để thí nghim so sánh đối chiếu được ly t các lô cát dùng cho đổ bê tông
ca va cát cu Tăng Long - Qun 9, Tp. H Chí Minh có ngun gc khai thác t sông Đồng
Nai.
b) Ht Nix thi
Ht Nix thi s dng làm thí nghim được ly trc tiếp ti bãi thi (cách Nhà máy khong
3,0km) ca Nhà máy tàu bin Hyundai – Vinashin, thôn Ninh Yn, xã Ninh Phước, huyn Ninh
Hoà, tnh Khánh Hoà.
c) Đá dăm
Đá dăm dùng để thí nghim được mua ti m đá ca Công ty khai thác đá 621 Th Đức -
Tp. H Chí Minh.
d) Xi măng, ph gia
Ximăng, ph gia thí nghim là ca nhà máy ximăng Hà Tiên 1, loi PCB-40 mua trên địa
bàn Qun 9, Tp. H Chí Minh.
e) Nước
Nước dùng để thí nghim được ly t ngun nước máy sch ca Phòng thí nghim công trình
Công ty TNHH Tư vn - Xây dng Kiến Quc đóng trên địa bàn Qun 9, Tp. H Chí Minh.
CT 2
3.2. Đề cương thí nghim
a) Mc đích thí nghim
Đúc mu xác định cường độ chu nén Rn, chu kéo khi un Rku, cường độ chu kéo dc trc
Rk và khi lượng th tích ca bêtông xi măng trong xây dng đường ô tô, trong đó thành phn
ct liu nh s dng ht Nix thi ca Nhà máy tàu bin Hyundai Vinashin – Khánh Hoà dùng
thay cho cát vàng truyn thng và loi mu s dng cát vàng truyn thng ng vi các loi Mac
bê tông khác nhau, ngày tui khác nhau để so sánh, đánh giá và nhn xét.
b) Các loi Mác bê tông
Bao gm các loi: M.200, M.250, M.300 và M.400. Ngoài ra, sau khi tính toán và trong
quá trình đúc mu kim nghim, để chn được thành phn cp phi bê tông hp lý v k thut
và kinh tế, mu để kim nghim được đúc theo 3 t l thành phn khác nhau như sau:
+ Loi mu có t l thành phn bê tông theo đúng như kết qu tính toán.
+ Loi mu có t l thành phn bê tông so vi kết qu tính toán đã gim bt 10% lượng ht
Nix thi, gi nguyên lượng ximăng và lượng nước, điu chnh lượng đá cho phù hp vi lượng
Nix thi.
+ Loi mu có t l thành phn bê tông so vi kết qu tính toán đã tăng thêm 10% lượng
ht Nix thi, gi nguyên lượng ximăng và lượng nước, điu chnh lượng đá cho phù hp vi
lượng Nix thi.
c) Tui mu
Mu thí nghim dùng cho xác định ch tiêu v cường độ chu nén Rn có 05 loi ngày tui
như sau: 7 ngày, 14 ngày, 21 ngày, 28 ngày, 60 ngày.
Mu thí nghim dùng cho xác định ch tiêu v cường độ chu kéo khi un Rku và cường độ
chu kéo dc trc Rk có 01 loi ngày tui là 28 ngày.
Mu thí nghim dùng cho xác định ch tiêu v khi lượng th tích bê tông có 01 loi ngày
tui là 28 ngày.
d) Kích thước mu
Mu nén: Mu có kích thước chun 15x15x15 cm (ch áp dng cho t mu 28 ngày) và
mu kích thước khác mu chun 10x10x10 cm.
3.3. Kết qu thí nghim
Tng hp kết qu thí nghim cường độ được gii thiu bng 4 và hình 2.
Bng 4. Tng hp kết qu thí nghim
Ký hiu mu R7
(daN/cm2) R14 (daN/cm2) R21
(daN/cm2) R28 (daN/cm2) R60 (daN/cm2)
NIX-200- 210,32 254,74 281,73 298,62 336,57
NIX-250- 247,12 291,35 320,65 338,18 385,48
NIX-300- 291,27 342,20 373,74 391,56 437,57
NIX-400- 377,29 426,54 441,77 456,85 520,83
CAT-200 222,58 273,14 303,79 320,56 364,81
CAT-250 261,06 316,48 351,18 364,41 415,94
CAT-300 310,66 368,88 393,95 407,58 461,95
CAT-400 388,35 451,57 460,77 486,81 557,60
TCT2
0
100
200
300
400
500
600
R7 (daN/cm2) R14
(daN/cm2)
R21
(daN/c m2)
R28
(daN/c m2)
R60
(daN/cm2)
Nix200-
Nix300-
Nix400-
Nix250-
Cat200
Cat250
Cat300
Cat400
Hình 2. Biu đồ tăng trưởng cường độ ca mu BTXM th nghim