NGHIÊN CU GÓP PHN HOÀN THIN CÔNG NGH
SN XUT PH GIA TRO TRU VIT NAM
TS. ĐÀO VĂN ĐÔNG
Vin Khoa hc & Công ngh XDGT
Trường Đại hc Giao thông Vn ti
Tóm tt: Bài báo trình bày tóm tt công ngh để sn xut ph gia tro tru vi quy mô th
nghim trong điu kin Vit Nam. V tru được đốt có khng chế trong lò th nghim, đảm
bo nhit độ đốt t 500 đến 700 C. Quá trình đốt đảm bo không khí được tun hoàn để to
điu kin cho phn ng cháy xy ra trit để. Tro tru sau khi đốt được nghin 3 chế độ,
gm: a) nghin nước bng máy nghin má; b) nghin khô bng máy nghin bi 3000 vòng; và
c) nghin khô bng máy nghin bi 6000 vòng. Kết qu thí nghim các ch tiêu lý - hoá ca sn
phm thu được cho thy loi tro tru sn xut th nghim hoàn toàn đáp ng được các yêu
cu k thut đối vi ph gia pozzolan hot tính dùng cho bê tông xi măng. Kết qu nghiên cu
cho phép đề xut công ngh đốt phù hp cho các nhà máy nhit đin chy tru Vit Nam để
t đó va tn dng được nhit lượng phc v cho các ngành công nghip khác, va tn thu
được tro tru đảm bo cht lượng nhm thay thế cho các ph gia khoáng hot tính nhp ngoi
đắt tin. Đồng thi, đây cũng là cơ s để gim thiu ô nhim môi trường do v tru gây ra.
o
Summary: This paper presents briefly a technical process to manufacture rice husk ash
in a pilot scale in condition of Vietnam. Rice husk was burned in controlled condition in an
experimental combustion furnace at a temperature range from 500 to 700 C. The burning
process also maintains air circulating to support fully burning reactions. Rice husk ash after
burning was ground in three regimes, namely: a) water grinding; b) ball milling of 3000
revolutions; and c) ball milling of 6000 revolutions. Experimental results of physical-chemical
properties shown that the rice husk ash product satisfied requirements of a reactive pozzolanic
admixture for cementituos concretes. The results also alow suggesting a suitable burning
technology to rice husk power plants in Vietnam to utilise both released energy and high
performance rice husk ash to replace for costly imported pozzolanic admixtures. In addition,
this is a fundamental approach to reduce environmental pollution due to rice husk waste.
o
T khoá: RHA; ph gia khoáng hot tính; nhit đin chy tru.
CT 2
I. GII THIU
Lúa được trng hu hết các châu lc và chiếm trên 1% din tích b mt trái đất để to ra
ngun lượng thc nuôi sng hàng t người, ch đứng sau lúa mì c v din tích và sn lượng [1].
Ngành nông nghip trng lúa thế gii trong nhng năm gn đây đã đạt được nhng tiến b vượt
bc trong vic áp dng công ngh sinh hc nhm nâng cao năng sut góp phn to ra tng sn
lượng lúa toàn cu ước tính 640 triu tn năm 2007 [2]. Vit Nam, thành tu này còn ni bt
hơn vi tng sn lượng lúa hàng năm đạt 36 triu tn và d kiến đến năm 2020 con s này s
tăng lên 40 triu tn năm [3].
Khi chế biến, c mi tn lúa to ra khong 200 kg v tru và lượng v tru này sau khi đốt
to ra khong 40 kg tro [4]. Như vy, trung bình hàng năm thế gii to ra khng 130 triu tn v
tru. Hin ti, hu hết lượng v tru to ra chưa được tn dng mà b vt b như là mt dng
cht thi nông nghip. Cht thi này tp trung ph biến các quc gia nông nghip. Riêng Vit
Nam, khi lượng cht thi v tru trung bình là 8 triu tn năm. Do chưa có gii pháp x lý hiu
qu nên v tru sau khi b thi thng ra môi trường đã gây hu qu nghim trng v ô nhim
môi trường, nht là ngun nước và các ngun li gn lin vi ngun nước [5, 6].
Tru đã được tn dng làm nhiên liu đốt tro các nhà máy phát đin, phát nhit nh, hay
đốt để sy khô thóc như n Độ, Thái Lan, Inđônêsia và Vit Nam [7]. Đồng thi, vic tn
dng tro đốt t v tru đã được xem xét t đầu nhng năm 1970 [8]. K t đó, nhiu nghiên cu
v quy trình sn xut, bao gm công ngh đốt và nghin, đã được tiến hành nhm to ra các loi
tro tru có cht lượng cao. Tro tru (Rice Husk Ash - RHA) đã được s dng có hiu qu trong
các ngành công nghip như: công nghip thép để sn xut các loi thép tm cht lượng cao và
để sn xut các vt liu cách nhit [7]. Mt s loi RHA cht lượng cao đã được sn xut thành
công n Độ, Thái Lan để làm ph gia hot tính nhm nâng cao cht lượng cho bê tông xi
măng [9, 10, 11, 12]. RHA cũng đã được sn xut th nghim Vit Nam trong nhng năm gn
đây [13]. Tuy nhiên, mi ch có mt nhà sn xut có th cung cp RHA mc độ sn phm
thương mi. Hơn na, cht lượng ca RHA này vn còn cn được xem xét.
CT 2
Vit Nam đang trin khai xây dng nhà máy Đường Hi Cn Thơ s dng vic đốt v
tru để đồng thi phát nhit và đin vi quy mô tương ng 20 tn hơi/gi và 70 MW đin. Mt
s d án nhà máy nhit đin, hơi khác s dng tru đang được d kiến xây dng các tnh Cn
Thơ, An Giang và Kiên Giang.
Tuy nhiên, nhng nhà máy chy tru c trên thế gii và Vit Nam, mi ch quan tâm đến
hiu qu tn thu ngun nhit khi đốt tru. Vic điu chnh chế độ đốt để va tn dng được
nhit lượng khi đốt tru va thu được RHA có hot tính pozzolan cao vn chưa được quan tâm.
Bài báo trình bày tóm tt cơ s khoa hc ca công ngh sn xut RHA và cơ chế các loi lò
đốt tru. T đó xây dng lò đốt tru quy mô th nghim để sn xut RHA đảm bo cht lượng
ca ph gia khoáng hot tính dùng cho bê tông xi măng. Đồng thi kiến ngh công ngh đốt phù hp
cho các nhà máy nhit đin chy tru Vit Nam để thu được ph gia RHA pozzolan hot tính.
II. CƠ S KHOA HC CA CÔNG NGH SN XUT TRO TRU
V tru có kích thước trung bình khong 8 - 10 mm dài, 2 - 3 mm rng và 0.2 mm dày.
Khi lượng th tích ca v tru khi nén trong bao đựng khong 122 kg/m3 [14]. Thành phn h
hc ca v tru thay đổi theo loi thóc, mùa v canh tác, điu kin khí hu và đặc trưng vùng
min. Tuy nhiên, hu hết các loi v tru có thành phn hu cơ chiếm trên 90% theo khi
lượng. Các hp cht chính có cu trúc xp dng cellulo và lignin [15]. Nhng hp cht này khi
cháy s chuyn hoá thành tro cha ch yếu SiO2 và các khí CO2, CO thoát ra môi trường.
Bng 1. Thành phn hu cơ ca v tru [15]
Thành phn ch yếu T l theo khi lượng (%)
-cellulose
Lignin
D-xylose
I-arabinose
Methylglucuronic axít
D-galactose
43.30
22.00
17.52
6.53
3.27
2.37
Tng cng 94.99
Tng sn lượng thóc là khá n định trên toàn cu nhm duy trì lương thc cho nhân loi.
Do vy, v tru có th được xem là mt ngun sinh khi quan trng, khá n định và có tính tái
to trên thế gii. Khi đốt v tru to ra nhit lượng khong 15 MJ/kg [7]. Như vy, vi tng
khi lượng v tru toàn cu là 130 triu tn thì hàng năm ngun sinh khi này có th to ra xp
x 2×109 GJ năng lượng (tương đương 556×106 MWh). Đối vi Vit Nam, con s này tương
ng s là 0.12×109 GJ năng lượng (tương đương 33×106 MWh).
Nếu s dng v tru làm nguyên liu cho các nhà máy đin (nông - đin) thì c vi công
sut ca nhà máy là 1 MW yêu cu 10000 tn tru năm. Như vy, vi khi lượng tru hàng năm
ca Vit Nam xp x 8 triu tn năm cho phép tn dng làm nguyên liu cho các nhà máy đin
vi công sut gn 800 MW, tương đương vi công sut ca 8 nhà máy nhit đin Ninh Bình
hin ti.
CT 2
Các quá trình đốt tru thành tro được thc hin bng nhiu công ngh khác nhau và to ra
sn phm RHA có cht lượng khác nhau. Tuy nhiên, đin hình nht hin nay là mt trong s
nhng phương pháp sau [7]:
Đốt t do: v tru được đổ thành đống và đốt t do ngoài không khí. Phương pháp
này không điu chnh được nhit độ và s đối lưu ca không khí nên không qun lý được cht
lượng ca tro.
Đốt không tn thu năng lượng: v tru được đốt trong các loi lò có khng chế nhit
độ nhưng không thiết kế các b phn để tn thu nhit năng. Phương pháp này thu được sn
phm RHA có cht lượng đảm bo nhưng nhit năng b phát tán ra môi trường.
Đốt s dng cho lò hơi: nhit thu được t quá trình đốt tru được tn dng để đun
nóng nước trong các lò hơi. Các loi lò này hin nay chưa quan tâm đến công ngh đốt để đạt
được RHA đảm bo cht lượng mà mi ch quan tâm đến vic tn dng nhit lượng.
Đốt trong lò đốt tng sôi: đây là loi lò đốt có điu khin nhit cho phép chuyn hoá
nhanh v tru thành nhit lượng và tro điu kin nhit độ không đổi định trước. Trong quá
trình hot động, hn hp không khí và nhiên liu đốt được thi áp lc vào bung đốt ca lò.
Dưới tác động ca nhit độ và lưu tc dòng khí, tru được đốt cháy để chuyn hoá thành nhit
và tro. Sau đó, nhit năng và tro nh s được thu theo nhng thiết b được thiết kế trước.
Đốt trong lò đốt hoá hơi: tru nhiên liu được đốt chế độ nhit cao (trên 700oC) để
chuyn hóa thành các nhiên liu khí thương mi như CO; H2 và metan. Tuy nhiên, do phi đốt
nhit độ cao nên RHA thu được không đạt được cht lượng pozzolan mong mun
Hình 1. Cu trúc xp ca v tru [15] Hình 2. Tro tru (RHA) [16]
T nhng phân tích nêu trên cho thy, lò đốt tng sôi là kiu lò phù hp nht cho vic đốt
tru. Kiu lò này mt mt va thu được năng lượng khi đốt tru phc v cho các mc đích công
nghip, mt mt đảm bo được cht lượng ca RHA thu được.
CT 2
Khi tru được đốt điu kin khng chế nhit, SiO2 định hình vi độ hot tính cao, kích
c ht mn và t din tích b mt ln có th được to ra. Như vy, các yếu t nh hưởng đến
cht lượng ca sn phm RHA sau khi đốt bao gm: a) tc độ tăng nhit độ trong quá trình đốt;
b) nhit độ cao nht trong quá trình đốt; c) thi gian duy trì nhit độ cao nht khi đốt; và d) mc
độ cung cp oxy (không khí) cho phn ng cháy khi đốt. Nhng yếu t này nh hưởng đến cht
lượng ca RHA thông qua nhng cơ chế sau:
Tc độ tăng nhit độ trong quá trình đốt: Yếu t này quyết định đến quá trình oxy
hoá cácbon. Khi cháy vi tc độ nhanh, quá trình oxy hoá cácbon khó xy ra do s chy b mt
din ra trước, dn đến hàm lượng các các ht màu đen tăng lên. Khi đó lượng MKN s cao.
Ngược li, nếu tru cháy vi tc độ chm thì quá trình oxy hoá cácbon din ra trước khi s chy
b mt ca SiO2, làm gim đáng k hàm lượng các ht màu đen, đồng thi s kích thích quá
trình oxy hoá cácbon xy ra để gii phóng khí CO2.
Nhit độ cao nht trong quá trình đốt: Đây là yếu t quan trng nht trong quá trình
đốt. Nếu nhit độ đốt thp s làm cho tru không cháy trit để và dn đến hàm lượng cácbon tn
ti trong tro ln, tương ng vi lượng MKN cao. Ngược li, nếu nhit độ cháy quá cao s hình
thành SiO2 dng tinh th, làm cho độ hot tính pozzolan ca RHA thp. Các nghiên cu đã ch
ra nhit độ phù hp để phn ng cháy din ra trit để và hình thành RHA có hàm lượng SiO2
định hình cao nht là vùng nhit t 500 đến 700oC.
Thi gian duy trì nhit độ cao nht: Là yếu t đảm bo s oxy hoá trit để ca các
phn ng cháy ca v tru. Nếu thi gian ngn, mt phn v tru chưa cháy hết s để li lượng
MKN ln. Ngược li, khi duy trì thi gian cháy dài s làm cho hiu sut ca chu trình đốt thp.
S lưu thông ca không khí: Đây là mt yếu t quan trng để đảm bo t l oxy hoá
các thành phn v tru. Nếu lượng oxy không đủ cho các phn ng oxy hoá khi cháy s làm cho
hàm lượng cácbon trong tro ln. Ngược li, khi cung cp đủ oxy trong quá trình cháy thì toàn b
các thành phn hoá hc trong v tru có th oxy hoá để tách phn cácbon và chuyn hoá thành
khí CO2 thoát ra khi lò đốt.
III. SN XUT TRO TRU QUY MÔ TH NGHIM
Da trên kết qu phân tích cơ s khoa hc ca quá trình đốt tru và các phương pháp đốt
(loi lò đốt) để sn xut RHA có cht lượng phù hp làm ph gia hot tính pozzolan như đã nêu
mc 2, mt loi lò quy mô th nghim đã được xây dng (hình 3). Loi lò th nghim da
trên nguyên lý ca lò đốt tng sôi nhng đim sau:
Khng chế nhit độ trong quá trình đốt đảm bo vùng nhit độ trong khong 500 đến
700oC;
Đảm bo s lưu thông không khí trong quá trình đốt vi din tích tiếp xúc gia tru và
không khí là ln nht. Yếu ty đồng thi cũng đảm bo được thi gian đốt phù hp để oxy
hoá trit để tru;
CT 2
đốt phi d dàng xây dng và s dng các vt liu, thiết b sn có trong nước.
Qua nhiu ln th nghim, hiu chnh da trên kết qu thc nghim hin trường, mt loi
lò quy mô th nghim đã được ti ưu vi các đặc đim sau:
Vt liu: s dng tôn đột l loi inox dày 1.5 mm, chu nhit, không r. Đường kính l
đột 2mm (đảm bo v tru không b lt). Mt độ 4 l/cm2.
Kích thước: cu to và kích thước ca lò đốt được th hin như hình 1. Vi quy mô lò
như trên, mi m đốt s dng khong 100 kg tru và sn xut được khong 20 kg RHA.
Đảm bo mc độ cung cp không khí cho phn ng cháy: Để đảm bo lưu thông
không khí trong quá trình đốt, tru được đổ vào lò đốt và không nén. Đồng thi chiu dày ca
mi lp tru theo phương ngang nên không ln hơn 500 mm.
Quá trình đốt tru: Tc độ tăng nhit trung bình khong 5oC/phút. Sau khong 2 gi,
nhit độđốt đạt t 550 đến 650oC. Nhit độ cc tr này duy trì trong khong 4 gi, sau đó
ngui dn v nhit độ môi trường.
Điu chnh nhit trong quá trình đốt: Xung quanh lò đốt được quây bt để điu chnh
tc độ gió thi vào lò và tc độ to nhit ra môi trường. T đó góp phn khng chếđiu
chnh tc độ thay đổi nhit ca tru khi đốt. Quá trình này có th kết hp vi vic đậy/m np
đỉnh lò.