PHN MM HVT
GII PHÁP HU ÍCH TRONG THIT K TƯỜNG C
KS. VŨ MINH TUN
B môn CTGTTP và CTT
Khoa Công trình
Trường Đại hc Giao thông Vn ti
Tóm tt: Hin nay, vic tính toán tường c ch yếu bng tay theo phương pháp đồ gii
trong tiêu chun thiết kế Công trình bến cng bin 22TCN 207 - 92. Trong quá trình tính toán,
thường gp rt nhiu khó khăn như: Khi lượng tính toán rt ln dn đến sai s nhiu, hơn
na khi thay đổi các thông s như ti trng, các ch tiêu cơ lý ca đất nn, cao trình thanh
neo… thì phi tính li t đầu, mt nhiu công sc. Đây chính là lý do để chúng tôi tiếp cn
nghiên cu và lp trình vphn mm tính toán kết cu tường c”- HVT software.
Summary: Presently, the sheet pile wall is normally calculated by the graphical method
according to Vietnamese standard No 22TCN 207 - 92. This consequently poses some
problems: the more the calculation, the more errors it makes; moreover, when parameters of
load, physical - mechanical characteristics of soil and elevation of tie rods, etc. change,
calculation should start again from scratch. So as to solve such problems, sheet pile wall
structure calculation software - HVT software has been researched and programmed.
1. ĐẶT VN ĐỀ
Nhng năm gn đây, cùng vi s phát trin ca nn kinh tế thì mng lưới giao thông
nước ta được đầu tư và phát trin. Đóng góp vào nhng thành tu đó, không th không k đến
vai trò ca h thng cng Vit Nam. Nhiu cng cũ được nâng cp và m rng như Hi Phòng,
Cn Thơ, Hòn Gai, Ca Lò, Nhà Bè… Bên cnh đó, nhiu cng mi được xây dng như Dung
Qut, Lch Huyn, Nghi Sơn, cm cng Cái Mép - Th Vi, Vân Phong, Vũng Áng, Chân
Mây…
TCT2
Vì vy, vic lp trình và phát trin các phn mm tr giúp cho vic tính toán công trình
cng là rt cn thiết, nhm nâng cao tính chính xác ca kết qu tính toán, tăng năng sut lao
động, hn chế vic tính tay, đồng thi cũng phù hp vi xu hướng phát trin chung - t động
hoá trong công tác thiết kế.
Trong bài viết này, s gii thiu mt phn mm được lp trình nhm hoàn thin và bước
đầu góp phn h tr công tác tính toán thiết kế kết cu tường c Vit Nam - phn mm HVT.
2. CÁCH GII QUYT VN ĐỀ
2.1. Cơ s lý thuyết
Các công thc và trình t tính toán s dng trong phn mm này ch yếu da trên cơ s
tiêu chun thiết kế Công trình bến cng bin 22TCN 207 - 92 và nhng lý thuyết cơ bn ca Cơ
hc đất. HVT software đượcc viết bng ngôn ng lp trình bc cao Visual Basic 6.0, chy trên
nn Windows.
2.2. Đặc đim ca phn mm HVT
Phn mm này có th h tr tính toán khá đầy đủ các dng bài toán thiết kế công trình dng
tường c, gm:
- Tường c t do;
- Tường c không neo;
- Tường c mt tng neo;
- Tường c phc v thi công h móng.
HVT software có giao din hài hoà và rt d cho người s dng có th hi thoi vi
chương trình (hình 2). Sau khi chy, phn mm đưa ra nhng kết qu cơ bn phc v cho quá
trình thiết kế, như: chiu sâu chôn c, ni lc ca c, lc căng thanh neo (vi bài toán có neo).
Ngoài ra, phn mm còn có th t động chn chng loi cđường kính thanh neo sao cho
phù hp vi điu kin thc tế. Người s dng hi thoi trc tiếp vi chương trình thông qua
bng giao din vi các thanh công c hoàn toàn bng tiếng Vit. Khi tính toán, ta ch cn nhp
các yếu t đầu vào vào bng giao din và đợi ly kết qu (hình 3).
Kết qu sau khi chy chương trình được hin th không nhng dưới dng s mà còn được
th hin chi tiết thông qua các hình v. Người s dng có th in trc tiếp hình v và kp vào h
sơ thiết kế nếu cn. Điu đó s giúp người s dng có cái nhìn trc quan hơn (hình 4, 5).
Phiên bn đầu tiên ca HVT version 1.0 được hoàn thành vào tháng 5 năm 2007 vi vic
ch tính toán tường c mt neo. Hin nay, phn mm đã nâng cp đến phiên bn 3.0 bao gm
thêm phn tính toán tường c t do, không neo, mt tng neo và c cho thi công h đào. Cũng
ging như HVT version 1.0, vic lp trình HVT version 2.0, 3.0 vn s dng các công thc và
cơ s lý thuyết da trên phương pháp đồ gii theo tiêu chun thiết kế Công trình bến cng bin
22TCN 207 - 92 và mt s tài liu tham kho khác. Hin nay, trước s đòi hi ca thc tế sn
xut và giao lưu quc tế, chúng tôi đã phát trin phn mm HVT vi phiên bn 3.0 trên nn
tiếng Anh. Vic Anh ng hoá HVT là mt bước phát trin quan trng đối vi chương trình.
3. VÍ D TÍNH TOÁN S DNG PHN MM HVT
CT 2
Tính toán vi công trình kè bo v b s dng kết cu tường c không neo ca nhà mày
nhit đin Phú Th (nm cnh sông Lô). Đây là tuyến kè quan trng ca nhà máy, nó không ch
có chc năng gi đất mà còn góp phn n định dòng chy. Khi thiết kế, các k sư đã s dng
phương pháp đồ gii trong tiêu chun 22 TCN-207-92 và thc hin bng tay. Mt s kết qu ca
phương pháp đồ gii:
t: độ sâu chôn c theo tính toán đồ gii, tính t đáy bến đến giao đim phía dưới gia
đường khép kín vi đa giác dây là:
t = t
0 + Δt = 1,1.t0 = 1,1.3,13 = 3,45 (m)
Mmax: mômen ln nht nhp tường mt theo tính toán đồ gii.
M
max = η. ymax = 20.1,0 = 20,1 (T.m)
Tuy nhiên, vi nhiu hn chế khi gii tay theo phương pháp đồ gii cũng như mun rút
ngn thi gian thiết kế, chúng tôi đã áp dng phn mm HVT để tính toán cho tường c. Dưới
đây là mt s hình nh ca bài toán.
Để thy rõ s tương quan ca hai phương pháp, ta có bng so sánh sau:
Bng 1. So sánh kết ca ca hai phương pháp gii
Thông s tính toán Phương pháp đồ gii Phn mm HVT Sai s (%)
Mômen ln nht Mmax (T.m) 20 20,4 2
Chiu sâu chôn c t (m) 3,45 3,29 4,64
q = 1T/m
o
2
ϕ =
30°
γ =
1,8t/m3
ϕ =
42°
γ =
2,0t/m3
c¸t san ®¾p k=0.95
®¸ héc ®æ
ϕ
1
=
42°
γ
1
=
2,0t/m3
Líp ®Êt 1
h
1
= 1,5m°
ϕ
2
=
22°
γ
2
= 1
,85t/m3
Líp ®Êt 2
h
2
= 7,1m°
ϕ
2
=
20°
γ
2
= 1
,98t/m3
Líp ®Êt 3
h
2
= 5m°
a) b)
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
y = 1.0m
max
t = 3,13m
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
c) e)
1
2
3
4
0
1
1
2
3
4
4
5
0
2
5
678 910 11
67
8910 11
d)
0
d)
Hình 1. Tính toán tường c không neo bng phương pháp đồ gii
a) Sơ đồ tính toán; b) Biu đồ áp lc đất tng hp
c) Các lc tp trung tương đương ca áp lc đất; d) Đa giác lc; e) Đa giác dây
TCT2
Hình 2. Giao din ca chương trình
Hình 3. Bng hin th kết qu
Hình 4. Đa giác lc
Hình 5. Đa giác dây
CT 2
4. KT LUN
T kết qu thu được, ta thy kết qu gia hai phương pháp có s chênh lch không đáng k
và nh hơn 5%. Nhưng vi phn mm HVT, ta có th rút ngn thi gian tính toán rt nhiu,
đồng thi có th thay đổi tu ý các thông s đầu vào mà kết qu cũng tương đương vi vic gii
tay theo phương pháp đồ gii.
Trong thi gian sp ti, nhóm tác gi s c gng nâng cp và hoàn thin phn mm hơn
na. Để phn mm HVT tr thành công c hu ích tr giúp cho người thiết kế công trình bến
cng nói riêng và trong ngành xây dng và giao thông nói chung. Hy vng, phn mm HVT s
góp phn nh bé trong vic t động hoá thiết kế trong hc tp, nghiên cu cũng như thc tế sn
xut.
Tài liu tham kho
[1]. Phm Văn Giáp, Nguyn Hu Đẩu, Nguyn Ngc Hu. Công trình bến cng. Nhà xut bn Xây
Dng, năm 1998.
[2]. 22TCN - 207 - 92 - Tiêu chun thiết kế Công trình bến cng bin. Hà Ni, năm 1992.
[3]. 22TCN - 219 - 94 - Tiêu chun thiết kế Công trình bến cng sông. Hà Ni, năm 1994.
[4]. U.S. army corps of engineers. Design of sheet pile walls. Washington, D.C, năm 1994