5
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT ỢNG DẠY & HỌC TIẾNG ANH
GIAO TIẾP THƯƠNG MẠI THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
TI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
ThS. Trần Thị Phỉ
PHẦN MỞ ĐẦU
Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM trong những năm qua luôn quan tâm đến việc nâng
cao cht lượng đào tạo nhằm cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực chất lượng cao đáp
ứng nhu cầu xây dựng và phát triển đất nước. Lãnh đạo nhà trường đã l trình chuyn
quy trình đào tạo từ niên chế sang học chế tín chỉ và chính thức áp dụng cho hệ đi học
chính quy khoá 35 (2009) quy định chuẩn đầu ra cho môn học tiếng Anh giao tiếp
thương mại theo thang điểm TOEIC 550 cho ngành Ngoại thương, Du lịch, Kinh doanh
quốc tế và TOEIC 450 cho các nnh khác.
Thực hiện chtrương ca Bộ giáo dục và Đào tạo, trường Đại học Kinh tế TP.HCM,
Ban ngoại ng, Bmôn tiếng Anh đã t chức nhiều buổi họp chuyên n hội thảo
nhm nhìn lại nhng thành qu đã đạt được và tìm ra những gii pháp nâng cao chất
ng đào tạo tiếng Anh giao tiếp thương mại theo hc chế n chỉ. Ban Ngoi Ng đã
thc hiện đào to theo học chế tín chỉ cho khoá 35 đại hc chính quy, thực tế cho thấy
nhiều bất cập khi số tiết cho mỗi học phần giảm từ 75 tiết (45 phút/1 tiết) còn 45 tiết (50
phút/1tiết). Vi số tiết này giảng viên phải giảm nội dung ging dạy từ 6 bài xung 4 bài,
điều đó có nghĩa là sinh viên học ít đi và nếu như ging viên vẫn dạy theo cách dạy theo
niên chế thì chất lượng dạy và học kém đi. Vì thế để đảm bảo chất lượng dạy và hc môn
hc tiếng Anh thương mại theo học chế n chỉ là mt tch thức lớn đối vi ging viên
Ban ngoại ngữ.
Vi hy vọng thtìm ra mt số gii pháp khả thi trong việc quản lý chất lượng dạy và
hc chúng i chọn đề tài “Bin pháp quản chất lượng dạy và học tiếng Anh giao tiếp
thương mại theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Kinh tế Tp.HCM”.
NỘI DUNG
I. ĐẶC ĐIỂM CỦA QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1. Mục tiêu đào tạo
Đào tạo trình độ Đại học giúp sinh viên nắm giữ kiến thc chuyên môn k năng thực
hành vmột ngành nghề, khả năng phát hiện, giải quyết nhng vấn đthông tng
thuc chuyên ngành được đào tạo (điều 39 Luật Giáo Dc 2005)
2. Phương pp đào tạo
Phương pháp giáo dục đi học phải coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự hc, tự nghiên
cứu, tạo điều kin cho người học phát triểnduy sáng tạo, rèn luyn k năng thực hành,
tham gia nghiên cứu, thực nghiệm ứng dụng (điều 40 Luật Giáo dục 2005).
Để nâng cao chất ng và hiệu quđào tạo, trước hết mỗi trường, mi khoa, mỗi bộ
môn, mi cán bộ giảng dạy cần n cứ vào tính chất của mục tiêu đào to, hoàn cảnh,
điều kiện, khả năng cụ thể của mình đcụ thhoá các chỉ tiêu nói trên làm cho mi
thành viên của trường nắm vững các chỉ tiêu đó. Cán bgiảng dạy và sinh viên liên h
vi thực tế giảng dạy, học tập của bản thân t ra ưu khuyết điểm và đề xuất phương
hướng và biện pháp cải tiến nhằm nâng cao chất lượng đào tạo. Mặt khác nhà trường,
6
ging viên cần theo dõi sát yêu cầu của xã hi, của thị trường lao động đ những b
sung kịp thời cho quá trình đào to.
3. Quy trình công nghthiết kế q trình dạy học đại học có chất lượng và hiệu quả.
Quy trình thiết kế QTDHĐH và t hc đảm bảo chất lượng và hiệu qu gồm 7 công
đon:
đ : Quy trình công ngh thiết kế quá trình dy học đại học
1. Xác định mục tiêu dy học (đầu ra)
2. Xác định trình độ ban đầu ca sinh viên (đầu vào)
3. Xác định nội dung dạy học
4. Xác định các điều kin và pơng tin kỹ thuật dạy học
5. Xác định quy trình dy học
6. Xác định các phương pháp dạy hc
7. Xác định cách kim tra đánh giá
Thiết kế QTDHĐH theo bảy công đoạn của công nghdạy học sc dụng ng cao
cht lượng và hiệu quả của quá trình đào tạo, nâng cao hứng thú, tính ch động, độc lập
sáng tạo của sinh viên.
II. THỰC TRẠNG VỀ QUẢN CHẤT ỢNG DẠY VÀ HỌC TIẾNG ANH
GIAO TIẾP THƯƠNG MẠI THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ TẠI TRƯỜNG ĐHKT
TP.HCM
1. Một số kết qu đt được:
Môn học tiếng Anh giao tiếp thương mại đã được xây dựng, thiết kế đồng bộ và gắn kết
gia mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình việc kiểm tra đánh giá. i dung
chương trình phù hợp với mục tiêu đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu ca người học cũng
như của xã hội về khả năng s dụng tiếng Anh giao tiếp trong môi trường thương mại,
giúp nâng cao khnăng cạnh tranh của sinh viên trên th tng lao động.
Thành tựu của
KHGD và các
KH liên quan
Công ngh
dy học
Kinh nghi
ệm
của GV và SV
Xác định quy trình
công ngh thiết kế
QTDHĐH
1. Đầu ra
Xác đ
ịnh quy tr
ình
công ngh thiết kế
QTDHĐH
2. Đầu vào
3. Nội dung
4. Điu kiện
5. Quy trình
6. Phương pháp
m tra,
đánh giá
7
Chương trình coi trng cả bốn kỷ năng nghe, nói, đọc, viết. Sinh viên được trao dồi khả
năng sử dụng ngôn ngqua thảo luận nhóm (group work), đóng vai (role play), thuyết
trình (presentation). Phương pháp y giúp cho sinh viên thay đổi thói quen học ngoại
ng thụ động.
Theo hc giáo trình Market Leader sinh viên được luyện tập phương pháp hc ngoại ng
hiệu quả. Hầu hết các bài tập trong tài liệu y giúp cho ngưi hc thông qua bốn k
năng nói, nghe, đc, viết, trải nghiệm sử dụng tiếng Anh và bn kỹ năng này gắn kết với
nhau trong mi tình huống (integrated skills). Ngoài ra đgiúp sinh viên đạt được kết
qu cao hơn trong học tập, tập thể giảng viên Ban Ngoại Ngđã ng nhau biên son
thêm giáo trình hỗ trợ Practice book 1, 2,3 và 4 cho 4 phần hc ngoại ngcủa sinh viên
nhm luyn thêm k năng ngoại ngữ cho sinh viên hướng tới đáp ứng nhu cầu của thị
trường lao động sinh viên năng lực sử dng tiếng Anh để giao tiếp, đọc văn bản và
viết báo cáo. Ngoài ra phần Guided Independent Practice của giáo trình được thiết kế
nhm giúp cho sinh viên hình thành và phát triển khả năng tự học và phương pháp học.
Đại bộ phận giảng viên luôn cập nhật kiến thức, nghiên cứu tìm cách khai thác giáo trình
hin có để đạt được kết quả tốt nht. Nh vy đã tạo được cho sinh vn môi trường hc
tập sôi ni. Hình nh sinh viên luyện tập thuyết trình nhóm bằng tiếng anh, hành lang,
sân trường, thư vin đã trở nên quen thuc.
Lãnh đạo nhà trường rất quan tâm đến việc học Ngoại Ng của sinh viên, tạo mọi điều
kin thể nhằm nâng cao chất lượng dạy và hc, phòng lab, mạng Internet cho sinh
viên hc ngoại ngữ. Tuy phòng y n nhnhưng ng đáp ứng phần nào nhu cầu hc
thêm ngoại ngữ của sinh viên.
Lãnh đạo Ban Ngoại ngữ hàng năm tổ chức hội thảo đtìm gii pháp nâng cao chất
ng dạy và học.
2. Một số khó khăn trong quản lý chất lưng dạy và học theo hc chế tín chỉ
2.1 Thời lượng dạy và học.
Stiết học trên lp ca chương trình đào to theo hc chế tín chỉ là 45 tiết (theo niên chế
75 tiết) được xếp học trong 12 buổi. Theo chúng tôi số tiết này quá ít.
Năng lực sử dụng tiếng Anh ca người học được đánh giá qua thang điểm TOEIC n
sau :
Điểm chuẫn TOEIC Trình độ người học
805 990 High advanced
650 800 Advanced
550 650 High Intermediate
450 550 Intermediate
305 450 High Beginner
205 300 Beginner 2
10 – 200 Beginner 1
Source From Practice Guide to the new TOEIC test
Để nâng cao 1 cấp độ sinh viên cần luyn tập khoản 192 tiết theo thống kê ca trung tâm
ngoại ng.
8
Trình đ Thi lượng
TOEIC 300 192 tiết
TOEIC 450 192 tiết
TOEIC 600 192 tiết
Thời lượng trên lớp cho môn học tiếng Anh giao tiếp thương mại theo học chế tín ch là:
Trình đ Thời lưng
HP1- Sơ cấp 3 tín chỉ x 15 = 45 tiết
HP2- Sơ cấp 3 tín chỉ x 15 = 45 tiết
HP3 - Tiền trung cấp 3 tín chỉ x 15 = 45 tiết
HP4 – tiền trung cấp 3 tín chỉ x 15 = 45 tiết
45* 4 = 180 tiết
Như vậy đối với sinh viên trình đđu vào dưới A hoặc A (beginner 1) để đạt đưc
chuẩn đầu ra TOEIC 450 - 500 (Intermediate) trung cấp ít nht cần 192 tiết để đưc
trình đ high beginner TOEIC 305 – 400, 192 tiết để đạt TOEIC 450 550. Vy sinh
viên cn ít nhất 384 tiết học (192 x 2).
384 tiết cần học so với số tiết học tại trường 180 tiết qu là một thách thức lớn đối với
ging viên và sinh viên.
2.2 Trình độ Anh Ngữ đầu vào của sinh viên
Theo kho t thng kê phân loại trình độ Anh Ng đầu vào ca sinh viên qua bài thi
xếp tình độ ( Placement test)
0
10
20
30
40
50
K30 K31 K32 K33 K34
dưới A
A
B
C
(thống kê hằngm trình độ đầu vào tiếng Anh ca sinh viên trường ĐHKT: K30-34
Th.s Võ Đình phước, Trưởng Ban Ngoại ngữ)
9
Theo thống kê hàng năm của Ban Ngoại ng vkết quả thi xếp lớp liên tục từ K30 đến
K34, trình đtiếng Anh đu vào có dấu hiệu khquan, số liệu trên đồ thị so sánh ng
lực đầu vào cho thấy sinh viên trình độ Anh ng tiền trung cấp và trung cấp tăng
mạnh: từ 19% K33; 21%K32 tăng lên 37% K34. Sinh viên có trình độ dưi A xu
hướng giảm còn 15% đối với K34 so với 28% K32 và 30%-K33
Như vậy muốn đạt chuẩn đầu ra TOEIC 450-500 theo hc thế n chỉ, với 180 tiết trên
lớp giả svới điều kin cơ sở vật chất đầy đủ, giảng viên sdụng phương pháp giảng
dy tiên tiến, sinh viên có phương pháp hc tp tốt thì khoảng 10% sinh viên trình đô C
và 37% trình đ B (khoảng 47%) thể đạt đầu chuẩn ra, phn còn lại 53% trình đA
và i A cần thêm 204 tiết hc. (384 tiết hc cần - 180 stiết học trên lớp theo
hc chế tín chỉ).
Đó là chưa kđến các số liệu trên ch phản ánh trình độ hiểu biết tiếng Anh (to know the
language) hơn là khả năng sử dụng tiếng Anh (to use the language). Trường chưa có điều
kin đánh giá cả 4 k năng nghe, nói, đọc, viết trong bài thi xếp lớp. Qua bài thi tt
nghiệp THPT chúng ta có ththấy rõ trng m n học là kiến thức ngôn ngữ và k
năng đọc hiểu. K ng nghe, i hầu như không được đu tư trau di trong suốt 7 năm
hc phổ thông. Hệ qu là trong các buổi học tiếng Anh giao tiếp thương mại trường
nhiều sinh viên gặp khó khăn trong phát âm, diễn đạt hay trao đổi thông tin, nghe hiểu.
Có thkhái quát kh năng giao tiếp bằng tiếng Anh của đa số sinh viên ĐHKT TP.HCM
sau 7 năm phổ thông như sau:
Nghe vở lòng, dưi sơ cấp
Nói dưới sơ cấp
Đọc sơ cấp, tiền trung cấp
Viết dưới sơ cấp sơ cấp
Nguồn: Ki quát năng lực đầu vào qua 4 knăng s dụng tiếng Anh của sinh viên
ĐHKT” Th.S Nguyễn ThThanh Hà –Nguyên Phó Ban Ngoại ngữ, trưởng Bộ môn tiếng
Anh.
Vậy với năng lực đầu vào còn hạn chế, khả năng trên 53% sinh viên nếu không khả
năng tự học tốt hoặc học thêm các trung tâm ngọai ngữ sẽ không đt chuẩn đầu ra.
Thêm vào đó là thói quen th động trong học tập của sinh viên trong việc hc ngoại ngữ
cũng nh hưởng rất ln đến chất lượng học tập thể hiện qua hin ng không chuẩn bị
bài, không ch động trong học tập của nhiều sinh viên mặc dù bộ môn tiếng Anh đã biên
soạn nội dung tự học Guided Inderfendent Practice nhằm tác động đến ý thức tự hc của
sinh viên.
Ngoài ra, sinh viên trình đAnh ngB, C vẫn bắt đầu học giáo trình Market leader-
Elemetary, trình đsơ cp khônghng thú và động hc tập tt.
2.3 Đội ngũ ging dạy:
Phương pháp giao tiếp và trao di k ng qua các bài tập tình hung (case study) chưa
được áp dụng triệt để. Trên lớp giảng viên còn ging nhiều (teacher talk) thay vì làm vai
trò hướng dẫn (facilitor), t chức các hoạt động thực hành ngôn ngữ, khuyến khích và
động viên.
Đội ngũ giáo viên trong nhiều m qua chưa được đầu đúng mức, nhà trường chưa
thường tạo hi cho giáo viên điều kin trao dồi chuyên môn nâng cao trình đ