CT 2
QUN LÝ HOT ĐỘNG CA XE TI
TRÊN M DA TRÊN CÔNG NGH GPS VÀ GIS
ThS. LI MNH DŨNG
PGS.TS. LÊ HÙNG LÂN
B môn Điu khin hc
Khoa Đin - Đin t
Trường Đại hc Giao thông Vn ti
Tóm tt: Bài báo trình bày v mt gii pháp ng dng công ngh thông tin vào lĩnh vc
qun lý hot động vn chuyn ca các xe ti trên khai trường m. Trong đó s dng công
ngh định v toàn cu (GPS) và h thng thông tin địa lý (GIS). Gii pháp trên đáp ng mt s
yêu cu v thng kê như: t động thng kê s chuyến, giám sát hot động vn chuyn ca xe,
thng kê năng sut.
Summary: This paper presents a solution of applying IT to management of lorries
operating in coal mines based on Global Positioning System and Geographic Information
System. The solution satisfies some statistical requirements, such as auto-counting carrying
trips, supervising transportation activities of lorries, productivity statistics, etc.
I. ĐẶT VN ĐỀ
Công ty c phn Than Đèo Nai thuc tp đoàn Than Vit Nam hin đang hot động trong
lĩnh vc khai thác m than l thiên ti Cm Ph, Qung Ninh. Hàng ngày, đội ngũ xe ti ca
công ty phi liên tc vn chuyn đất hoc than t các bãi xúc ti các bãi đổ được quy định trước
trên địa hình him tr, vic qun lý hot động ca các xe ti hot động trong khai trường m
gp nhiu khó khăn. Khó khăn th nht là vic phi thng kê s chuyến mà mt xe đi được
trong mt ca làm vic. Hin ti công vic này đang được thc hin th công bng tay theo mt
quy trình phc tp nhưng vn không đảm bo độ chính xác do phi x lý mt lượng d liu ln
và chưa loi tr được các k h trong quy trình qun lý có th dn đến gian ln trong công tác
thng kê. Khó khăn th hai là vic giám sát để đảm bo các xe xúc và đổ đúng nơi quy định.
Nguyên nhân ca vn đề này xut phát t đặc trưng v điu kin làm vic trong m than, các xe
di chuyn trong phm vi rng, quá trình giám sát được thc hin th công, s lượng cán b làm
công tác giám sát thiếu… nên thường xuyên xy ra trường hp lái xe xúc đất nhưng không đổ
đúng nơi quy định mà đổ ti mt v trí gn hơn nhm tăng năng sut, mà li có th gian ln được
lượng du theo định mc. Khó khăn th ba na là vic thng kê năng sut máy xúc cũng như
năng sut sn xut ca toàn công ty phi tham kho kết qu thng kê s chuyến xe ti.
Tp chí KHOA HC GIAO THÔNG VN TI S 21 - 03/2008
Xut phát t nhng khó khăn trong vic qun lý hot động ca đội ngũ xe ti như trên, mt
nhu cu cp thiết được đặt ra làm sao để t động hoá trong vic thng kê đếm chuyến, kim tra
xác nhn mt chuyến xe ti đi có đúng theo quy định hay không, thng kê năng sut tng máy
xúc, năng sut ca toàn công ty theo định k. T đó, gim bt vai trò tác động ch quan ca con
người vào quá trình qun lý để qun lý cht ch hơn và tránh tiêu cc trong quá trình thc hin.
II. CU TRÚC H THNG
Mt gii pháp tng th được đặt ra là: Lp đặt trên mi chiếc xe ti mt thiết b GPS do
Trung tâm Nghiên cu Công ngh Thông tin và T động hoá (CRIAT) sn xut. Sau mi mt
chu k thi gian định trước, thiết b này lưu gi các thông tin v thi gian, to độ (theo mt h
to độ chun) và tc độ ca xe được tính toán t các tín hiu v tinh vào b nh. Khi giao ca, xe
v trung tâm điu hành, d liu v thi gian và to độ hot động ca xe được t động gi v
trung tâm bng tín hiu radio. Ti trung tâm, có mt máy tính ghép ni vi mt thiết b thu tín
hiu radio gi v t các xe. Thiết b này cũng được cung cp bi trung tâm CRIAT. Bng phn
mm điu khin quá trình ghép ni máy tính vi thiết b, tt c d liu v thi gian, to độ
tc độ ca tt c các xe hot động trong mt ca sn xut được ghi li vào máy tính dưới dng
mt tp tin văn bn. Nhim v đặt ra là phi x lý tp tin văn bn này để thc hin các yêu cu
ca bài toán như: t động tính toán ra s chuyến, t động xác nhn tng chuyến có phù hp hay
không phù hp vi quy định đặt ra v v trí xúc, đổ cũng như đường đi đã định nghĩa trước.
Ngoài ra, còn phi thc hin mt su cu thng kê khác như: thng kê năng sut máy xúc,
năng sut sn xut ca tng phân xưởng, ca c công ty theo thi gian, thng kê thi gian hot
động, thi gian hng hóc ca các xe để có phương án điu chnh… CT 2
Để thc hin x lý tp tin văn bn cha d liu v hot động ca các xe trong ca sn xut
như yêu cu đặt ra trên, cn có thêm mt s các d liu đầu vào được cung cp bi người s
dng đó là: to độ ca các bãi xúc, bãi đổ, đường đi quy định cho xe phi đi theo khi vn
chuyn đất hay than t bãi xúc ti bãi đổ.
Như vy đầu vào ca h thng là:
- Tp tin văn bn cha d liu v thi gian, to độ và tc độ ca xe ti tng thi đim
- V trí các đim xúc, đổđường đi quy định xe phi đi qua gia các đim xúc đổ do
người s dng cung cp thông qua mô dun chương trình GIS
Đầu ra ca h thng là: Các báo cáo thng kê s chuyến mà xe hot động trong ca, thng
kê thi gian hot động ca xe, thng kê năng sut…
Quy trình: Tp tin d liu được np vào h thng thông qua b Np và tin x lý d liu.
D liu được tin x lý và lưu tr vào cơ s d liu. To độ các đim xúc, đổđường đi quy
định gia tng cp đim xúc đổ được người s dng cung cp. Để thun tin cho vic nhp các
thông tin này, h thng có mt mô đun GIS hin th bn đồ s ca khai trường m và cho phép
người s dng click chut chn các đim mong mun. Tt c các thông tin do người s dng
nhp vào cũng được lưu tr vào cơ s d liu. Truy vn cơ s d liu v hot động ca xe trong
Tp chí KHOA HC GIAO THÔNG VN TI S 21 - 03/2008
ca và to độ các đim xúc, đổ, đường đi quy định gia các đim xúc đổ do người dùng cung
cp, mô đun tách chuyến s phân tp hp các bn ghi v tình hình hot động ca xe thành tng
nhóm. Mi nhóm gm các bn ghi th hin là tình hình hot động ca xe gia hai ln dng đỗ
ti các đim xúc đổ nào đó. Mi nhóm này chính là mt chuyến mà xe chy được. Các chuyến
được phân tách ra là đầu vào cho mô đun Kim tra chuyến hp l. Mô đun này truy vn trong cơ
s d liu v to độ các đim trên các đường đi được quy định sn gia các đim xúc đổ và thc
hin đối sánh để kim tra tính hp l ca các chuyến đã được phân tách. Cui cùng là mô đun
thng kê s lp các báo cáo thng kê đưa ra cho người s dng.
CT 2
Hình 1. Cu trúc h thng
MÔ T CHI TIT TNG MÔ ĐUN TRONG H THNG
1. Np và tin x lý d liu:
đun này nhn đầu vào là tp tin văn bn cha d liu v tình hình hot động ca xe
trong ca. Tp tin này được nhn v máy tính bng trình điu khin ghép ni máy tính vi thiết b
thu tín hiu radio ti trung tâm điu hành vì vy có th có nhng sai sót và trùng lp trong quá
trình truyn thông. Tp tin có cu trúc theo tng dòng. Mi dòng là mt khung d liu. Mt
khung d liu gm khong 1000 ký t có cu trúc như sau:
Đầu khung Các câu d liu GPS kết khung
Mu fax72B02360000 $091920,2100.76467,10718.74648,000.4,301007.. g
- Phn đầu và phn kết khung là các thông tin điu khin phc v cho quá trình truyn
thông và kim tra s sai sót ca khung
- D liu GPS gm nhiu câu, mi câu bt đầu bng ký t $ và kết thúc bng ký t *. Hai
ký t này cũng phc v cho vic kim tra sai sót ca câu d liu. Cu trúc ca câu như sau
Đầu Gi Vĩ độ Kinh độ Tc độ Ngày Kết
$ 091920 2100.76467 10718.74648 000.4 301007 *
Tp chí KHOA HC GIAO THÔNG VN TI S 21 - 03/2008
Chc năng ca mô đun:
- Np d liu t tp tin văn bn theo cu trúc trên
- Tin x lý d liu:
+ Kim tra khung sai sót, câu d liu sai sót: căn c vào thông tin điu khin ca
khung d liu và ca tng câu d liu GPS
+ Loi b các d liu trùng lp
+ Xác định trng thái dng hay chy ca xe ti mi câu: Để xác định trng thái dng
hay chy ca xe, ta so sánh giá tr tc độ trong câu d liu GPS vi mt giá tr tc độ đủ nh (do
người s dng quy đinh coi là dng).
2. MÔ ĐUN GIS
đun GIS là giao din tương tác vi người s dng
Chc năng:
+ Hin th bn đồ s ca khai trường m
+ Hin th d liu v tình hình hot động ca xe trong ca lên bn đồ s để tin cho
người dùng trong vic nhp các đim xúc, đổđường đi
+ Chc năng qun lý (thêm, sa, xóa) các đim xúc, đổ và các đim trên đường đi quy
định gia các đim xúc đổ.
CT 2
3. TÁCH CHUYN
T d liu v ta độ hot động
ca xe trong ca và ta độ ca các
đim xúc, đổ, đường đi được np
vào cơ s d liu, mô đun tách
chuyến truy vn trên cơ s d liu
ra các bn ghi d liu mà trng thái
ca xe là dng và nm trong mt
lân cn so vi các đim xúc hay đổ.
Các bn ghi d liu này được gi là
các đim dng đỗ hp l ca xe.
Các đim dng hp l chính là các
mc mà xe bt đầu hay kết thúc mt
chuyến. Các bn ghi d liu nm gia hai mc liên tiếp (xếp theo th t tăng dn v thi gian)
chính là d liu v mt chuyến xe.
Hình 2. Tách chuyến
Để xác định được các đim dng hp l, ngoài to độ các đim xúc, đổ, người s dng còn
phi cung cp mt ngưỡng khong cách đủ nh để coi mt đim dng là trùng vi mt đim xúc
hay mt đim đổ.
Tp chí KHOA HC GIAO THÔNG VN TI S 21 - 03/2008
CT 2
Hình 3. Thut toán tách chuyến
4. KIM TRA CHUYN HP L
Chc năng ca mô đun là t các chuyến đã được phân tách ra trên cn phi xác nhn
chuyến vn chuyn đó có đi đúng theo mt trong s các đường đi quy định trước hay không. Để
thc hin được vic xác nhn thông tin v chuyến người s dng phi cung cp mt ngưỡng
phn trăm các đim mà mt chuyến ti thiu phi đi qua trên mt đường đi để có th khng định
rng chuyến đó là phù hp vi mt đường đi nào đó.
Tp chí KHOA HC GIAO THÔNG VN TI S 21 - 03/2008