TÍNH TOÁN LÚN B MT GÂY RA BI THI CÔNG
CÔNG TRÌNH NGM THEO CÔNG NGH KÍCH ĐẨY
KS. BÙI THANH MAI
TS. NGÔ ĐĂNG QUANG
TS. NGUYN XUÂN HUY
B môn Kết cu xây dng
Vin Khoa hc và Công ngh xây dng giao thông
Trường Đại hc Giao thông Vn ti
Tóm tt: Bài báo gii thiu mt s nguyên nhân và phương pháp xác định lún b mt
trong quá trình thi công và khai thác công trình ngm (CTN) được thi công theo công ngh
kích đẩy. Mt s kết qu tính toán cho mt CTN c th đang được thi công ti thành ph
H Chí Minh cũng s được gii thiu.
Summary: The article introduces some causes and methods of estimating the face
stability and the surface settlement induced during building and operating underground works
using pipe-jacking technology. Some results of a cacultion for an underground works
presently carried out in Ho Chi Minh city are also presented.
I. M ĐẦU
Các công trình ngm (CTN) trong đô th ngày càng tr nên ph biến và đóng vai trò quan
trng trong cuc sng hin đại. Có nhiu bin pháp k thut khác nhau được s dng để xây
dng nhng công trình này. Hai k thut chính được s dng để xây dng các CTN đô th là k
thut đào h và k thut đào kín. Mi công ngh đều có nhng ưu đim và nhược đim riêng,
phù hp vi các loi công trình ngm khác nhau. K thut đào kín t ra đặc bit có hiu qu khi
thi công các CTN trong đô th đặt sâu. Đối vi các CTN dng trng lc, kĩ thut kích đẩy ng
(thuc nhóm k thut đào kín) là mt la chn thích hp [3].
Mt vn đề chung được đặt ra đối vi vic xây dng các CTN là s nh hưởng ca nó đối
vi môi trường xung quanh trong và sau quá trình thi công. Vic xác định lún b mt là vn đề
rt quan trng cn được quan tâm khi xây dng CTN, đặc bit là các CTN được xây dng trong
đô th do có rt nhiu các công trình kiến trúc, nhà ca, kết cu h tng k thut v.v… nm lân
cn khu vc CTN. Lún b mt, tu thuc vào mc độ, phm vi nh hưởng, hướng và tc độ phát
trin, có th gây tác động xáo trn trng thái ca các công trình này, làm thay đổi chc năng s
dng và nguy him hơn, có th phá hu kết cu gây mt n định công trình [1].
II. GII THIU CÔNG NGH KÍCH ĐẨY
Theo định nghĩa ca Hip hi k sư xây dng Hoa K (American Society of Civil
Engineers-ASCE) [9] có th hiu công ngh kích đẩy ng (pipe jacking) như sau: công ngh
kích đẩy là mt h thng gm nhiu đốt ng được lp đặt trc tiếp phía sau mt khiên đào,
được đẩy đi bng h kích thu lc, t mt giếng kích đẩy (drive shaft/pit) đến mt giếng nhn
(receiving shaft/pit) để to thành mt công trình ngm liên tc trong lòng đất.
Nhng đặc đim chung nht ca công ngh kích đẩy ng là : (1) được điu khin t xa; (2)
có dn hướng; (3) được kích đẩy theo hướng tuyến đã định và (4) đất nn được chng đỡ liên
tc.
Hình 1. Mô t sơ đồ công ngh kích đẩy
III. LÚN B MT VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÚN B MT
Do lc kích đẩy ng tác dng trong quá trình kích đẩy có phương nm ngang nên vic xác
định lún theo phương thng đứng ca công trình ngm được thi công theo công ngh kích đẩy
ch ch yếu ph thuc vào loi thiết b được s dng trong quá trình đào hm.
1. Các nguyên nhân gây lún b mt khi thi công CTN bng phương pháp kích đẩy
Hình 2. Hình dng phu lún trên b mt do thi công CTN
Thiết b ch yếu được s dng để đào hm trong quá trình thi công kích đẩy là khiên đào
hoc máy đào t hp TBM (Tunnel boring machine). Do đó, lún b mt có th phân ra làm 4
nhóm sau (hình 3):
Hình 3. Độ lún dc theo máy khiên đào
- Lún phía trước và phía trên gương đào (đon a): Gây ra bi s dch chuyn ca đất
phía trước và trên khu vc khiên đào v phía khong trng va to ra;
- Lún dc theo trc khiên đào (đon b): Do 2 nguyên nhân ch yếu là do khong h gia
khi đất và thành máy khiên đào và ma sát gia khiên đào vi khi đất;
- Lún ti đuôi khiên đào (đon c): Do mt khong h phát trin gia đuôi khiên đào vi
khi đất bao quanh;
- Lún liên quan đến biến dng ca lp v hm (đon d): Các phân đốt bê tông đúc sn được
lp đặt phía trong lp v khiên phía đuôi có th b biến dng khi chu lc đẩy ca kích và áp
lc đất, gây lún b mt.
2. Các phương pháp tính lún
Có hai phương pháp tính lún b mt đất đang được s dng ph biến là (1) phương pháp
kinh nghim và bán kinh nghim/gii tích da trên các công thc kinh nghim được rút ra t kết
qu quan trc ti các công trình cũđã được chng minh là tương đối phù hp qua các ng
dng thc tế và (2) phương pháp s (ch yếu s dng phương pháp phn t hu hn) là phương
pháp khá ph biến hin nay, hoc kết hp c hai phương pháp trên.
2.1. Phương pháp gii thích (phương pháp kinh nghim và bán kinh nghim) [1,2]
Có rt nhiu nghiên cu đã được tiến hành để xây dng phương trình xác định lún b mt
như các nghiên cu ca Peck và Schmidt, Cording và Hansmire, Atkinson và Potts, Attewell và
Woodman, O’Reilly và New, v.v…
Có th tng kết v tính lún thng đứng theo phương pháp gii tích như sau:
a. Lún thng đứng theo phương vuông góc vi CTN
Các tác gi đều đề xut gi thiết máng lún có dng đường cong phân phi chun (hình 4).
=2
2
max i2
y
expSS (1)
Trong đó:
Hình 4. Hình dng máng lún
S: Độ lún b mt theo tính toán lý thuyết,
thường được gi định có dng hàm sai s Gauss hay
đường cong phân phi chun.
Smax: Độ lún b mt ln nht, phía trên trc
hm, thường được xác định thông qua th tích phu
lún. Giá tr này ph thuc rt nhiu vào điu kin địa
cơ hc ca khi đất như độ bn, độ cng, tính thm,
cao độ nước ngm, v.v…, các thông s hình hc ca
CTN như đường kính CTN, độ sâu đặt CTN, phương
pháp thi công, trình độ k thut thi công.
exp: Hàm s mũ ex, trong đó, e được ly gn bng 2,178 và là cơ s ca hàm s logarit t
nhiên.
y: Khong cách ngang t tim CTN đến đim cn tính lún.
i: Độ lch tiêu chun ca đường cong tính lún, là khong cách t đim un ca máng lún
đến tim CTN, còn được gi là thông s b rng máng lún. Có nhiu công thc để xác định giá
tr i trong đó ch yếu là các công thc thu được t kết qu quan trc hin trường. Theo đó, giá
tr i ph thuc vào kích thước (đường kính) CTN, điu kin địa cht và đặc bit là độ sâu đặt
CTN (H).
b. Lún dc trc CTN
Hin nay, nhng nghiên cu xung quanh vic xác định đường cong lún theo phương dc
trc CTN còn rt hn chế. Theo Attewell và Woodman [5], độ lún ti v trí mt gương đào có
th ly gn bng 1/2 độ ln cui cùng (hình 5).
Độ lún ti mt đim dc trc CTN có th được tính theo công thc:
=ν=ν i
x
FS)x(S max,0y (2)
Trong đó:
π
=φ
x
i2
x
x
2
x
2
e
2i
1
)x( (3)
x: Khong cách t đim tính lún đến v trí mt gương.
ix: Thông s b rng máng lún theo phương dc CTN, mt cách gn đúng, có th ly ix = i
vi i đã tính toán trên.
Hình 5. Hình dng máng lún
2.2. Phương pháp s
Vi s phát trin mnh m ca công c máy tính, phương pháp s ngày càng chiếm ưu thế
trong nhng năm gn đây. Rõ ràng vic ng dng phương pháp s trong vic gii quyết vn đề
lún mt đất gây ra bi quá trình đào hm là thích hp nht. Phương pháp s không ch được s
dng để d đoán lún b mt mà còn mô t toàn b quá trình thiết kế hm, bao gm vic mô
phng các giai đon đào hm và đặt các đốt hm, s tương tác gia các đốt hm đã đặt vi đất
đá xung quanh, nh hưởng ca các công trình đặt gn đó, nh hưởng ca hin tượng thm và
hin tượng c kết, v.v…
Mô hình phương pháp s tiêu biu được s dng trong phân tích địa k thut thường bao
gm các h thng nút, phn tđiu kin biên. Trong đó, các phn t được s dng để
hình hoá đặc trưng hình hc và cơ hc ca khi đất đá cũng như kết cu. Các nút có vai trò xác
định v trí và liên kết các phn t còn điu kin biên s mô t li đặc đim liên kết ca mô hình
vi không gian còn li xung quanh.
Phương pháp phn t hu hn là phương pháp s ph thông nht trong vic ước tính lún b
mt do thi công hm. Khi mô hình hoá và d báo phát trin lún b mt bng mt phn mm địa
k thut chuyên dng, cn có các s liu đầu vào như: kích thước hình hc; tính cht vt liu
ca h thng chng đỡ, phương pháp thi công, điu kin địa cht,… Các kết qu đầu ra, ngoài
biến dng lún mt đất, còn bao gm c ni lc trong v hm (lc dc và mô men un dùng để
thiết kế ct thép trong v hm), và các sơ đồ phân b ng sut.
Mc đích phân tích s quyết định vic la chn phn t, kích thước và mc độ phc tp
ca mô hình. Các phn t hu hn nên được la chn sao cho có th mô hình hoá mt cách gn
đúng nht s làm vic thc tế ca đất đá mà không quá phc tp, vượt quá kh năng ca các
công c tính toán thông thường.
Hin nay, trên thế gii đang có rt nhiu phn mm tính toán, phân tích địa k thut khác
nhau như GTS, Plaxis, v.v. Mi phn mm đều có nhng đim mnh, đim yếu khác nhau và,
do đó, được áp dng thích hp cho nhng lĩnh vc khác nhau.
- Plaxis 3D Tunnel: là mt phn mm trong h các phn mm PLAXIS ca hãng PLAXIS
(Hà Lan). Đây là phn mm địa k thut được phát trin cho mc đích tính toán biến dng và n
định dng 3D các kết cu hm.