Tp chí Khoa hc 2008 (2): 124-132 Trường Đại hc Cn Thơ
12
4
NH HƯỞNG CA MT ĐỘ ƯƠNG, ARTEMIA VÀ GIÁ TH
N S PHÁT TRI N VÀ T L SNG U TRÙ NG GH XANH
(Portunus pelagicus)
Trn Ngc Hi1 Trn Minh Nht1
ABS TRACT
Swimming crab (Portunus pelagicus) is an important species for cage culture, pond culture and
tank culture in several countries. In order to contribute to developing technologies for seed
production and culture of this species, a total of 2 experiments were conducted at the College of
Aquaculture and Fisheries, Can Tho University. The first experiment studied on the effects of
rearing densities and Artemia densities on larval development and survivals and found that
rearing density of 100 larvae/L fed with moderate density of Artemia (4 inds/mL) gave the best
results. The second experim ent on larval rearing with different combinations of larval densities
and substrates showed that rearing density of 200 larvae/L and a combination of suspended and
bottom substrates gave the best survival rates. In general, with the highest survival rates of crab-
1 from 7 to 14% obtained from these experiments, it is quire possible to apply these findings to
commercial production.
Keywords: Swimming crabs, Portunus pelagicus, larval rearing
Title: Effects of rearing densities, Artemia densities and substrates on the growth ans survival rates of
swimming crab (Portunus pelagicus) larvae
M TT
Gh xanh (Portunus pelagicus) là đối tượng quan trng cho nuôi lng bin, nuôi ao hay nuôi trên
b. Nhmp phn phát trin k th ut sn xut ging gh xanhphát trin ngh nuôi, có hai t
nghim đã đưc tiếnnh ti Kh oa Thy sn - Trường Đại hc Cn Thơ. T nghim I nghiên
cu nh hưởng ca mt độ ương và mt độ Artem ian s phát trin và t l sng ca u trùng,
cho thy m t độ Artemia va phi (4 con/mL) kết hp vi m t độ ương 100 con/lít là tt nht. Thí
nghim II nghiên cu ương u trùng vi các mt độ ương và giá th khác nhau và cho thy mt
độ ương 200 con/L kết hp vi 2 loi giá th chùm nylon và lưới đáy là tt nht. Nn chung, vi
kết qu t l sng tt nht ca các t nghim t 7-14% cho phép ng dng vào sn xut thc tế
phc v cho ngh nuôi.
T khóa: Gh xanh, Portunus pelagicus, ương u trùng
1 GII THIU
Trên thế gii có mt s loài gh bin như gh 3 chm (Portunus trituberculatus), gh
xanh (Portunus pelagicus), và gh khác như Portunus sanquinolentus… Loài gh 3 chm
(P. trituberculatus) phân b nhiu Nht Bn, Hàn Quc, Trung Quc, Đài Loan,
Philippines và đã đưc nghiên cu sn xut ging nhng nước này vi t l sng t 3-
11% (Cowan, 1984; Cheng et al., 2001, Wickin Lee, 2002; Zhang Zhu, 2001; Liao
va ctv, 2001; Song ctv, 2002,). Vic nuôi gh thương phm đã đưc th nghim dưới
nhiu hình thc như nuôi trong ao, trong b, trong lng ven bin các nước Philip p ines,
M alaysia, Vit nam (Cowan, 1984; Wickin and Lee, 2002; SUMA-B thy sn, 2003)
Đối vi gh xanh (Portunus pelagicus), đây là loài phân b nhiu nước ta và là đối
tượng có tim năng quan trng trong nuôi trng và khai thác thy sn. Tuy nhiên sn
lượng hin nay vn da vào ngun khai thác t nhiên vn đan g n gày càn g cn kit. Vin
Nghiên cu nuôi trng thy sn III, Nha Trang đã có kết qu bước đầu trong th nghim
1 B môn K thut nuôi Hi sn, Khoa Thy s n, Đại hc Cn Thơ.
Tp chí Khoa hc 2008 (2): 124-132 Trường Đại hc Cn Thơ
125
sn xut ging và nuôi gh tht. Khoa Thy Sn cũng đã tiến hành nhiu nghiên cu trong
ương u trùng gh xanh t năm 2003 đến 2006. Báo cáo này tnh bày kết qu nghiên cu
v nh hưởng ca mt độ ương nuôi u trùng và mt độ Artemia giá th khác nhaun
s phát trin và t l sng ca u trùng. M c tiêu ch yếu ca n ghiên cu này là góp phn
y dng qui trình sn xut ging gh xanh, làm c s cho phát trin sn xut ging
nuôi gh xanh Đồng bng Sông Cu Long (ĐBSCL) nói riêng và nước ta nói chung.
2 PHƯƠNG PHÁP NGHN CU
2.1 T nghim 1. Nghn cu ương u trùng gh xanh vic mt độ u trùng và
mt độ Artemia khác nhau
T nghim 2 nhân t đưc b trí vi các n ghim thc như sau:
- Nghim thc 1 (100 u trùng gh/lít và 2 Artemia/mL)
- Nghim thc 2 (100 u trùng gh/lít và 4 Artemia/mL)
- Nghim thc 3 (100 u trùng gh/lít và 6 Artemia/mL)
- Nghim thc 4 (200 u trùng gh/lít và 2 Artemia/mL)
- Nghim thc 5 (200 u trùng gh/lít và 4 Artemia/mL)
- Nghim thc 6 (200 u trùng gh/lít và 6 Artemia/mL)
- Nghim thc 7 (300 u trùng gh/lít và 2 Artemia/mL)
- Nghim thc 8 (300 u trùng gh/lít và 4 Artemia/mL)
- Nghim thc 9 (300 u trùng gh/lít và 6 Artemia/mL)
T nghim đưc b trí 4 ln lp li trên b nha cha 50t nước, độ mn nước ương là
30‰ đưc pha t nước ót 120%o và nước ngt. u trùng gh cho thí nghim đưc thu t
ngun gh m nuôi vđẻ trng trong b. Thc ăn là Artemia bung dù cho giai đon
Zoae-1 đến Zoae-2 và Artemia giàu hóa ICES 30/06/ C cho Zoae-3 đến Gh con. Artemia
(8 gi sau khi n) đưc giàu hóa bng cách cho ăn ICES vi lượng 0,1g/ triu Artemia
trong 6 gi. Mt độ Artemia cho u trùng ăn theo các n gh im thc trên. To xanh (t
nước xanh nuôi rô phi) đưc cho vào b ương vi mt độ 0,5-1 triu tế bào/mL. G
th bng nylon đưc b t như nhau vào các b ương t gia i đon M egalopa. B đưc sc
khí liên tc. Không siphon trong quá trình ương. Các yếu ti trường như nhit độ (đo
bng nhit kế), pH ( bng máy đo pH), Oxy (bngy đo Oxy) đo 3 ngày / ln bng máy
đo; Nitrite và tng đạm amôn đưc đo mi tun mt ln bng phương pp tương ng là
Griess Llosvay và Indophenol blue. Nhit độ pH đưc đo vào sáng (7 gi) và chiu (2
gi ); các y ếu t khác đo vào bui sáng (7 gi). u trùng gh cũng đưc theo dõi s biến
ti, kích c t l sng các giai đon. Biến ti và tăng trưởng ca u trùng đưc xác
định bngch thu mu 5 u trùng/b, quan sátđo dưới kính hin vi. T l sng ca u
trùng gi ai đon Zoea 4 và M egalopa (ngày th 2 sau khi xut hin) đưc xác định bng
cách thu v à đếm s u trùng trong 1 t nước ương, 3 ln cho mi b. Giai đon gh 1, t
l sng đưc xác định sau khi thu toàn b. S liu đưc x thng ANOVA và LSD,
s dng chương tnh SPSS.
2.2 T nghim 2. Nghn cu ương u trùng gh xanh vic mt độ u trùng và
giá th khác nhau
T nghim hai nhân t đưc b trí theo kiu hoàn toàn ngu nhiên vi 6 nghim thc và
3 ln lp li trên mi n ghim thc.
- Nghim thc I: M t độ 200 con/lít và giá th lưới đáy.
- Nghim thc II: M t độ 200 con/lít và giá th ct nước (chùm nylon).
Tp chí Khoa hc 2008 (2): 124-132 Trường Đại hc Cn Thơ
12
6
- Nghim thc III: M t độ 200 con/lít và kết hp giá th chùm nylon và lưới đáy .
- Nghim thc IV: M t độ 400 con/lít và giá th lưới đáy .
- Nghim thc V: M t độ 400 con/lít và giá th ct nước (chùm nylon).
- Nghim thc VI: M t độ 400 con/lít và kết hp giá th chùm nylon và lưới đáy .
B ương b nha cha 100 lít nước có độ mn 30‰. M t độ t o 0,5-1 triu tb/mL. M i
b b trí 1 viên đá bt và sc khí liên tc trong sut quá tnh ương. M i ngày cho ăn 2
ln vi Atermia bung dù 3 con/mL cho Zoae-1 đến Zoae-2 và Atermia mi n 5 con/mL
cho Zoae 3- gh con. Nước xanh đưc b sung to để duy tu xanh khi nước trn
trong. Giá th đưc cho vào b khi u trùng chuyn sang giai đon M egalopa. Môi trường
nước và u trùng gh đưc theo dõi như các thí n ghim 1.
3 KT QU THO LUN
3.1 Kết qu ương u trùng gh xanh vi mt độ u trùng và mt độ Artemia khác nhau
3.1.1 Biến độngc yếu t môi trường nước ương
Biến độn gc y ếu ti trường các ngh im thc đưc tnh bày Bng 1. Nn
chung,c yếu t đều trong phm vi tch hp. Nhit độ dao động trong khong 27-31oC,
pH trong khong 7,6-7,9; Oxy trong khong 5,2-6,2mg/L; Nitrite trong khong 0,26-0,3
mg/L, và TAN trong khong 1,0-3,0 mg/L.
Bng 1: Biến động mt s yếu ti trường trong thi gian th í nghim
Nghim thc Nhit độ
(0C)
pH Oxy
(mg/L)
Nitrite
(mg/L)
TAN
(mg/L)
Sáng 27,24±0,34 7,60±0,29 5,47±0,37 NT1
Chiu 30,69±0,96 7,94±0,22 6,06±0,29
0,26±0,32 1,08±1,00
Sáng 27,17±0,42 7,59±0,24 5,26±0,49 NT2
Chiu 30,64±0,98 7,89±0,19 5,92±0,51
0,28±0,32 2,47±1,93
Sáng 27,23±0,30 7,58±0,22 5,47±0,68 NT3
Chiu 30,61±0,94 7,89±0,19 6,15±0,73
0,28±0,31 2,97±2,18
Sáng 27,27±0,31 7,62±0,25 5,41±0,40 NT4
Chiu 30,63±1,00 7,89±0,27 6,05±0,38
0,26±0,32 1,49±1,09
Sáng 27,26±0,32 7,62±0,26 5,50±0,40 NT5
Chiu 30,71±1,01 7,93±0,23 6,09±0,28
0,27±0,31 1,93±1,79
Sáng 27,26±0,33 7,63±0,25 5,43±0.65 NT6
Chiu 30,68 ±1,00 7,93±0,25 5,96±0,65
0,29±0,31 2,78±2,20
Sáng 27,27±0,34 7,60±0,24 5,47±0,34 NT7
Chiu 30,67±0,96 7,92±0,18 6,16±0,44
0,28±0,32 1,04±0,92
Sáng 27,25±0,31 7,61±0,23 5,50±0,52 NT8
Chiu 30,73±0,96 7,91±0,17 6,07±0,42
0,28±0,32 1,85±1,58
Sáng 27,23±0,32 7,50±0,23 5,22±0,70 NT9
Chiu 30,71±0,93 7,84±0,18 6,04±0,70
0,29±0,31 2,99±2,31
Tp chí Khoa hc 2008 (2): 124-132 Trường Đại hc Cn Thơ
12
7
3.1.2 Biến thái, kích c và t l sng u trùng
S biến ti ca u trùng các n ghim thc nhìn chung tương đối ging nhau (Hình 1).
Megalopa kết thúc và chuyn hoàn toàn sang gh con vào ngày 15. Tuy nhiên, nghim
thc 2 vi mt độ ương 100 u trùng/lít và mt độ Artemia 4 con/mL, u trùng kết thúc và
chuyn sang gh con vào ngày 14, sm hơn các n ghim thc khác 1 ngày.
Nghim thc 1
0
20
40
60
80
100
1 2 3 4 5 6 7 8 9101112131415
Ngà y ương
T l các giai đon (% )
Nghim thc 3
0
20
40
60
80
100
123456789101112131415
Ngày ươ ng
T lc giai đon (% )
Nghim thc 2
0
20
40
60
80
10 0
12 345678 9101112131415
Ngày ương
T l các g iai đon (% )
N
g
hi
m thc 4
0
20
40
60
80
100
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 1 1 1 2 13 14 1 5
Ngày ương
T l c g ia i đon (% )
N
g
hi
m thc 5
0
20
40
60
80
100
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 1112131415
Ngày ươ ng
T l các giai đon (% )
Nghim thc 6
0
20
40
60
80
100
123456789101112131415
Ngày ương
T l c giai đon (% )
Nghi m thc 7
0
20
40
60
80
100
1234 5678 9101112131415
N
y ươ ng
Nghi m thc 8
0
20
40
60
80
100
12 3456 789101112131415
N
y ương
T lc giai đon (%)
Nghim thc 9
0
20
40
60
80
100
123456789101112131415
Ngày ương
T l các giai đon (%)
Ghe 1
Megalopa
Zo ea 4
Zo ea 3
Zo ea 2
Zo ea 1
Hình 1: Thi gian biến thái các giai đon u trùng
Tp chí Khoa hc 2008 (2): 124-132 Trường Đại hc Cn Thơ
128
ch cc giai đon u trùng c nghim thc khác nhau không ln, tuy nhiên, u
trùnggh con nghim thc có mt độ ương thp (100 con/lít) và mt độ Artemia cao
(6 con/mL) t có kích c ln hơn so vi các n ghim thc khác (Bng 2).
Bng 3 cho thy , các nghim thc có mt độ ương 100 con/t mt độ Artemia 4
con/mL cho kết qu trungnh t l sng cao nht. T l sng ca gh 1 cao nht
(13,86%) đạt đưc nghim thc có mt độ ương 100 con/t mt độ Artemia 4
con/mL.
m li, kết qu tnghimy cho thy ương u trùng vi mt độ thp (100 con/lít) và
mt độ Artemia va p hi (4 con/mL) cho kết qu tt nht.
Bng 2: Chiu dài (mm) các giai đon ca u trùng gh xanh
Mt độ Artemia Giai đon Mt độ ương
2con/mL 4con/mL 6con/mL TB
Zoea-1 100con/lít 1,33±0,12 1,30±0,12 1,27±0,11 1,30±0,12
200con/lít 1,33±0,10 1,32±0,12 1,26±0,10 1,32±0,11
300con/lít 1,32±0,11 1,32±0,11 1,26±0,10 1,30±0,11
TB 1,32±0,11 1,30±0,12 1,29±0,11 1,31±0,11
Zoea-4 100con/lít 3,50±0,09 3,49±0,16 3,65±0,07 3,55±0,13
200con/lít 3,79±0,53 3,30±0,13 3,76±0,58 3,62±0,48
300con/lít 3,60±0,10 3,62±0,07 3,52±0,04 3,58±0,08
TB 3,63±0,31 3,47±0,18 3,65±0,32 3,58±0,28
Megalopa 100con/lít 2,56±0,08 2,60±0,06 2,74±0,06 2,63±0,10b
200con/lít 2,42±0,08 2,43±0,12 2,61±0,20 2,48±0,16a
300con/lít 2,43±0,11 2,56±0,08 2,58±0,20 2,52±0,15a
TB 2,47±0,11a 2,53±0,11a 2,64±0,17b 2,55±0,15
Gh-1 100con/lít 2,38±0,09 2,49±0,07 2,61±0,09 2,50±0,12
200con/lít 2,43±0,10 2,51±0,07 2,50±0,06 2,48±0,08
300con/lít 2,47±0,08 2,51±0,06 2,51±0,14 2,50±0,09
TB 2,43±0,09a 2,51±0,06b 2,54±0,11b 2,49±0,10
Các giá tr ca mi giai đon trong cùng mt hàng hay mt ct ch cái kc nhau thì khác nhau có ý nghĩa, P<0,05
Bng 3: T l sng (%) các giai đon u trùng gh
Mt độ Artemia Giai đon Mt độ
ương 2con/mL 4con/mL 6con/mL TB
Zoea-4 100con/lít 76,30±2,35 85,43±7,24 78,80±3,09 80,17±5,88a
200con/lít 56,80±11,07 71,14±5,50 58,42±4,48 62,12±9,59b
300con/lít 34,56±1,37 39,87±0,46 28,55±5,68 34,33±5,72c
TB 55,89±18,78a 65,48±20,43b 55,26±21,94a 58,87±20,39
Megalopa 100con/lít 37,54±0,95 41,81±3,88 37,41±3,00 38,92±3,38c
200con/lít 27,66±5,13 34,09±2,52 28,54±2,44 30,10±4,40b
300con/lít 16,70±0,29 19,71±0,38 13,23±2,97 16,55±3,18a
TB 27,30±9,30a 31,87±9,87b 26,39±10,74a 28,52±10,00
Gh-1 100con/lít 12,12 0,18 13,86±1,35 12,31±0,70 12,76±1,14c
200con/lít 9,92±0,21 11,22±0,79 9,05±0,98 10,06±1,15b
300con/lít 5,48±0,19 6,48±0,11 4,20±1,03 5,39±1,12a
TB 9,17±2,89b 10,52±3,29c 8,52±3,57a 9,40±3,28
Các giá tr ca mi giai đon trong cùng mt hàng hay mt ct ch cái kc nhau thì khác nhau có ý nghĩa, P<0,05