SỬ DỤNG PHẦN MỀM ANSYS ĐỂ TÍNH ỨNG SUẤT
UỐN CHÂN RĂNG BÁNH RĂNG
USING SOFTWARE ANSYS TO CALCULATE THE BENDING STRESS IN
GEAR TOOTH
NGUYỄN VĂN YẾN
Đại học Đà Nẵng
NGUYỄN KHÁNH LINH
Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng
TÓM TT
ANSYS phần mềm tiện ích, thể nh ơng đối chính xác chuyển vvà ứng suất tại các
điểm của một vật rắn biến dạng chịu tải trọng. Khi vào ăn khớp, có thể coi răng của bánh răng
như một dầm chìa chịu uốn. Sử dụng phần mềm ANSYS để tính toán ứng suất uốn chân răng
của bánh răng sẽ nhận được kết quả nh toán độ chính xác cao hơn so vi phương pháp
tính truyền thống.
ABSTRACT
ANSYS is a utility program allowing for relatively accurate calculation of the deflection and
stress of the deformed solid body. During operation, the tooth is considered a cantilever beam
with bending load. Calculating bending stress in gear tooth with the traditional methods can
hardly get high calculating precision. Calculating bending stress in gear using the software
ANSYS can increase the calculating precision many times.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ttrước đến nay, ứng suất uốn tại chân răng nh răng được tính toán theo phương
pháp truyền thống. Do hn chế của c thiết b tính, người ta đơn giản hoá các công thức tính
toán, dùng các hsố trong ng thức tính, trong khi giá trcủa các h số được xác định một
cách gần đúng. Chính vì lý do đó, kết quả tính ứng suất bằng phương pháp truyền thống có độ
chính xác không cao, dẫn đến b truyền bánh răng được thiết kế thường là thừa bền, không
đảm bảo tính kinh tế.
Hin nay, phần mềm ANSYS đã được đưa vào sử dụng để xác định chuyển vvà ng
suất của các vật thể biến dạng chịu ti. Phần mềm này dùng để giải các bài toán, được thiết lập
trên cơ sở phương pháp phần tử hữu hạn. Phương pháp phần t hữu hạn là phương pháp số
đặc biệt đtìm dạng gần đúng của mt hàm chưa biết trong miền xác định V của nó. Bằng
cách gii các phương trình chuyển vị, xác đnh biến dạng của vật thể tại một điểm, tđó sẽ
tính được ng suất của vật chịu ti ti các điểm khác nhau, kết quả tính toán ứng suất độ
chính xác cao hơn so vớic phương pháp tính truyền thống.
Với những do nêu trên, chúng tôi đã thực hiện tính ứng suất uốn ti chân ng bánh
răng bng cách sử dụng phần mềm ANSYS, mong mun nhn được kết quả tính toán đ
chính xác cao hơn, nhằm thiết kế b truyền bánh răng đủ bền và tính kinh tế cao hơn so với
phương pháp tính truyền thng.
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Cho đến nay, khi tính toán ứng suất uốn trên răng nh răng, đa số các nước trên thế
giới đều sử dụng công thức [1, 2, 4, 6]:
FVFF
W
FKKY
mdb
T
1
1
2
(1)
Trong đó, F là ứng suất uốn ở tiết din chân răng của bánh răng.
T1 là mô mem xoắn trên trục mang bánh răng dẫn số 1.
YF hệ số dạng răng.
KF là hệ số tập trung tải trọng lên mt phần của răng.
KFV là h số tải trọng động.
b là chiu rộng của bánh răng.
dW1 là đường kính vòng tròn lăn của bánh răng dẫn số 1.
m là mô đun của bánh răng.
Vchính xác hình dạng của răng bánh ng, thể thực hiện bằng cách viết phương
trình mô tcác đoạn biên dạng răng trong một hệ trục tọa độ thống nhất, sau đó vđồ th của
từng phương trình trong gii hn đã được xác đnh (Hình 1). Phương trình mô tcác đoạn biên
dạngng trong hệ toạ độ vuông góc Oxy [5]:
Phương trình mô tả đoạn đỉnh răng a-a:
x = racos
y = rasin (2)
= /2 (/2+1).
Phương trình của đoạn tn khai a-b:
2
2
cossin
sincos y
x
y
x
(3)
Vi = sa/(2ra) + inv(a)
Trong đó x2, y2 tođộ của điểm, góc
áp lực i, trên đường thân khai trong hệ trục tọa độ
vuông c Ox2y2, có trục Oy đi qua điểm chung của
đường thân khai với vòng tròn cơ sở bán kính rb:
x2 = rb sin(tgi) – rb tgi cos(tgi)
y2 = rb cos(tgi) – rb tgi sin(tgi)
i = a f
Phương trình của đoạn cong chân răng b-c:
3
3
cossin
sincos y
x
y
x
(4)
Với = 2/z – e/r
Trong đó x3, y3 là ta độ của đim, ứng với góc xoay , thuộc đường cong chân răng
trong hệ tọa đ Ox3y3, có trục Oy đi qua giữa rãnh răng:
x3 = (f cos + r2 2)cos2 + [d - f (sin - sin)]sin2 – r2 sin2
y3 = (f cos + r2 2)sin2 + [d - f (sin - sin)]cos2 – r2 cos2
r2 2 tg - (d - f sin) = 0
= /2
Phương trình của đoạn chân răng c-d:
x = rf cos
y = rf sin (5)
X
O
d
b
c
Y
a
a
Hình 1: Các đoạn biên dạng răng
r
a
r
f
= /2 + 2 /2 + 3
thxác định ng suất tại một điểm của vật chịu tải bng cách sử dụng phần mềm
ANSYS khi thực hin đầy đủ các bước sau [3]:
- Chọn kiểu phần tử: có thể chọn phần tử phẳng, phần tkhi, phần tbậc thấp, phần t
bậc cao sao cho phù hợp với hình dng, kích thước và kiểu chịu tải của vật thể cần tìm
ứng suất. Sau khi chọn kiểu phần tử, cần phải khai báo các hằng số thực phù hợp với
phần tử đã chọn. Các hng số thc có thể là chiều dày, chiều cao, diện tích mắt cắt, mô
men quán tính của mắt cắt, ...
- Khai báo vật liệu: cần khai báo các tính cht của vật liệu chế tạo vật thể, như đun
đàn hồi, hệ số Poátxông, trọng lượng riêng, ...
- Xây dng hình: vvật thể cần khảo sát, bằng cách cho tọa đ từng điểm trong một
htrục tọa độ đã được chn tớc. Hệ trục tọa độ thường dùng là htọa độ vuông c,
hta độ trụ, hệ tọa độ cầu, hệ tọa độ xuyến. thể vẽ vật thbằng chương trình đồ
ha CAD có trong ANSYS, hoặc vẽ trên phn mềm AUTOCAD, Pro/ENGINEER, sau
đó chuyển về phần mềm ANSYS.
- Chia phn tử: chn các nút, hoặc khai báo số lượng phần tử, chương trình stđộng
chia vật thể thành một số hữu hạn các phần tử (lướia).
- Đặt các điều kiện biên: la chọn ràng buc bậc tdo của những nút đặc biệt trong mối
liên kết giữa các phần tử với nhau, các phần tvới giá. Đặt tải trọng tác dụng lên vật
thể khảo sát. Tải trọng có thể là lực tập trung, lực phân bố, mô men, áp suất.
- Chọn các yêu cầu khi giải bài toán: chọn các điều kiện khi giải bài toán, như chọn số
bước con khi tính, chỉ tiêu hi tụ, cách xuất kết quả vào file dliệu, ....
- Khai thác kết quả: kết quả tính toán sau khi chạy chương trìnhthể xuất ra dưới dạng
các gtr, các đồ thị, các bng, file dữ liệu. Ứng suất và biến dạng của vật thể thể
xuất ra dưới dạng ảnh đồ phân bố trường, cho phép quan sát và nhận biết được trường
phân bcủa các giá tr ứng suất.
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Kết quả nghiên cứu được trình y
trong bài báo thể hiện ở những nội dung sau:
- Tính ta đ các đim của biên dng
răng theo các ng thức (2, 3, 4, 5),
vng của bánh ng trong hệ ta độ
Oxy, có trục Oy trùng với trục đi
xng của răng.
- Tính ti trọng tác dụng lên răng. Coi
răng như một dầm ngắn chịu uốn, xây
dựng mô hình tính ứng suất chânng
(Hình 2).
- Chọn kiểu phần tử là khi tdiện, số
lượng nút dọc theo một cạnh của biên
dạngng là 9, đa số các nút tập trung
phần chân răng, số ng và hình
dạng của các phần tử như trên Hình 3.
- Viết chương trình tính ng suất trên phần mềm ANSYS, thu nhận kết quả:
Ví dụ, tínhng suất chân răng bánh răng dẫn của bộ truyền có các thông số:
Hình 2: Mô hình tính ứng suất trên
răng
F1 F2
Mô đun m = 1,5 mm
Số răng Z1 = 100; Z2 = 200.
Góc ăn khớp w = 200
Số vòng quay n1 = 200 v/ph
Công suất làm việc 10 kW.
Chiu rộng bánh răng 67,5 mm.
Chương trình tính ng suất như sau (tch đọan):
/PREP7 ! Bắt đầu môđun tin xử
ET,1,SOLID92 ! Khai báo kiểu phần tử khối
MP,EX,1,215000 ! Mô đun đàn hi theo trục x
MP,NUXY,1,0.3 ! Hệ số Poát xông theo trục x-y
.....................................
Hình 3: Sợng và hình dạng c phần tử
! Xây dng mô hình tính, định nga các đim nút
K,1,0.605,3.406
K,2,1.015,2.356
K,3,1.376,1.304
K,4,1.614,0.506
K,5,1.648,0.404
K,6,1.698,0.304
FINI ! Kết thúc tiền xử
/SOLU ! Bắt đầu môđun giải
SOLVE ! Lệnh giải
FINI ! Kết thúc môđun giải
/POST1 ! Bắt đầu môđun hậu xử
PRNSOL,S,PRIN ! Biểu din kết quả tính toán dưới dạng bảng.
FINI ! Kết thúc môđun hậu xử
KẾT QUẢ TÍNH TẠI CÁC NÚT
Các nút kiểm tra kết quả: 8, 10, 12, 109, 101, 103
SINT: Cường độ ứng suất
SEQV: ng suất tương đương
Nuït 1 2 3 SINT SEQV
8 214.69 10.093 3.7370 210.95 207.88
10 208.27 15.490 .89636 207.37 200.51
12 151.40 12.298 .50949 150.89 145.36
109 214.82 10.431 4.9118 209.91 207.23
111 209.42 14.468 -1.9909 211.41 203.69
113 146.30 7.6866 -4.8216 151.12 145.31
- Chúng tôi đã s dụng Phần mềm ANSYS tiến hành tính ứng suất chân răng cho 17 b
truyền bánh răng cụ thể.
- Để thể so sánh giữa hai phương pháp tính ứng suất chân ng bánh ng, chúng tôi
đã s dụng công thức (1) của phương pháp truyền thống, để tính ứng chân răng cho 17
bộ truyn bánh răng thử nghiệm nêu trên. Lập đồ thị so sánh kết quả tính toán bằng hai
phương pháp của 17 bộ truyền bánh răng thử nghiệm (Hình 4).
Qua kho sát kết quả tính toán của 17 bộ truyền bánh răng thử nghiệm, ta nhận thấy:
- Giá trng suất un chân răng nhận được từ sử dụng phần mềm ANSYS, nhỏ hơn so
với phương pháp tính truyn thống. Điều đó được giải thích như sau: Vì phần mm
ANSYS dùng đ gii i toán được thiết lập trên sở thuyết phần thữu hạn, cho
kết quả tính toán ứng suất độ chính xác cao. Trong khi đó, phương pháp truyền
thống cho kết quả nh ng suất độ chính xác không cao, để đảm bảo an toàn cho
bánh răng được thiết kế, người ta đã tăng giá tr của các hệ số tính toán, dẫn đến kết
quả tính nhận được thường là cao hơn so với giá trị ứng suất thực tế trên răng.
- Kết quả tính toán ng suất uốn chân răng của bánh răng, nhận được thai phương
pháp tính, sai khác nhau không nhiều, và t lệ thuận. Điều đó chứng tỏ rằng: dùng
phần mềm ANSYS để tính ng suất chân răng, với mô hình tính nêu trên, cho kết quả
tính toán n định đ chính xác tương đối cao. Như vậy, chúng ta có thể yên tâm
sdụng phần mềm ANSYS để xác đnh ng suất uốn chân răng bánh răng trong bài
toán kiểm tra bền bộ truyn bánh răng, hoặc thiết kế bánh răng.