Tp chí Khoa hc 2008 (1):10-22 Trường Đại hc Cn Thơ
1
0
HI N TR NG CHT LƯỢNG NƯỚC VÙNG NUÔI ARTEMIA
HUYN VĨNH CHÂU TNH SÓC TRĂNG
Vũ Ngc Út1 T Văn Phương1
ABS TRACT
A study was conducted to investigate water quality in the Artemia culture area of Vinh Chau, Soc
Trang. The aim was to find possible solutions for shrimp culture activity in the rainy season.
Eight sites were collected including water supply sources, Artemia mono culture and its adjacent
fertilized pond, Artmia-Salt integrated ponds and Salt fields. Besides physical water parameters,
BOD, COD, ammonia, TKN, H2S and TN, TP both in water and mud were investigated. Samples
of these parameters were taken monthly starting from April 2005 to April 2006. The results
indicated that BOD was in an acceptable range (<10 mg/L) and tended to be higher in the rainy
season. COD fluctuated with a similar tendency as BOD, however the concentration exceeded
suitable range (30 mg/L) in the rainy season. The concentration of NH4+ was higher in the dry
season but still acceptable, ranging from <0,1- 2 mg/L. H2S was extremely high especially in
Artemia ponds, up to 1,4 mg/L. Although the lowest concentration of H2S (0,014 mg/L) was found
at the water supply source (the gate), this figure is still not desirable. Water TN was relatively
high, especially in August, though the mean value was not exceeding 0,3 mg/L. Similarly, water
TP was also high particularly in the dry season. Overall mean concentration of TP at most of the
sites was greater than 0,3 mg/L. TN and TP in mud were very high especially in the rainy season,
far from the acceptable range (>3 mg/L and 0,1 mg/L, respectively). These figures indicated that
there are potentially high organic matters and nutrients which could be released into the water
environment and cause eutrophication.
Keywords: Water quality, Artemia culture area, nitrogen, phosphorus
Title: Water quality in Artemia culture area of Vinh Chau district, Soc Trang province
M TT
Để đánh giá cht lượng nước ti vùng nuôi Artemia Vĩnh Châu, Sóc Trăng làm cơ s cho vic
phc hi ngh nuôi tôm sú trong mùa mưa, quá trình kho sát đã đưc thc hin trong thi gian
t tháng 4-2005 đến tháng 4-2006. Tám đim đưc chn bao gm các mô hình như nuôi Artemia
thun, Artemia- mui chuyên mui đi kèm vi các h thng bón phân hoc tr nước kế bên.
c yếu t đưc kho sát bao gm BOD, COD, ammonia, TKN, H2S và TN, TP c trong nước và
bùn. Mu đưc thu vi chu k 1 tng/ln. Kết qu cho thy BOD nm trong khong cho pp
(<10 mg/L) tuy m t vài đim giá tr này ln hơn 10 mg/L và có khuynh hướng cao hơn m ùa
mưa. COD biến động cùng khuynh hướng như BOD nhưng hàm lượng vượt ngưỡng (>30 mg/L)
trong mùa mưa. NH4+ cao hơn o mùa khô tuy hàm lượng nm trong phm vi thích hp (<0,1-2
mg/L). Trong khi đó hàm lượng H2S rt cao, nht là trong các h thng nuôi Artemia (>1,4
mg/L), mc dù nng độ thp nht ghi nhn đưc đim cp nước (Cng) là 0,014 m g/L nhưng
vn mc cao. TN trong nước tương đối cao, đặc bit là vào thi đim tháng 8 tuy hàm lượng
kng vượt quá 3 mg/L. Tương t TP trong nước cũng cao, nht là vào mùa kvi giá tr trung
nh hu hết các đim thường >0,3 mg/L. TN và TP trong bùn rt cao, đặc bit trong mùa
mưa, thường vượt ngưỡng cho pp (>3 mg/L đối vi TN và 0,1 mg/L đối vi TP). Như vy kết
qu cho thy hp cht hu cơ trong khu vc kho sát khá cao và có thy hin tượng phú
dưỡng và ô nhim ngun nước.
T khoá: Cht lượng nước, vùng nuôi Artemia, đạm, lân
1 B môn Thy sinh hc ng dng, Khoa Thy sn, Đại hc Cn Thơ
Tp chí Khoa hc 2008 (1):10-22 Trường Đại hc Cn Thơ
11
1 GII THIU
Hin nay nuôi tôm sú vn đang đưc phát trin và m rng nhng vùng ven bin và l
mn cac tnh Đồng Bng Sông Cu Long (ĐBSCL). Nuôi thâm canhmt trong
nhng loi hình đem li li nhun cao nht, góp phn tăng thu nhp cho người dân và kim
ngch xut khu cho đất nước. Tính cht khí hu đặc trưng ĐBSCL vi hai mùa rõ rt,
a mưa (tháng 4-11) và mùa khô (tháng 12-5) cũng tác động và quyết định rt ln đến
chế độ canh tác và nuôi trng ca người dân. Trước đây, nhng vùng nước lo mùa
mưa khi nước bt đầu ngt người dân s chuyn sang trng lúa và đến mùa khô, nưc
mn xâm nhp t nuôi tôm. Trong nhng năm gn đây do li nhun t nuôi tôm sú cao
hơn rt nhiu ln trng lúa, hơn na tôm sú loài rng mui có th sng phát trin tt
trong điu kin nước l nht nên nhiu nơi đã chuyn qua nuôi tôm quanh năm. vùng
ven bin Vĩnh Châu (Sóc Trăng) độ mn thường rt cao vào mùa khô nên tch hp cho
vic sn xut mui và khi độ mn gim thp vào mùa mưa người dân chuyn qua đánh
bt t nhiên hoc nuôi cá. Tuy nhiên, t nhng năm gia thp k 80 khi Artemia đưc
đưa vào th nuôi min Trung (Vũ Đỗ Qunh Nguyn Ngc Lâm, 1987) và sau đó
đưc trường Đại hc Cn Thơ nghiên cu nuôi th nghim thành công (De Graaf, 1985)
t mô hình nuôi Artemia Artemia-mui kết hp đưc phát trin rngi tn tuyến ven
bin Vĩnh Châu cho đến nay. Tôm sú cũng đưc phát trin vào đầu nhng năm 90 mt
s vùng nước l ca Vĩnh Châu, sau đó mô hình nuôi tôm sú vào mùa mưa trên tuyến ven
bin bt đầu đưc m rng. Như vy trên địan này mô hình Artemia-mui đưc thc
hin trong mùa khô và nuôi tôm sú trong mùa mưa. Ngun phân s dng để kích tch
to phát trin làm thc ăn cho Artemia ch yếu là ngun phân gà khô hoc tươi. Theo
thi gian sch lũy vt cht hu cơ dư tha t phân gà th nh hưởng đến cht lượng
nước vào mùa mưa và tác động xu đến vic nuôi tôm sú. K t năm 1994 tr li đây,
nuôi tôm sú vào mùa mưa khu vc này thường xuyên b tht bi. Vic đánh giá môi
trường nước trên địa bàn nàyý nghĩa quan trng trong vic xác định mc độ dinh
dưỡng, tình trng cht lượng nước để có bin pháp tch hp nhm hn chế ti đa nhng
tác động xu n quá tnh nuôi thy sn, nht là nuôi tôm sú trong mùa mưa.
2 PHƯƠNG TIN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHN CU
Nghiên cu đưc tiến hành t tng 4 năm 2005 ti tng 4 năm 2006 tn địan Hp
Tác Xã Artemia- mui Vĩnh Châu, xã Vĩnh Phước, huyn Vĩnh Châu, tnh Sóc Trăng vi
8 đim đưc chn bao gm đại din ca các hình chuyên nuôi Artemia, chuyên mui,
Artemia-mui kết hp và các đim trên các kênh cp nước trong và ngi b 300 m:
- Đim 1: cng chính ly nước ngi b 700 m nm sát bin
- Đim 2:nh 300 m gn Tri Thc nghim Vĩnh Châu, Đại hc Cn Thơ
- Đim 3: Sân mui (Mô hình Artemia-mui)
- Đim 4: Ao t nhiên tr nước (Mô hình Artemia-mui)
- Đim 5: Sân mui (mô hình làm mui)
- Đim 6: Ao t nhiên tr nước (mô hình làm mui)
- Đim 7: Ao Artemia (Mô hình nuôi Artemia thun)
- Đim 8: Khu vc bón phân (Mô hình nuôi Artemia thun)
Mu đưc thu 1 ln/tháng trước khi m cng, tr tháng đầu tn (4/2005) đưc thu trước
sau khi m cng ly nước. Thi gian thu mu đưc đảm bo c định cho tt cc ln
thu vào bui sáng t 7:00 đến 10:30 bt đầu t đim 1, 2 và 7, 8, các đim còn li đưc
thu tương t vào ngày hôm sau. mi mô hình, mu đưc thu ti ao nuôi hoc sân mui
khu vc kế đó ti các ao tr nước (cho hình mui và Artemia-mui) và ao bón
Tp chí Khoa hc 2008 (1):10-22 Trường Đại hc Cn Thơ
1
2
pn cho mô hình chuyên nuôi Artemia. Mu bùn đáy đưc thu ti 2 đim trên trng
dưới đáy mương bao, sau đó đưc trn chung để phân tích.
Các ch tiêu phân tích bao gm nhit độ, pH, độ mn, độ kim, oxy hòa tan, BOD, COD,
H2S, NH4+, TKN, TNTP (mu bùn ch đưc thu 2 ch tu TN và TP).
Nhit độ, pH độ mn đưc đo ti ch bng nhit kế, pH kế khúc x kế. Các yếu t
thy hóa còn li đưc thu và chuyn v phânch ti phòng Pn tích cht lượng nước,
B môn Thy sinh hc ng dng, Khoa Thy sn, Đại hc Cn Thơ.
3 KT QU
3.1 Nhit độ
Nhit độ biến động trong khong 27,0 – 36,7oC trong sut chu k mt năm thu mu (Hình
1). Nhit độ cao nht ghi nhn vào cui tháng 4 n mui (đim 5) thp nht vào
gia tng 7 ti kênh cp nước chung (đim 1). Tuy nhiên, nhit độ trungnh các
đim tronga mưa, t tng 5/05 đến tháng 11/05 li cao hơn nhit độ trung bình trong
mùa khô t 0,3 – 1,3oC (Hình 1). các ao mui và Artemia chuyên, nhit độ cao hơn ti
các đim cp nước như cngnh.
20.0
25.0
30.0
35.0
40.0
2 0/4 /05
29/4
20/5
20/6
19/7
18/8
19/9
13/10
15/11
20/12
2 0/1 /06
18/2
20/3
28/4
Nhit độ (oC)
Cng nh
Ao A-M Ao tr A-M
Ao M Ao tr M
Ao Art Ao tr Art
28.0
29.0
30.0
31.0
32.0
33.0
34.0
35.0
Cng Kênh Ao
A-M
Ao
tr
A-M
Ao M Ao
tr
M
Ao
Art
Ao
tr
Art
a mưa a kh ô
Hình 1: Nhit độ biến động qua các tháng ti các đim thu mu trên địa bàn HTX Artemia-mui
Vĩnh Châu (trái) và giá tr trungnh mùa mưa vàa khô (phi)
3.2 pH
pH trung nh các đim t tháng 4/05 đến tng 4/06 nm trong khong 8,0 – 8,5.
Không có s chênh lch ln v pH gia các đim thu mu, gia các thi đim thu mu và
gia 2 mùa khô mùa mưa. G tr pH cao nht (8,5) đo đưc Ao tr nước mô nh
Artemia- mui và thp nht (8,0) v trí gn đó, ao Artemia – mui (Bng 1).
Bng 1: Giá tr pH trung bình tic đim qua các tháng trong năm
Cng nh Ao A-M Ao tr
A-M
Ao M Ao tr
M
Ao Art Ao tr
Art-M
8,2± 0,3 8,2± 0,2 8,0± 0,6 8,5± 0,3 8,1± 0,4 8,4± 0,3 8,2± 0,4 8,2± 0,5
3.3 Độ mn
Độ mn biến động khá ln theo thi gian trong năm và gia các đim thu mu do tính
cht canh tác ca tng đim (Hình 2). Độ mn biến động theo khuynh hướng gim thp
o mùa mưa và tăng dn vào mùa khô. Vào đầu mùa mưa (tng 5/2005), độ mn vn
còn khá cao, nht là các đim làm mui và nuôi Artemia, cao hơn 100o/oo. Vào cui
a mưa độ mn gim rt thp ch còn dưới 14o/oo hu hết các đim, k c ao làm
mui và nuôi Artemia. Vào tháng 12, đầu mùa khô, độ mn vn còn khá thp (khong
Tp chí Khoa hc 2008 (1):10-22 Trường Đại hc Cn Thơ
13
10o/oo) hu hết các đim k cnh và cng. các ao làm mui và Artemia-mui do
quá trình đi nước nên độ mn tăng khá nhanh (>100o/oo ) vào tháng 2.
Độ mn đo đưc ti cng là độ mn ca ngun nước bin biến động theo qui lut t nhiên
(nh hưởng ca nhit độ gia 2a mưa và khô). Độ mn ca ngun nước cao nht là
o tháng 4, cui mùa khô (40o/oo) và gim dn xung 8o/oo vào cui mùa mưa. Trong
khi đó ti kênh, đây cũng ngun nước đưc dn vào t cng nhưng do nh hưởng ca
quá trình bc hơi trong sut thi gian lưu đọng nên độ mn biến động khác vi ngun
nước ti cng, độ mn vn còn khá cao (40) vào tháng 5 (Hình 2).
Như vy độ mn thc s gim thp mc tch hp (15-20o/oo) cho nuôi tôm vào mùa
mưa bt đầu t tháng 9. Lúcy tt cá các đim đều có độ mn 15-20o/oo. Trong khi đó
o thi đim gia tháng 8, tuy độ mn ti ngun nước mc 20o/oo nhưng đa s các
đim quan trc đều có độ mn 30-40o/oo.
-
100.0
200.0
300.0
400.0
20 /4 /05
29/4
20/5
20/6
19/7
18/8
19/9
13/10
15/11
20/12
20 /1 /06
18/2
20/3
28/4
Độ mn
Cng nh
Ao A-M Ao tr A-M
Ao M Ao tr M
Ao Art Ao tr Art
0.0
50.0
100.0
150.0
200.0
250.0
300.0
350.0
Cng Kênh Ao A-
M
Ao
tr A-
M
Ao M Ao
tr M
Ao
Ar t
Ao
tr
Art
Mùa mưa Mùa khô
Hình 2: Biến động độ mn qua các tháng trong năm tic đim thu mu (trái) và gia haia mưa và
khô (phi)
3.4 Độ kim
Độ kim cũng có khuynh hướng cao vào mùa khô và thp hơn vào mùa mưa (Hình 3).
Độ kim biến động mc cao trongc ao thuc mô hình Artemia-mui và chuyên mui
(ln lượt là 80-388 mg/L và 83-272 mg/L). Trong khi đó mô hình chuyên Artemia độ
kim khá n định, dao động trong khong 90-166 mg/L c hai thi đim mùa khô và
a mưa. Ngun nước cp ti cng và trênnh có độ kim tương đối thp vào mùa
mưa nhưng rt n định vào mùa khô (Hình 3).
-
100
200
300
400
500
2 0/4 /0 5
29/4
20/5
20/6
19/7
18/8
19/9
13/10
15/11
20/12
2 0/1 /0 6
18/2
20/3
28/4
Độ kim ( mg /L)
Cng n h
Ao A-M Ao tr A-M
Ao M Ao tr M
A
o
Ar
t
A
o
t
r
Ar
t
0
50
100
150
200
250
300
350
Cng K ênh Ao A-
M
Ao tr
A-M
Ao M Ao tr
M
Ao
Art
Ao tr
Art
Mùa mưa Mùa khô
Hình 3: Độ kim biến động qua các tháng (trái) và giá tr trung bình theoa (phi) tic mô hình trên
địa bàn HTX Artemia, Vĩnh Châu
3.5 Oxy hòa tan
Oxy hòa tan biến động khá ln, thường cao vào mùa mưa và thp hơn vào mùa khô, tuy
nhiên mt s đim qui luty không rõ ràng. Hàm lượng oxy cao nht ghi nhn đưc
ti ao tr nước cho h thng làm mui lên đến 20 mg/L vào thi đim gia tháng 7 và
Tp chí Khoa hc 2008 (1):10-22 Trường Đại hc Cn Thơ
1
4
tng 2. G tr oxy thp nht đo đưc ti ao Artemia ao tr Artemia-mui, thp dưới
3 mg/L (Hình 4). Giá tr trung bình hàm lượng oxy ca tt cc đim kho sáto mùa
mưa cao hơn mùa khô mtch rt và nm mc >5 mg/L (Hình 4). Đặc bit ao
nuôi Artemia, hàm lượng oxy thp liên tc các tháng 2, 3 và 4 mc ± 3 mg/L. Hàm
lượng oxy ti các đim ca ngun nước cp như cng và kênh đều nm trong mc lý
tưởng (> 5mg/L) mc dù vào thi đim tng 2 (Kênh) và tng 3 (Cng) oxy gim
khong ± 4 mg/L. Ao tr nước ca h thngm mui chuyên (đim 6) và nuôi Artemia
chuyên (đim 8) có hàm lưng oxy cao nht là vào các thánga mưa.
0.0
5.0
10.0
15.0
20.0
25.0
2 0/4 /0 5
29/4
20/5
20/6
19/7
18/8
19/9
13/10
15/11
20/12
2 0/1 /0 6
18/2
20/3
28/4
Ox y (mg/L)
Cng nh
Ao A-M Ao tr A-M
Ao M Ao tr M
Ao Art Ao tr Art
0.0
2.0
4.0
6.0
8.0
10.0
12.0
14.0
16.0
18.0
20.0
Cng nh Ao A-
M
Ao
tr A-
M
Ao M Ao
tr M
Ao
Art
Ao
tr
Art
Mùa mưa
Mùa khô
Hình 4: Biến độngm lượ ng oxy (DO) qua các tháng tic đim thu mu (trái) và giá tr trung bình ca
m lượng DO theoa mưa và mùa khô tic đim (phi)
3.6 Nhu cu oxy sinh hc (BOD)
m lượng BOD tương đối thp hu hếtc đim kho sát qua c tng trong năm.
mt s đim BOD rt thp vi giá tr 0.07 mgO2/L (đim 5, vào tháng 9). Tuy nhiên,
mt vài thi đim như tng 5 tng 7 (thi giana mưa) hàm lượng BOD vượt
ngưỡng (>10 mgO2/L) đim 2 (kênh, 11,3 mg/L) 8 (ao tr nước Artemia-mui, 12,2
mgO2/L). Đây 2 g tr BOD cao nht ghi nhn đưc trong sut thi gian theo dõi tn
địa bàn Artemia-mui Vĩnh Châu. G tr BOD trung bình hu hết các đim có khuynh
hướng cao hơn trong mùa mưa (Hình 5). Cũng ging như hàm lượng oxy, BOD biến
động động rt ln theo thi gian tt c các đim kho sát. ao tr nước mô hình làm
mui (đim 6), tuy có s biến động ln vào mùa mưa nhưng các thánga khô, BOD
trong ao này khá n định t 4,1 -5,8 mg/L.
0.0
2.0
4.0
6.0
8.0
10.0
12.0
14.0
20/4/05
29/4
20/5
20/6
19/7
18/8
19/9
13/10
15/11
20/12
20/1/06
18/2
20/3
28/4
BOD (mg/L )
Cng nh
Ao A-M Ao tr A-M
Ao M Ao tr M
Ao Art Ao tr Art
0.0
2.0
4.0
6.0
8.0
10.0
12.0
Cng Kênh Ao A-
M
Ao
tr
A-M
Ao M Ao
tr M
Ao
Art
Ao
tr
Art
a mưa
Mùa khô
Hình 5: Hàm lượng BOD qua các tháng tic đim thu mu (trái) và giá tr trungnh ca h àm lượ ng
BOD theoa mưa và mùa khô tic đim (phi)
3.7 Nhu cu oxy hóa hc (COD)
m lượng COD các đim đều rt cao và biến động theo cùng mt khuynh hướng cao
o mùa mưa (Hình 6). Hàm lượng COD gim xung vào gia mùa mưa, sau đó tăng
dn đến cui mùa mưa. Qua mùa khô, COD bt đầu gim dn và thp nht vào tháng 2