TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
167
MT S CH T LCH S TRONG HÀNH ĐỘNG NG LI
GIÚP ĐỠ BNG TING ANH VÀ TING VIT
POLITENESS MARKERS USED IN OFFERING ASSISTANCE
IN ENGLISH AND VIETNAMESE
H Th Kiu Oanh
Trường Đại hc Ngoi ng, Đại hc Đà Nng
TÓM TT
Trong bài viết này, chúng tôi mô t và so sánh mt s ch t lch s trong hành động
ng li giúp đỡ bng tiếng Anh Úc và tiếng Vit. Nhng ch t này bao gm chiến lược ng li
giúp đỡ ch t biu th quan h xã hi gm t xưng hô, kính ng (KN) và tiu t tình thái
(TTTT) được kho sát trong nhiu ng cnh khác nhau. Trên cơ s đó, chúng tôi lý gii nguyên
nhân sâu xa gây nên nhng tương đồng và / hoc khác bit v cách dùng nhng ch t lch s
này da theo quan đim v th din và lch s ca hai nn văn hoá Úc, Vit.
T khoá: Chiến lược, ch t lch s, kính ng, tiu t tình thái. Chiến lược ng li giúp
đỡ: cách thc s dng dng thc và phương tin ngôn ng để thc hin hành động li nói nói
chung và hành động ng li nói riêng; ch t lch s: chiến lược và ch t biu th quan h xã hi
gia người nói và người nghe; kính ng: t ng biu đạt s kính trng; tiu t tình thái: t
không có nghĩa t vng, dùng để biu th mi quan h ng pháp gia các thc t (t có nghĩa
t vng).
ABSTRACT
This article is to describe and compare the politeness markers used in the speech act of
offering assistance in Australian English and Vietnamese. These politeness markers include the
strategies and the social deixes (Addressing Terms, Formal Semantic Items, and Pragmatic
Particles) investigated in various situational contexts. We then explain the underlying reasons
for the similarities and / or dissimilarities in the use of these politeness markers in terms of face
and politeness aspects of the Australian and Vietnamese cultures.
Key words: Strategies, politeness markers, formal semantic items, pragmatic particles.
Strategies of offering assistance: the way the speech act of offering assistance is realized with
regard to linguistic forms and means; politeness markers: strategies and social deixes; formal
semantic items: formal forms used to show deference.; pragmatic particles: words that have no
lexical meaning, used to indicate the grammatical relationship between fully semantic words
within a sentence).
1. Đặt vn đề
1. Mc du ng li giúp đỡ là hành động thường gp trong giao tiếp hng ngày,
cho đến nay hành động li nói này vn chưa được nhiu công trình quan tâm nghiên
cu.
2. Mt s công trình nghiên cu v hành động ng li giúp đỡ vn còn nhiu hn
chế. Công trình nghiên cu ca Rabinowitz J. F. [12], Hoàng Th Thu Lan [8] ch yếu
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
168
nghiên cu v dng thc ngôn ng. Nhng công trình nghiên cu này không da trên cơ
s khái nim v th din - mt yếu t có th b chi phi bi văn hóa - để lý gii cho vic
s dng các ch t lch s trong hành động li nói này. Tuy nhiên, thc tế cho thy
nhng yếu t này luôn có mi quan h khng khít trong mi ngôn ng nhm biu đạt
tính lch s trong các hành động li nói k c hành động ng li giúp đỡ.
Do vy, trong bài viết này chúng tôi:
1. Mô t nhng ch t lch s được s dng trong hành động ng li giúp đỡ ca
người Úc và người Vit bn ng.
2. So sánh nhng ch t lch s này xét theo chiu hướng trc tiếp/gián tiếp
trong nhng ng cnh tình hung khác nhau.
3. Gii thích nguyên nhân sâu xa to nên nhng tương đồng và/hoc khác bit
trong vic s dng nhng ch t lch s trong hành động ng li giúp đỡ ca người Úc
và người Vit bn ng.
2. Hành động li nói và lch s
Hành động li nói đã được nghiên cu và định nghĩa bi nhiu lý thuyết gia khác
nhau như: Austin J. [1], Searle J. R.[13], Levinson S. C. [10] v. v… H cùng quan đim
cho rng mi hành động li nói là mt đơn v giao tiếp thc hin mt chc năng nào đó,
chng hn như khen, xin li, ng li giúp đỡ v. v…
Theo Austin J. [1], thut ng “hành động li nói” thường dùng để nói đến hành
động ngôn trung (illocutionary act). Theo ông nhng hành động li nói khác nhau ca
mt ngôn ng có th được phân loi da vào s phân loi động t biu th nhng hành
động li nói này.
Khác vi Austin J., Searle J. R. [14, 15] da vào hành động ngôn trung để phân
loi các kiu hành động li nói như: Biu th (Representatives), Khuyến lnh
(Directives), Cam kết (Commissives), Biu cm (Expressives) và Tuyên ngôn
(Declaratives). Theo Searle J. R. [16], người nói có th phát ngôn mt câu và nói trc
tiếp điu mình mun nói và cũng có th mun đề cp đến mt hành động ngôn trung
khác. Chng hn, phát ngôn “May I help you?” có th không phi là câu để hi mà là
phát ngôn biu th hành động ng li giúp đỡ mt ai đó. Nhng phát ngôn thuc loi
này được Searle J. R. [16] gi là “Nhng hành động li nói gián tiếp” hay nhng trường
hp “… mt hành động trung được thc hin bi mt hành động ngôn trung khác”
nhm biu đạt ý định ca người nói mt cách gián tiếp để tránh xung đột trong xã giao.
Nhiu nhà nghiên cu phương Tây như Searle J. R. [15], Brown P. and Levinson S. [2],
Leech G. N. [9] đã khng định rng s gián tiếp liên quan đến nhng mc độ lch s
khác nhau.
3. Khái nim v lch s
Trong tiếng Vit, t gn nghĩa nht vi t tiếng Anh “politeness” là lch s. Theo
Hoàng Phê cùng mt s nhà nghiên cu khác, lch s nghĩa là “… có cách cư x lch
thip và biết tuân theo l li chun mc xã hi trong giao tiếp” [20]. Tuy nhiên, theo
quan đim truyn thng, lch s còn bao gm khái nim L (t Hán-Vit có ngun gc
t ch Li “nghĩa là l, l nghi”). L là mt b nhng phép tc chi phi cách cư x cho
phi l trong mi quan h đa chiu ch yếu mang tính tôn ti th bc trong đó k dưới
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
169
phi biết kính trng người b trên và người b trên có bn phn phi quan tâm đỡ đần
k dưới.
Tuy nhiên, nhiu nhà nghiên cu phương Tây như Lakoff R. [5 7], Leech G. N.
[9], Brown P. and Levinson S. [3] cho rng “lch s mang tính duy lý (volition-
oriented)” và h đã không đặt nng vai trò ca ước l xã hi (social norm) trong vic
quy định cách cư x theo đúng phép tc ca các thành viên trong cng đồng nhm th
hin phép lch s. Trong s nhng nhà nghiên cu này, Brown P. và Levinson S. [2, 3]
đã đưa ra mt lý thuyết v lch s bao quát và chi tiết và h cho rng lý thuyết này mang
tính ph quát [2]. Trong lý thuyết này, Brown P. và Levinson S. đưa ra nhng nguyên
tc v lch s, và t đó đúc kết năm loi chiến lược tùy thuc vào mc độ nguy cơ đe
da th din. Nguy cơ đe da th din càng cao, người nói cn chn chiến lược càng
lch s. Mc độ nguy cơ đe da th din ca mt hành động đe da th din được tính
bi giá tr tng (W) ca ba biến s ph thuc là: 1) Khong cách xã hi (D) (Social
Distance) gia người nói và người nghe, 2) Quyn lc tương đối (P) (Relative Power);
và Phm vi áp đặt tuyt đối (R) (Imposition Rank) trong mt nn văn hóa nào đó. Ni
dung ch yếu trong lý thuyết ca Brown P. và Levinson S. là khái nim v th din
(face), gm th din âm tính (negative face): nhn mnh ý mun độc lp, không b áp
đặt và th din dương tính (positive face): nhn mnh ý mun hòa đồng ca các đối
tượng tham gia giao tiếp. Brown P. và Levinson S. khng định rng v cơ bn lch s
da trên nhng nguyên tc duy lý (Rational Principles) liên quan mt cách có h thng
vi ý định ca con người trong mi ngôn ng và mi nn văn hóa.
4. Khái nim hành động ng li
Theo Rabinowitz J. F. [12, tr. 203]
Ng li giúp đỡ là hành động li nói mà người ng li hoc t nguyn đưa
ra (ng li t phát) hoc b buc phi đưa ra (ng li không t phát), để
mang li cái gì hoc mang li s giúp đỡ phc v cho người nghe mà người
ng li cho là có li cho người nghe và cam kết s thc hin. Hành động
ng li thường bt ngun t s hiu biết chung v tình hung ca nhng
người tham gia giao tiếp và thường da theo ước mun cũng như nhu cu
ca người nghe mà người ng li giúp đỡ có th cm nhn và cho thy tính
sn lòng và kh năng có th thc hin”.
5. Phân loi hành động ng li
Theo khái nim trên ca Rabinowitz J. F., hành động ng li giúp đỡ có th là hành động
đe do th din hoc nâng cao th din trong văn hóa Vit và Úc. Tuy nhiên, trong đa s
ng cnh tình hung giá tr trung bình ca mc độ áp đặt R trong hành động ng li
giúp đỡ theo đánh giá ca người Úc là cao hơn so vi người Vit. Do vy, hành động
ng li giúp đỡ thường là hành động có nguy cơ đe da th din đối vi người Úc hơn
đối vi người Vit. Chính nhng thiên hướng khác nhau này trong nhn thc v th
din có th to nên nhng tương đồng hay khác bit trong cách dùng nhng Ch t lch
s trong hành động ng li giúp đỡ bng tiếng Anh và tiếng Vit.
6. Cơ s d liu và phương pháp nghiên cu
Hai phương pháp nghiên cu chính được s dng là mô t và so sánh da trên
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
170
nhiu ngun d liu khác nhau. Ngun d liu ch yếu là bng câu hi, phiếu hoàn
thành tình hung v hành động ng li ca 120 nghim th người Úc, Vit và tư liu
được quan sát ghi nhn trong thc tế. Ngun d liu th yếu ly t phim truyn, kch,
truyn ngn, sách giáo khoa tiếng Anh, tiếng Vit và t nhng công trình nghiên cu
trước đây v các Ch t biu th mi quan h xã hi và TTTT trong tiếng Vit ca
Nguyn Anh Quế [21], Nguyn Đức Hot [4], Nguyn Th Lương [19], Nguyn Văn
Chính [18] v. v…
7. Nhng ch t lch s trong hành động ng li bng tiếng Anh và tiếng Vit
7.1 Loi chiến lược
Loi chiến lược trc ngôn (TN) [Direct Strategy Category]
Bng 1 cho thy TN là loi chiến lược được người Vit (n = 21/60) và người Úc
(n = 37/60)dùng ph biến hng th hai bt chp các giá tr v Quyn lc tương đối và
Khong cách xã hi. Trong đó chiến lược đề ngh trc tiếp (ĐN) (Direct Suggestive
Strategy: n = 27 # 45 %) được chung nht trong ng cnh tình hung mt hc viên
cùng tui ng li giúp cô giáo đã quen thân khc phc tình trng máy vi-đê-ô b hng
trong gi hc.
(1) Cô giáo để em xem cho !” (“You let me have a look!”)
Trong ng cnh này, TTTT thường có chc năng làm tăng lc ngôn trung cho
hành động ng li giúp đỡ (n= 49 # 81.67%). Trong s đó, TTTT cho, cui câu
được dùng vi tn s cao nht (n= 26 # 43.33%) . Ngoài ra, có đến 56.67 % cp T thân
tc (TTT) phi đối xng cô giáo - em được người Vit dùng xưng hô nhm rút ngn
khong cách xã hi gia người ng li giúp đỡ và người nghe.
Cơ s để lý gii cho vic s dng TN khá ph biến trong hành động ng li giúp
đỡ đối vi người Vit có th là do văn hóa Vit Nam mang tính cng đồng (collectivism
-oriented culture). Ng li giúp đỡ là hành động li nói được đánh giá cao nhm t s
quan tâm ln nhau gia nhng thành viên trong xã hi và do vy ng lihành động
nâng cao th din cho c người ng li ln người nghe. Người ng li vì thế thường có
th dùng TN nhm duy trì mi giao ho vi nhng thành viên khác trong văn hoá Vit.
Tuy nhiên, không người Úc nào s dng TN trong cùng ng cnh như ví d trên
(n = 0 # 00.00 %) có l để tránh áp đặt đối vi người nghe trong nn văn hoá Úc có
thiên hướng cá nhân (individualism-oriented culture).
Bng 1. CÁC CHIN LƯỢC NG LI CA NGƯỜI ÚC VÀ NGƯỜI VIT
Loi chiến lược Anh Vit
TN 37/60 21/60
GNUL 617/60 436/60
GNPUL 6/60 3/60
Loi chiến lược gián ngôn ước l (GNUL) [Conventionally Indirect Strategy Category]
Bng 1 cũng cho thy GNUL là loi chiến lược ph biến nht đối vi người Úc
(n = 617/60) và người Vit (n = 436/60) trong hu hết ng cnh tình hung ng li bt
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
171
chp giá tr Quyn lc tương đối và Khong cách xã hi. Thế nhưng, loi chiến lược
này li được h s dng mt cách khác nhau. Người Úc thích dùng GNUL vi yếu t
điu biến lc ngôn trung bên trong hành động ng li trung tâm hay Điu biến t ni
vi. Chúng tôi xin trích dn mt tình hung nghiên cu mà người Úc dùng Điu biến t
ni vi ph biến nht (n = 60 # 100 %).
(2) Hc viên mi nhp hc ng li cho hc viên khác mi quen, cùng lp và đồng
la mượn v ghi bài vì thy người này rt lo lng khi b mt bài ghi ln trước:
“You can photo mine if you’d like.”
Trong tình hung này, ph biến nht là chiến lược đề ngh (Conventionally
Indirect Suggestive Strategy: n = 10 # 16.67 %) dùng mnh đề điu kin thường đi kèm
vi quá kh gi định ca tr động t tình thái (if you’d ) làm điu biến t ni vi và
chiến lược dò hi ước mun ca người nghe (Conventionally Indirect Wish Strategy)
dùng dng câu nghi vn vi quá kh gi định ca tr động t tình thái làm điu biến t
ni vi (n = 16 # 26.70 %). Nhng chiến lược này có tác dng làm gim lc ngôn trung
ca hành động ng li giúp đỡ ngõ hu tránh s áp đặt đối vi người nghe khi người
ng li không biết chc hành động ng li ca mình có được s đồng tình t phía người
nghe. Do vy, vi cùng ng cnh tình hung như ví d (2), người Úc cũng thường
dùng.
(3) Would you like to photocopy my notes from the last lecture?”
Trong khi đó, người Vit li có khuynh hướng dùng GNUL vi điu biến t ngoi
vi (n = 29 # 48.33 %) bên ngoài hành động ng li giúp đỡ trung tâm đặc trưng bi
mt chui câu vi nhiu cu trúc ng nghĩa, cú pháp khác nhau din đạt thành phn
rào trước (Preparators), đón sau (Grounders), va rào trước va đón sau (Disarmers)
để th hin s đưa đẩy (hedging) trong giao tiếp nhm duy trì mi quan h vi nhng
thành viên khác trong cng đồng. Trong đó, ph biến nht là GNUL dùng yếu t rào
trước (n = 21 # 35 %) vi điu biến t tăng lc v t vng (Intensifiers), chng hn t
quá nhm làm tăng lc ngôn trung ca hành động ng li giúp đỡ.
(4) Hc viên hơn cô giáo 5 tui ng li giúp cô giáo mi khc phc tình trng
máy vi-đê-ô b hng trong gi hc.
“Cô giáo vt v quá. Tôi có th giúp gì được không?
Thành phn rào trước Hành động ng li (giúp đỡ) trung tâm
Trong khi đó ch có 11.70 % (n = 7) người Úc s dng chiến lược này thường vi
điu biến t gim lc v cú pháp dng quá kh gi định ca tr động t tình thái
(chng hn might thành phn rào trước và would ngay c hành động ng li trung
tâm) hoc điu biến t gim lc v t vng (chng hn to try hành động ng li trung
tâm) như được minh ho ví d sau trong cùng ng cnh vi ví d (4) nhm làm gim
nh tính áp đặt ca hành động ng li nếu có:
(5) “I might know how to get it working. Would you like me to try?”
7.1.3. Loi chiến lược gián ngôn phi ước l (GNPUL) [Non-conventionally
Indirect Strategy Category]
T bng 1 có th thy rng GNPUL ít được c người Úc (n = 6/60) và người Vit
(n = 3/60) dùng nht. Tuy vy, c s lý gii cho s tương đồng này li khác nhau. Điu