111
TP CHÍ KHOA HC, Đại hc Huế, S 49, 2008
ĐA DNG THÀNH PHN LOÀI CÁ H THNG SÔNG BÙ LU
THUC HUYN PHÚ LC, TNH THA THIÊN HU
Võ Văn Phú, Trn Thy Cm Hà
Trường Đại hc Khoa hc, Đại hc Huế
TÓM TT
Sông Lu huyn Phú Lc mt h sinh thái đin hình, đặc trưng cho nhiu dng
thy vc khác nhau t nhng khe nh trong vùng núi đến vùng ca sông ven bin. Qua nghiên
cu cho thy thành phn loài sông Lu phong phú đa dng. Đã xác định được 154
loài, 103 ging, 51 h thuc 14 b khác nhau. S loài phong phú nht thuc v b Vược
(Perciformes) vi 22 h (chiếm 43,14% ), 39 ging (chiếm 37,86%), 67 loài (chiếm 43,51%). Các
h chiếm ưu thế v loài là Cyprinidae (35 loài), Gobiidae (13 loài), Balitoridae (7 loài),
Eleotridae (6 loài) Lutjanidae (5 loài). S ưu thế v thành phn loài ca b Vược trong
khu h th hin tính cht nước l đin hình. Tác gi cũng đã xác định được 14 loài cá giá tr
kinh tế ca vùng, 8 loài cá quý hiếm được ghi vào sách Đỏ Vit Nam (2000) vi các bc khác
nhau 7 loài cá nuôi nhp ni cho sn lượng kinh tế cao di nhp vào. Da trên quan đim v
sinh thái, tác gi cho rng có 4 nhóm sinh thái theo độ mui gm nhóm nước ngt, nhóm
nước l, nhóm cá nước mn và nhóm cá di cư và 3 nhóm sinh thái theo dinh dưỡng, đó là nhóm
ăn thc vt, nhóm cá ăn động vt và nhóm cá ăn tp và mùn bã hu cơ.
I. M đầu
Tha Thiên Huế được đánh giá đim nóng v đa dng sinh hc. Tuy nhiên,
hin nay đa dng sinh hc đang b đe da mt cách nghiêm trng. Phú Lc là nơi hi t
đầy đủ các thế mnh v bin, đầm phá, đồng bng, đồi núi giúp cho địa phương kh
năng phát trin kinh tế và giao lưu hàng hóa đưc d dàng. Sông sui huyn Phú Lc là
mt h thng chng cht, phân b đều to s đa dng phong pcho khu h sinh vt.
vy, c sông sui có vai trò quan trng đối vi s phát trin bn vng, duy trì
phát trin các ngun tài nguyên thiên nhiên, tính đa dng sinh hc góp phn phát trin
kinh tế hi trên toàn vùng. Vic nghiên cu tính đa dng sinh hc thành phn loài cá,
tình nh khai thác, nuôi trng thu sn trên sông nhm đề xut nhng gii pháp bo v,
duy trìphát trin ngun li cá là mt vic làm cn thiết.
II. Phương pháp
Vic thu mu được tiến hành trong 3 năm t 2004-2007, bng cách đánh bt trc
tiếp cùng vi ngư dân, mua mu ca các ngư dân địa đim nghiên cu, đt các bình có
pha sn hóa cht định hình để nh c h ngư dân khai thác thy sn trên sông thu thp
thường xuyên trong thi gian nghiên cu. Sau đó thu góp mu cá ti ngư dân mi tháng
112
1 ln. Mua kim tra mu cá các ch xung quanh khu vc nghiên cu. Mu được
định hình trong dung dch formol 4% và lưu gi ti phòng thí nghim b môn Tài
nguyên – Môi trường, khoa Sinh hc, Trường Đại hc Khoa hc Huế.
Định loi các loài bng phương pháp so sánh hình thái. Theo các khóa phân
loi lưng phân mô t ca Vương Dĩ Khang (1963); Nguyn Khc Hưng (1991,
1993); Nguyn Nht Thi (1991, 1994, 2000); Mai Đình n (1978, 1992); Trn Th Thu
Hương Trương Th Khoa (1993); W. J. Rainboth (1996); Nguyn Văn Ho (2001,
2005),...
Mi loài được nêu tên khoa hc tên Vit Nam. Trình t các b, h, ging,
loài được sp xếp theo h thng phân loi ca T.S. Rass, G.U.Lindberg (1971) FAO
(1998)...
III. Kết qu
3.1. Danh lc thành phn loài
Bng 1. Danh lc thành phn loài cá h thng sông Bù Lu
STT Tên khoa hc Tên Vit Nam
I OSTEOGLOSSIFORMES BTHÁT LÁT
(1) Notopteridae H cá Thát lát
1 Notopterus notopterus (Pallas) Cá Thát lát (*)
II ELOPIFORMES B CÁ CHÁO BIN
(2) Megalopidae H cá Cháo ln
2 Megalops cyprinoides (Broussnet) Cá Cháo ln
III ANGUILLIFORMES B CÁ CHÌNH
(3) Anguillidae H cá Chình
3 Anguilla marmorata (Quoy & Gaimard) Cá Chình hoa
4 A. bicolor (Mc Clelland ) Cá Chình mun
(4) Muraenesocidae H cá Dưa
5 Muraenesox cinereus (Forsskal) Cá Dưa xám
(5) Ophichthidae H Cá Chình rn
6 Pissodonophis boro (Hamilton) Cá Nhch boro
IV CLUPEIFORMES BTRÍCH
(6) Clupeidae H Cá Trích
7 Nematalosa nasus (Bloch) Cá Mòi mõm tròn
8 Konosirus punctatus (Temminck & Schlegel) Cá Mòi c chm
9 Sardinella gibbosa (Bleeker) Trích xương
(7) Engraulidae H Cá Trng
10 Stolephorus commersonii Lacépède Cá Cơm thường
11 S. tri (Bleeker) Cá Cơm sông
V CYPRINIFORMES B CÁ CHÉP
(8) Cyprinidae H Cá Chép
113
12 Esomus metalicus Ahl Cá Lòng tong
13 Yaoshanicus normalis (Nichols & Pope) Dm sui
14 Opsariichthys bidens (Gunther) Cá Cháo thường
15 Zacco macrolepis Yang & Hwang Cá Chàm vy to
16 Rasbora cephalotaenia (Nichols & Pope) Cá Mi sc
17 R. argyrotaenia (Bleeker) Cá Lòng tong đá
18 Hemiculter leucisculus (Basilewsky) Cá Mương
19 Erythroculter hypselonotus (Bleeker) Cá Ngão mt to
20 E. recurvirostris (Sauvage) Cá Thiu gù
21 Rasborinus lineatus (Pellegrin) Cá Mi bu
22 Hemibarbus medicus (Yue) Đục ng
23 Mycrophysogobio kachekensis (Oshima) Đục đanh chm
24 M. vietnamica (Mai) Đục mõm dài
25 Rhodeus ocellatus (Kner) Cá Bướm chm
26 Pararhodeus kyphus (Mai) Cá Bướm be nh
27 Spinibarbus caldwelli (Nichols) Cá Chày đất
28 S. denticulatus (Oshima) Cá Bng
29 Puntius semifasciolatus (Gunther) Cá Cn
30 Poropuntius laoensis (Gunther) Cá Chát lào
31 P. solitus (Kottelat) Cá Sao
32 P. bolovenensis (Roberts) Cá Sao
33 Acrossocheilus krempfi (Pellegrin & Chevey) Cá Chát trng
34 Onychostoma gerlachi (Peter) Cá Snh
35 O. laticeps (Gunther) Cá Snh gai
36 Osteochilus microcephalus (Valenciennes) Cá Lúi sc
37 O. salsburyi (Nichols & Pope) Cá Dm đt
38 O. hasselti (Cuvier & Valenciennes) Cá Mè lúi
39 Garra pingi (Tchang) Đo
40 G. fuliginosa (Fowler) Cá St mũi
41 G. orientalis (Nichols) Cá Bu
42 Carassius auratus (Linnaeus)
Cá Diếc
43 Carassioides cantonensis (Heincke) Cá Rưng
44 Cyprinus carpio (Linnaeus) Cá Chép (*)
45 C. centralus (Nguyen & Mai) Cá Dy (*)
(9) Cobitidae H cá Chch
46 Cobitis taenia (Linnaeus ) Cá Chch đốm tròn
47 C. sinensis (Sauvage & Dabry) Cá Chch hoa
48 Misgurnus anguillicaudatus (Cantor) Cá Chch bùn
(10) Balitoridae H Cá Vây bng
49 Micronemacheilus taenia (Nichols & Pope) Cá Chch
50 Schistura fasciolata (Nichols & Pope) Cá Chch sui
114
51 S. incerta (Nichols) Cá Chch đá nâu
52 S. pellegrini (Rendahl) Cá Chch sui
53 Annamia normani (Hora) Vây bng
54 Sewellia lineolata (Valenciennes) Đép
55 S. elongata Roberts Đép
VI SILURIFORMES B CÁ NHEO
(11) Bagridae H Cá Lăng
56 Leiocassis virgatus (Oshima) Cá Mt
57 Pseudobagrus kyphus (Mai) Cá Mt tròn
58 Hemibagrus centralus (Mai) Cá Lăng qung bình
59 Mytus gulio (Hamilton) Cá Cht
(12) Cranoglanididae H Cá Ngnh
60 Cranoglanis bouderius (Richardson) Cá Ngnh
(13) Siluridae H Cá Nheo
61 Parasilurus asotus (Linnaeus) Cá Nheo
62 Pterocryptis cochinchinensis
(Cuvier & Valenciennes) Cá Thèo
(14) Sisoridae H Cá Chiên sui
63 Bagarius bagarius (Hamilton) Cá Chiên
(15) Clariidae H Cá T
64 Clarias fuscus (Lacepede) Cá Tđen (*)
65 C. batrachus (Linnaeus) Cá Trê trng
(16) Ariidae H Cá Úc
66 Arius sinensis (Lacepede) Cá Úc trung hoa (*)
(17) Plotosidae H Cá Ngát
67 Plotosus lineatus (Thunberg) Nt
VII MYCTOPHIFORMES BĐỀN
(18) Synodontidae H cá Mi
68 Saurida tumbil (Bloch) Cá Mi thường
VIII ATHERINIFORMES B CÁ SUT
(19) Atherinidae H Cá Sut
69 Atherina forsskalii (Ruppell) Cá Sut mt to
70 Hypoatherina bleekeri (Gunther) Cá Sut mt nh
IX BELONIFORMES B CÁ NHÁI
(20) Belonidae H Cá Nhái
71 Tylosurus strongylura (Van Hasselt) Cá Nhái đuôi chm
(21) Hemiramphidae H Cá Lìm Kìm
72 Hyporhamphus unifasciatus (Ranzani) Cá Kìm sông
73 H. quoyi (Valenciennes) Cá Kìm thân tròn
X SYNBRANCHIFORMES B CÁ MANG LIN
(22) Synbranchidae H Lươn
115
74 Monopterus albus (Zouiew) Lươn đồng
75 Ophisternon bengalensis (Mc Clelland) Cá Lch đồng
(23) Mastacembelidae H Cá Chch sông
76 Mastacembelus armatus (Lacépède) Cá Chch sông
XI SCORPAENIFORMES B CÁ MÙ LÀN
(24) Platycephalidae H Cá Chai
77 Platycephalus indicus (Linnaeus) Cá Chai n độ
XII PERCIFORMES BVƯỢC
(25) Ambassidae H Cá Sơn bin
78 Ambassis gymnocephalus (Lacépède) Cá Sơn xương
79 A. kopsi (Bleeker) Cá Sơn kôpsô
(26) Teraponidae H Cá Căng
80 Terapon jarbua (Forsskal) Cá Ong căng (*)
81 Rhyncopelates oxyrhynchus
(Temminck & Schlegel) Cá Căng mõm nhn
82 Pelates quadrilineatus ( Bloch) Cá Căng bn sc (*)
(27) Apogonidae H Cá Sơn
83 Apogon amboinensis (Bleeker) Cá Sơn ambôi
84 A. lineatus (Temminck & Schlegel) Cá Sơn
(28) Sillaginidae HĐục
85 Sillago sihama (Forsskal) Đục bc
86 S. maculata (Quoy & Gaimard) Đục chm
(29) Carangidae H Cá Khế
87 Carangoides malabaricus (Bloch & Schneider) Cá Hiếu
(30) Leiognathidae H Cá Lit
88 Leiognathus equulus (Forsskal) Cá Lit ln
89 L. bindus (Valenciennes) Cá Lit mõm ngn
90 L. ruconius (Hamilton) Cá Lit vân lưng
91 Secutor insidiator (Bloch) Cá Lit chm
(31) Gerridae H Cá Móm
92 Gerres filamentosus (Cuvier) Cá Móm gai dài
93 G. limbatus (Cuvier) Cá Móm xiên
94 G. lucidus (Cuvier) Cá Móm gai ngn
95 G. oyena (Forsskal) Cá Móm ch bc
(32) Lutjanidae H Cá Hng
96 Lutjanus johnii (Bloch) Cá Hng vy ngang (*)
97 L. argentimaculatus (Forsskal) Cá Hng bc
98 L. fulvus (Forster) Cá Hng trơn
99 L. fulviflamma (Forsskal) Cá Hng ánh vàng
100 L. rusessllii (Bleeker) Cá Hng chm
(33) Pomadasyidae H Cá So