TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
197
KHO SÁT S PH THUC CÁC ĐẶC TRƯNG KHUCH ĐẠI CA
B KHUCH ĐẠI QUANG SI PHA TP ERBIUM (EDFA)
BƯỚC SÓNG KÍCH THÍCH 1480NM
A SURVEY ON THE DEPENDENCE OF AMPLIFIED CHARACTERISTICS OF AN
ERBIUM DOPED FIBER AMPLIFIER (EDFA) AT A STIMULATING
WAVELENGTH OF 1480NM
Nguyn Quý Tun
Trường Đại hc Sư phm, Đại hc Đà Nng
TÓM TT
B khuếch đại quang si EDFA có th hot động hiu qu hai bước sóng bơm là
980nm và 1480nm. Trong bài báo này, tôi đã viết các chương trình mô phng mt EDFA, hot
động bước sóng bơm 1480nm và bước sóng tín hiu 1550nm, bng ngôn ng lp trình
Matlab. Trên cơ s gii h phương trình tc độ và h phương trình truyn dn ca EDFA, các
chương trình mô phng này đã tìm ra s ph thuc ca các đặc trưng khuếch đại vào các
thông s đầu vào như công sut bơm và công sut tín hiu, chiu dài si pha tp. Các kết qu
được biu din trên đồ th cho thy h s khuếch đại s tăng theo công sut bơm và ít biến đổi
theo công sut tín hiu. Tuy nhiên, nếu công sut tín hiu vào quá nh thì h s tp âm s
giá tr ln.
ABSTRACT
The Erbium doped fiber amplifier (EDFA) can operate effectively at the two pump
wavelengths of 980nm and 1480nm. In this paper, I present simulated programs for an EDFA,
which operate at the 1480nm forward pump wavelength by means of the Matlab Software.
Based on the solution of the EDFA rate and propagating equations, simulated programs
indicated that the dependence of amplified characters on such input factors as pump capacity
and signal capacity. The graphical results show that the gain will rise with an increase of pump
power and vary little with a decrease of signal power. However, the noise figure will increase if
there is a decrease in the signal power.
1. Đặt vn đề
Cáp quang có các ưu đim như tc độ truyn tin nhanh, dung lượng ln và gn
nh,.v.v. Vì vy, các tuyến thông tin cáp quang phát trin mnh hu hết các quc gia
trên thế gii. Để các tuyến cáp quang phát huy hết hiu qu, h thng truyn tin phi có
các b khuếch đại phù hp. B khuếch đại đang được nghiên cu và s dng khá ph
biến hin nay là b khuếch đại quang si pha tp Erbium (EDFA) [1, 4].
EDFA có th được kích thích bi các bước sóng bơm 980nm và 1480nm. Trong
bài báo này, chúng tôi s dng mt EDFA được kích thích bi bơm mt bơm đồng
hướng bước sóng 1480nm vì nó cho hiu sut lượng t ln hơn bơm 980nm [1]. Sau khi
thiết lp h phương trình động lc cho EDFA này, chúng tôi tiến hành viết chương trình
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
198
mô phng để kho sát các đặc trưng khếch đại ca EDFA. Trong bài báo này, lý thuyết
v EDFA được trình bày ngn gn trong phn 2; phn 3 đưa ra các kết qu mô phng
thu được và các nhn xét, bàn lun.
2. Các lý thuyết v EDFA
2.1. Gin đồ năng lượng
Gin đồ các mc năng lượng ca Er3+ được mô t trong hình 1a [4]. Khi được
kích thích bi các photon có bước sóng thích hp, các ion Er3+ mc 4I15/2 (mc nn) s
nhy lên các mc năng lượng cao. Thi gian sng các mc kích thích nh nên hu
như ngay lp tc các ion này s chuyn không bc x v mc 4I13/2 (mc siêu bn) và
lưu trú đây trong thi gian khong 10ms [4]. Sau đó, các ion này s tiếp tc chuyn v
mc 4I15/2 và phát ra photon có bước sóng nm trong dãy C (1525nm đến 1565nm) [1].
Thi gian sng mc siêu bn ln nên EDFA có th khuếch đại được tín hiu.
(a) (b)
Hình 1. a) Gin đồ các mc năng lượng ca si thy tinh pha tp Er.
b) Ph hp th và bc x ca si thy tinh pha tp Er.
Vi mi bước sóng kh dĩ truyn vào trong si pha tp, ion Er3+ s hp th
bc x vi các tiết din hp th và tiết din bc x khác nhau. S ph thuc ca tiết
din hp th và tiết din bc x ca ion Er3+ theo bước sóng được mô t trong hình 1b.
Trong bài báo này, bước sóng tín hiu 1550nm được chn kho sát vì nó có tiết din
bc x ln hơn tiết din hp th [1].
2.2. H phương trình tc độ và h phương trình truyn dn
Trong trường tinh th, do hiu ng tách mc năng lượng nên các mc mc 4I15/2
4I13/2 được m rng thành mt di các mc năng lượng con nên khong cách gia
đỉnh và đáy ca mc 4I13/2 khá rng. Vì vy, si quang pha tp Erbium (EDF) vn có th
khuếch đại tín hiu khi được kích thích bi bước sóng bơm 1480nm. Khi EDF được
kích thích bi bơm 1480nm, các ion Er3+ ch nhy lên đến đỉnh vùng siêu bn 4I13/2, di
chuyn không bc x v các mc năng lượng còn trng đáy ca vùng này. Sau
khong thi gian sng τ, các ion này s bc x photon và chuyn v mc nn 4I15/2 [3].
Các ion Er3+ ch hot động trong hai di năng lượng 4I13/24I15/2 nên s ph
thuc nng độ ion Er3+ các mc theo thi gian s có dng:
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
199
2
21 2 1 2
1()()
ae ae
s
ss p pp
dN NN N N N
dt
σσ σσ
τ
=− + Φ + Φ (1)
1
21 2 1 2
1()()
ae ae
s
ss p pp
dN NN N N N
dt
σσ σσ
τ
=− Φ Φ
(2)
vi σs
a, σs
e, σp
a, σp
e ln lượt là h s hp th, h s bc x ca tín hiu và bơm; τ là thi
gian sng mc siêu bn 4I13/2; 12
,NN là mt độ photon phân b mc nn 4I15/2
mc siêu bn 4I13/2; s
s
s
seff
P
hA
ν
Γ
Φ= ; p
pp
peff
P
hA
ν
Γ
Φ= : là thông lượng photon ca tín
hiu và bơm [3], trong đó, ,,,
s
psp
ν
ν
ΓΓ ln lượt là h s chng ph và tn s ca tín
hiu và bơm; eff
tiết din phân b ion Er3+ hiu dng; hlà hng s Plank; ,
s
p
PP
: công
sut tín hiu và công sut bơm đưa vào trong si.
Khi h đạt đến trng thái dng, các mt độ 12
(,), (,)NztN zt s là các hàm s ch
ph thuc vào ta độ z dc theo chiu dài si. Hơn na, cùng vi tín hiu và bơm, bc
x t phát (ASE) cũng làm nh hưởng đến s phân b mt độ ion Er3+ trên các mc
năng lượng trong EDF. Vì vy, khi gii các phương trình (1) và (2) trong trng thái
dng, có tính đến nh hưởng ca ASE, ta được:
12
N
NN=− (3)
AS
A
AS
2
AS AS
A
AS
()
() ( )
1
a
aa
pp
ss Es
sp
s eff E eff p eff
ae
ae a e
ppp
sss E Es
sp
s eff E eff p eff
PPP
hA h A hA
N
N
PPP
hA h A hA
τσ
τσ τσ
νν ν
τσ σ
τσ σ τσ σ
νν ν
Γ
ΓΓ
++
=
+ Γ
++ +
(4)
vi N là tng mt độ ion Er3+ có trong si khuếch đại, AS AS AS
,,
ae
EEE
σ
σν
ln lượt là h
s hp th, h s bc x và tn s ca ASE.
Khi tín hiu và bơm được truyn vào trong si, công sut ca chúng s thay đổi
dc theo chiu dài si do s hp th, bc x kích thích và bc x t phát. S ph thuc
ca công suát bơm, công sut tín hiu theo ta độ z dc theo si được mô t bi các
phương trình truyn dn. Bài báo này kho sát EDFA vi bơm xuôi nên các phương
trình truyn dn ca ca bơm, tín hiu và ASE có dng [1]:
21
()
pea
p p pp pp
dP
N
NPP
dz
σσ α
=−Γ (5)
21
()
ea
s
s
sss ss
dP NN PP
dz
σ
σα
=−Γ (6)
A
2 AS 1 AS A AS AS 2 AS
() ()2
j
jea e
E
Es E E EA
dP
N
NPh N P
dz
ν
ν
σσ ννσα
±
±
±
Γ ± m (7)
vi αs, αp là h s suy hao đối vi tín hiu và bơm; νASE là tn s ca ASE.
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
200
2.3. H s khuếch đại và h s tp âm
H s khuếch đại G (dB) ca b khuếch đại quang si pha tp Er3+ có chiu dài
L là t s gia công sut tín hiu đầu ra ()
s
PLvà công sut tín hiu đầu vào (0)
s
P [1]:
10
()
10log ( )
(0)
s
s
PL
GP
= [dB] (8)
Đối vi mt b khuếch đại, h s tp âm cũng là mt trong các thông s đáng
quan tâm. Tp âm gây ra bi công sut bc x t phát đồng hướng nên h s tp âm
được tính theo h s khuếch đại và công sut bc x t phát theo biu thc [1]:
2
1
()
A
P
NF GGh
ν
ν
+
=+
(9)
3. Kết qu nghiên cu và bình lun
Trong bài báo này, các phương trình động lc (3, 4, 5, 6, 7) được gii bng các
chương trình mô phng viết trên ngôn ng lp trình Matlab. Nghim ca h phương
trình này s là công sut bơm, công sut tín hiu và công sut ASE dc theo chiu dài
ca si quang. T các đại lượng này, bài báo tiến hành tính toán h s khuếch đại và h
s tp âm ca EDFA. Trong chương trình mô phng này, EDFA hot động vi bơm
kích thích bước sóng λp = 1480nm, phun vào đồng hướng vi tín hiu bước sóng λs =
1550nm. Tín hiu và bơm được đưa vào trong si cùng chiu ti v trí z=0, vi công
sut ban đầu Ps|z=0 = Ps0, Pp|z=0 = Pp0.
3.1. H s khuếch đại G
Hình 2a cho thy s thay đổi ca h s khuếch đại dc theo các v trí trong si
pha tp chiu dài 16m, vi các công sut bơm 2mW, 10mW, 50mW. Vi các công sut
bơm đủ ln, đon đầu ca si có s nghch đảo độ tích lũy ln nên công sut tín hiu
và h s khuếch đại tăng nhanh và tiến đến giá tr bão hòa. Vi các công sut bơm yếu
(2mW), sau khi h s khuếch đại đạt đến giá tr cc đại (khá nh), nó s b gim dn
cho đến cui si.
(a) (b)
Hình 2. a) S biến đổi ca h s khuếch đại theo chiu dài.
b) S biến đổi ca h s khuếch đại theo công sut bơm.
0246810 12 14 16
0
5
10
15
20
25
30
35
40
Chieu dai soi [m]
He so khuech dai [dB]
P
p
in = 2 [mW]
P
p
in = 10 [mW]
P
p
in = 50 [mW]
510 15 20 25 30 35 40 45 50
10
15
20
25
30
35
40
Cong suat bom [mW]
He so khuech dai [dB]
L = 5 [m]
L = 16 [m]
L = 35 [m]
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
201
Hình 2b cho thy s thay đổi ca h s khuếch đại theo công sut bơm vi các
si có chiu dài khác nhau 5m, 16m và 35m. Hình v ch ra khi tăng công sut bơm thì h
s khuếch đại s tăng lên, nhưng h s khuếch đại tăng chm hơn công sut bơm. Điu
này được gii thích là do nh hưởng ca s bc x t phát, công sut bơm càng ln thì
bc x t phát càng mnh, do đó làm hn chế s tăng ca công sut tín hiu. Hơn na,
hình 2b còn cho thy các si có chiu dài khác nhau (cùng nng độ pha tp Er) s có h s
khuếch đại khác nhau khi thay đổi công sut bơm. Kết qu này cho thy, trong thiết kế si
khuếch đại, cn phi tính toán chiu dài ti ưu vi mt nng độ pha tp hp lí.
3.2. H s tp âm NF
S ph thuc ca h s tp âm như là mt hàm ca công sut bơm vi các si có
chiu dài khác nhau được biu din trong hình 3a. H s tp âm s tăng nhanh cùng vi
vic tăng công sut bơm đưa vào trong si. Công sut bơm càng cao, h s tp âm càng
ln. Tuy nhiên, tc độ tăng ca h s tp âm không t l tuyến tính vi tc độ tăng công
sut bơm.
(a) (b)
Hình 3: a) S thay đổi ca h s tp âm theo công sut bơm.
b) S thay đổi ca h s tp âm theo công sut tín.
Hình 3b biu din s thay đổi ca h s tp âm vào công sut tín hiu vi các
công sut bơm khác nhau. Kết qu này cho thy h s tp âm có giá tr ln vùng công
sut tín hiu nh và gim nhanh khi tăng công sut tín hiu vào. Vi công sut tín hiu
ln, h s tp âm nh và gim chm khi tăng công sut tín hiu vào. Nguyên nhân là do
khi công sut tín hiu đưa vào tăng dn, tín hiu được khuếch đại mnh dn s làm tăng
t l tín hiu trên tp li ra và do đó làm gim mnh h s tp âm.
4. Kết lun
H s khuếch đại và h s tp âm là nhng thông s quan trng khi kho sát mt
b khuếch đại. Các đặc trưng khuếch đại này ca EDFA ph thuc mnh vào các thông
s như chiu dài si pha tp, công sut bơm và công sut tín hiu vào. Vì vy, để s
dng ti đa các ưu đim ca EDFA cn tính toán c th da trên các yêu cu thc tin
để la chn b khuếch đại có chiu dài si EDF hp lý, có công sut bơm thích hp,
khong cách lp đặt 2 EDFA liên tiếp để đảm bo công sut tín hiu vào không quá nh.
510 15 20 25 30 35 40 45 50
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Cong suat bom [mW]
He so tap am [dB]
L = 5 [m]
L = 16 [m]
L = 35 [m]
00.01 0.02 0.03 0.04 0.05
2
4
6
8
10
12
14
16
18
Cong suat tin hieu [mW]
He so tap am [dB]
P
p
in = 5 [mW]
P
p
in = 15 [mW]
P
p
in = 50 [mW]