UBND TỈNH QUẢNG TRỊ

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Đề tài độc lập cấp tỉnh

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Tên đề tài: “Nghiên cứu diễn biến khí hậu, thủy văn tỉnh Quảng Trị

giai đoạn 1993 – 2013 dưới tác động của biến đổi khí hậu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh“ Chủ nhiệm đề tài: KS. Nguyễn Thanh Lợi – Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường

Đơn vị chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Trị

Quảng Trị, tháng 5 năm 2015

MỤC LỤC

2

DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ .................................................................. 4 DANH MỤC BẢNG ............................................................................................. 5 MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 15 Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH QUẢNG TRỊ ............................................................................................ 17 1.1. CÁC ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN ..................................................................... 17 1.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................. 17 1.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo ................................................................... 18 1.1.3. Địa chất, thổ nhưỡng .............................................................................. 19 1.1.4. Thảm thực vật ........................................................................................ 20 1.1.5. Đặc điểm khí hậu ................................................................................... 21 1.1.6. Thuỷ văn ................................................................................................ 21 1.2. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU ......... 23 1.2.1. Đặc điểm về dân số ................................................................................... 23 1.2.2. Cơ cấu kinh tế - xã hội .............................................................................. 25 Chương 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN CÁC YẾU TỐ KHÍ HẬU, THỦY VĂN GIAI ĐOẠN 1973 - 2013 ................................................... 30 2.1. DIỄN BIẾN KHÍ HẬU ................................................................................ 30 2.1.1. Nhiệt độ .................................................................................................. 30 2.1.2. Bốc hơi ................................................................................................... 33 2.1.3. Mưa ........................................................................................................ 37 2.1.4. Nắng ....................................................................................................... 39 2.1.5. Gió .......................................................................................................... 40 2.1.6. Những tác động cực đoan và thiên tai ................................................... 41 2.2. DIỄN BIẾN THỦY VĂN ............................................................................ 57 2.2.1 Mực nước ................................................................................................ 57 2.2.2. Lưu lượng ............................................................................................... 66 Chương 3.DIỄN BIẾN CÁC YẾU TỐ KHÍ HẬU VÀ DÒNG CHẢY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ TRONG GIAI ĐOẠN 2015 – 2035 VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ .......................................................................... 72

3.1. KỊCH BẢN DIỄN BIẾN CÁC YẾU TỐ KHÍ HẬU ................................... 72 3.1.1. Giới thiệu mô hình Precis ...................................................................... 72 3.1.2. Thiết lập hệ thống mô hình để xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu cho Việt Nam .......................................................................................................... 72 3.2. KỊCH BẢN DIỄN BIẾN DÒNG CHẢY GIAI ĐOẠN 2015 - 2035 .......... 77 3.2.1. Phân phối dòng chảy năm theo mùa ...................................................... 80 3.2.2. Phân phối dòng chảy năm theo tháng .................................................... 81 3.3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ ............................................................. 84 3.1. Tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực và các khu vực .................................................................................................................... 84 3.2. Giải pháp ứng phó ..................................................................................... 88 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 92 1. KẾT LUẬN ..................................................................................................... 92 2. KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 93

3

DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ

Hình 1. 1. Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Trị .............................................................. 18

Hình 1. 2. Bản đồ thảm thực vật ................................................................................... 20 Hình 2. 1. Nhiệt độ trung bình các thời kỳ………………………………………...33 Hình 2. 2. Diễn biến chuẩn sai nhiệt độ trung bình năm ở Quảng Trị ......................... 33 Hình 2. 3. Trung bình tổng lượng bốc hơi năm của các thời kỳ ……………………...36 Hình 2. 4. Diễn biến chuẩn sai tổng lượng bốc hơi trung bình năm tỉnh Quảng Trị ......... 37 Hình 2. 5. Lượng mưa trung bình các thời kỳ .............................................................. 39 Hình 2. 6. Diễn biến chuẩn sai tổng lượng mưa trung bình năm ở tỉnh Quảng Trị ..... 39 Hình 2. 7. Tổng số giờ năng trung bình giữa các thời kỳ ............................................. 40 Hình 2. 8. Tốc độ gió trung bình các thời kỳ ............................................................... 41 Hình 2. 9. Diễn biến nhiệt độ tối cao và tối thấp trung bình năm tại trạm Đông Hà ......... 44 Hình 2. 10. Nhiệt độ tối cao và tối thấp trung bình các thời kỳ ................................... 44 Hình 2. 11. Diễn biến nhiệt độ tối cao và tối thấp trung bình năm tại trạm Khe Sanh ...... 44 Hình 2. 12. Xu thế chuẩn sai nhiệt độ tối cao trung bình năm của trạm Đông Hà .......... 45 Hình 2. 13. Xu thế chuẩn sai nhiệt độ tối thấp trung bình năm của trạm Đông Hà ......... 45 Hình 2. 14. Xu thế chuẩn sai nhiệt độ tối thấp trung bình năm của trạm Khe Sanh ....... 45 Hình 2. 15. Xu thế chuẩn sai nhiệt độ tối thấp trung bình năm của trạm Khe Sanh ....... 46 Hình 2. 16. Xu thế chuẩn sai số ngày có mưa lớn ........................................................ 49 Hình 2. 17. Tổng số ngày mưa trung bình các thời kỳ ................................................. 56 Hình 2. 18. Đường quá trình mực nước trung bình tháng tại các trạm thủy văn ......... 64 Hình 2. 19. Trung bình mực nước giữa các thời kỳ ở các trạm thủy văn..................... 65 Hình 2. 20. Diễn biến mực nước trung bình năm tại trạm Cửa Việt và Đông Hà........ 65 Hình 2. 21. Diễn biến mực nước trung bình năm tại trạm Gia Vòng và Thạch Hãn ......... 65 Hình 2. 22. Lưu lượng dòng chảy qua các thời kỳ ....................................................... 71 Hình 3.1. Các quá trình vật lý được xét đến trong mô hình PRECIS ........................... 72 Hình 3.2. Sơ đồ vị trí mô hình PRECIS trong xây dựng kịch bản BĐKH ở Việt Nam 73 Hình 3. 4. Nhiệt độ trung bình các thời kỳ .................................................................... 74 Hình 3. 5. Biểu đồ phân bố mưa tại trạm Khe Sanh ...................................................... 76

4

Hình 3. 6. Biểu đồ phân bố mưa tại trạm Đông Hà ....................................................... 76 Hình 3. 7. Tổng lượng bốc hơi năm trung bình các thời kỳ .......................................... 77 Hình 3.8. Sơ đồ mô phỏng mô hình MIKE NAM ......................................................... 78 Hình 3. 9. Biểu đồ phân phối dòng chảy tháng tại một số trạm thuộc lưu vực sông tỉnh Quảng Trị thời kì 2015-2035 ......................................................................................... 83

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1. 1. Danh sách các trạm đo đạc khí tượng thủy văn .......................................... 22

Bảng 1. 2. Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo khu vực ..................... 23

Bảng 1. 3. Lao động làm việc phân theo ngành kinh tế ............................................... 24 Bảng 1. 4. Tỷ lệ lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế đã qua đào tạo ....... 25

Bảng 1. 5. Thu nhập bình quân đầu người giai đoạn 2004 - 2012 ............................... 26

Bảng 1. 6. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân qua các thời kỳ ............................... 27

5

Bảng 1. 7. Chỉ số sản xuất công nghiệp phân theo ngành công nghiệp ....................... 28 Bảng 2. 1. Nhiệt độ trung bình ở các trạm khí tượng trong thời kỳ 1993-2013 ........... 30 Bảng 2. 2. Đặc trưng nhiệt độ trung bình tháng, năm thời kỳ 1973-2013 ................... 31 Bảng 2. 3. Lượng bốc hơi bình quân tháng ở các trạm khí tượng ................................ 34 Bảng 2. 4. Đặc trưng tổng bốc hơi tháng, năm trên toàn tỉnh thời kỳ 1973-2013 ....... 34 Bảng 2. 5. Mưa bình quân nhiều năm .......................................................................... 37 Bảng 2. 6. Đặc trưng lượng mưa trung bình tháng, năm thời kỳ 1973-2013 ............... 38 Bảng 2. 7. Số giờ nắng trung bình tháng, năm ở một số trạm ...................................... 40 Bảng 2. 8. Tốc độ gió trung bình trong thời kỳ 1973-2013.......................................... 41 Bảng 2. 9. Nhiệt độ tối thấp và tối cao trung bình năm (1973 – 2013) ........................ 42 Bảng 2. 10. Số ngày có nhiệt độ Tm ≤ 200C, Tx≥350C giai đoạn 1981-2013 ............. 46 Bảng 2. 11. Tổng số ngày gió khô nóng trạm Đông Hà ............................................... 47 Bảng 2. 12. Số ngày mưa lớn trên 50 mm trung bình nhiều năm (1973 - 2013 ) ........ 48 Bảng 2. 13. Số ngày mưa to và mưa rất to giai đoạn 1973-2013 trạm Đông Hà ......... 48 Bảng 2. 14. Tổng số cơn bão và ATNĐ ảnh hưởng tới tỉnh Quảng Trị ....................... 49 Bảng 2. 15. Thống kê các trận lũ lịch sử tại tỉnh Quảng Trị ........................................ 51 Bảng 2. 16. Thống kê các trận lũ quét tại tỉnh Quảng Trị ............................................ 52 Bảng 2. 17. Thống kê số ngày có Dông tại trạm Đông Hà (1973-2013) ..................... 52 Bảng 2. 18. Thống kê số ngày có Dông tại trạm Khe Sanh (2007-2013) .................... 54 Bảng 2. 19. Số năm xảy ra Tố lốc tại các huyện tại tỉnh Quảng Trị ............................ 54 Bảng 2. 20. Thống kê số ngày có sương mù tại trạm Đông Hà (1973-2013) .............. 55 Bảng 2. 21. Thống kê số ngày có Sương mù tại trạm Khe Sanh (2007-2013) ............ 57 Bảng 2. 22. Mực nước trung bình tháng tại trạm Gia Vòng thời kỳ 1977-2013 .......... 59 Bảng 2. 23. Mực nước trung bình tháng tại trạm Thạch Hãn thời kỳ 1977-2013 ........ 61 Bảng 2. 24. Mực nước trung bình tháng, năm ở các trạm thủy văn ............................. 64 Bảng 2. 25. Lưu lượng trung bình tháng, năm đo tại trạm thuỷ văn Gia Vòng thời kỳ 1977-2013 .................................................................................................................... 67 Bảng 2. 26. Lưu lượng trung bình tháng, năm ở trạm thủy văn Gia Vòng .................. 71

6

Bảng 3. 1. Nhiệt độ trung bình tháng trên địa bàn tỉnh quảng trị (2015-2035)………75 Bảng 3. 2. Nhiệt độ trung bình ở các trạm khí tượng ................................................... 75 Bảng 3. 3. Lượng mưa mùa mưa, mùa khô ở các trạm ................................................ 76 Bảng 3. 4. Lượng bốc hơi năm trung bình các thời kỳ đo ở các trạm khí tượng ......... 77 Bảng 3. 5. Lưu lượng trung bình tháng tại các lưu vực được khôi phục...................... 79 Bảng 3. 6. Kết quả phân mùa dòng chảy các lưu vực sông chính tỉnh Quảng Trị (mùa lũ) .................................................................................................................................. 80 Bảng 3. 7. Kết quả phân mùa dòng chảy các lưu vực sông chính tỉnh Quảng Trị (mùa kiệt) ............................................................................................................................... 80 Bảng 3. 8. Phân phối dòng chảy năm theo tháng tỉnh Quảng Trị ................................ 82

THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI:

Tên Đề tài : “Nghiên cứu diễn biến khí hậu, thủy văn tỉnh Quảng Trị giai

đoạn 1993 – 2013 dưới tác động của biến đổi khí hậu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh”

Mã số:

Thuộc chương trình: Đề tài/ dự án KHCN cấp tỉnh năm 2014

Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thanh Lợi Đơn vị chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Trị

Cơ quan quản lý: Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Trị

Hợp đồng số: 13/2014/ĐT ký ngày 20 tháng 6 năm 2014

Thời gian thực hiện: Từ tháng 7/2014 đến 6/2015 .

Tổng kinh phí: 160 triệu đồng , trong đó:

7

- Ngân sách sự nghiệp khoa học cấp: 160 triệu đồng - Nguồn khác: Không

Phần thứ nhất TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

1. Phân công nhiệm vụ thực hiện:

STT Nội dung nhiệm vụ Đơn vị thực hiện Người chủ trì

Chủ nhiệm đề tài: Nội dung 1. - Nguyễn Thanh Lợi; Điều tra, thu thập dữ - Trường Đại học Khoa học liệu về khí hậu, thủy KS.Nguyễn Vĩnh 1 Tự nhiên; An

- Chi cục Biển, Hải đảo và Khí tượng thủy văn văn 20 năm (1993- 2013) và các tài liệu có liên quan

Chủ nhiệm đề tài:

- Nguyễn Thanh Lợi, Nội dung 2. Phân tích, xử lý số liệu đã thu thập về khí hậu, - Trường Đại học Khoa học ThS. Ngô Chí Tuấn 2 thủy văn tỉnh Quảng Tự nhiên Trị trong thời gian 20

năm (1993-2013)

Chủ nhiệm đề tài: Nội dung 3: - Nguyễn Thanh Lợi; Phân tích diễn biến - Trường Đại học Khoa học 3 tình hình khí hậu, thủy ThS. Ngô Chí Tuấn Tự nhiên; văn trong thời gian 20 - Chi cục Biển, Hải đảo và năm (1993-2013) Khí tượng thủy văn

Chủ nhiệm đề tài: Nội dung 4. Dự báo về khí hậu, - Nguyễn Thanh Lợi,

4 ThS. Ngô Chí Tuấn

- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

thủy văn đối với Quảng Trị trong thời gian 20 năm (2015– 2035)

Chủ nhiệm đề tài:

Nội dung 5: Đề xuất hệ thống các - Nguyễn Thanh Lợi; Th.S Nguyễn Hùng 5 Trí

8

giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu, phù hợp với Quảng Trị - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên; - Chi cục Biển, Hải đảo và

Khí tượng thủy văn

Chủ nhiệm đề tài:

- Nguyễn Thanh Lợi;

- Trường Đại học Khoa học PGS.TS. Nguyễn Viết Báo cáo tổng kết 6 Tự nhiên; Thanh Sơn đề tài

- Chi cục Biển, Hải đảo và Khí tượng thủy văn

2. Các cán bộ tham gia khác:

1. ThS. Trịnh Minh Ngọc - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN

2. HVCH. Phạm Lê Phương - Trung tâm Tư liệu Khí tượng Thủy văn, Trung Tâm

Khí tượng Thủy văn Quốc gia

3. TS. Vũ Thanh Hằng - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN

4. ThS. Nguyễn Phương Nhung - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN

5. TS. Lê Thị Hoa Sen - Trung tâm Nghiên cứu biến đổi khí hậu Đại học Nông

Lâm Huế 6. Th.S Võ Quốc Hoàng - Sở Tài nguyên&Môi trường Quảng Trị

7. Th.S Vũ Mạnh Cường - Chi cục Biển, Hải đảo và Khí tượng Thủy văn

Các đơn vị phối hợp khác: Không

3. Tiến độ thực hiện các nhiệm vụ chính:

STT Nội dung nhiệm vụ Thời gian Kết quả chính

Nội dung 1. Tài liệu và báo cáo Điều tra, thu thập dữ liệu về khí 7/2014 đến chuyên đề 1 hậu, thủy văn 20 năm (1993 – 8/2014

2013) và các tài liệu có liên quan

Báo cáo chuyên đề 2 8/2014 đến 9/2014 Nội dung 2. Phân tích, xử lý số liệu đã thu thập về khí hậu, thủy văn tỉnh Quảng Trị trong thời gian 20 năm

(1993 – 2013).

Báo cáo chuyên đề 3 9/2014 đến 11/2014

9

Nội dung 3: Phân tích diễn biến tình hình khí hậu, thủy văn trong thời gian 20 năm (1993-2013)

4 Báo cáo chuyên đề Nội dung 4. Dự báo về khí hậu, thủy văn đối với Quảng Trị trong thời gian 20 02/2015 đến 03/2015

năm (2015– 2035)

5 Báo cáo chuyên đề Nội dung 5: Đề xuất hệ thống các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu, 03/2015 đến 04/2015

phù hợp với Quảng Trị

6 Báo cáo tổng kết Viết Báo cáo tổng kết đề tài 05/2015 đến 06/2015

4. Sản phẩm đã hoàn thành:

Số STT Tên sản phẩm Qui cách, chất lượng lượng

Thuyết minh đề tài đã được Hội Thuyết minh có tính chính xác, 1 đồng khoa học công nghệ thông 01 rõ ràng và độ tin cậy cao qua và phê duyệt.

Bộ tài liệu đã thu thập có liên

quan đến đề tài “Nghiên cứu diễn

biến khí hậu, thủy văn tỉnh Quảng Bộ tài liệu đầy đủ, phong phú,

2 Trị giai đoạn 1993 – 2013 dưới 01 chính xác, rõ ràng và độ tin cậy

tác động của biến đổi khí hậu cao

phục vụ phát triển kinh tế - xã hội

trên địa bàn tỉnh”

Bảng tổng hợp số liệu, dữ liệu về Bộ tổng hợp số liệu, dữ liệu đầy

3 khí hậu, thủy văn đã thu thập 01 đủ, chính xác, rõ ràng và độ tin

trong vòng 20 năm (1993 - 2013) cậy cao

4 01 Báo cáo rõ ràng, chính xác, có hàm lượng khoa học cao Báo cáo kết quả điều tra, thu thập dữ liệu về khí hậu thủy văn trong thời gian 20 năm (1993 - 2013)

5 01 Báo cáo rõ ràng, chính xác, có hàm lượng khoa học cao

Báo cáo chuyên đề Phân tích, xử lý số liệu đã thu thập về khí hậu, thủy văn tỉnh Quảng Trị trong thời gian 20 năm (1993 - 2013).

10

6 Báo cáo chuyên đề Phân tích diễn 01 Báo cáo rõ ràng, chính xác, có

biến tình hình khí tượng thủy văn hàm lượng khoa học cao

trong thời gian 20 năm (1993 - 2013).

Báo cáo chuyên đề Dự báo về khí

hậu, thủy văn đối với Quảng Trị Báo cáo rõ ràng, chính xác, có 01 7 hàm lượng khoa học cao

trong thời gian 20 năm (2015– 2035)

Báo cáo chuyên đề Đề xuất hệ

01 8 thống các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu, phù hợp với Báo cáo có tính khoa học và thực tiễn cao

Quảng Trị

Báo cáo rõ ràng, có tính tổng 9 Báo cáo tổng kết đề tài 01 hợp và hàm lượng khoa học cao

Bài báo có tính khoa học và thực

Bài báo: Diễn biến khí hậu tỉnh tiễn cao, được đăng trên tạp chí

Quảng Trị thời kỳ 1993 – 2013 và uy tín (Tạp chí Khoa học 01 10 thời kỳ chịu tác động của biến đổi ĐHQGHN: Khoa học Tự nhiên

khí hậu 2015 – 2035 và Công nghệ, Tập 30, Số 6S,

2014)

Bài báo có tính khoa học và thực

tiễn cao, được đăng trên tạp chí Bài báo: Diễn biến dòng chảy tỉnh uy tín (Tạp chí Khoa học 11 Quảng Trị giai đoạn 2015 – 2035 01 ĐHQGHN: Khoa học Tự nhiên theo kịch bản biến đổi khí hậu và Công nghệ, Tập 31, Số 1S,

2015)

4. Tài chính:

- Tổng kinh phí đã nhận theo hợp đồng: 160.000.000 đồng - Đã sử dụng, đưa vào quyết toán: 128.000.000 đồng - Số kinh phí chưa sử dụng: 32.000.000 đồng

11

- Tổng kinh phí thu hồi: Không - Tổng kinh phí phải nộp: Không

Phần thứ hai BÁO CÁO KẾT QUẢ KHOA HỌC

1. Tính cấp thiết của đề tài Khí hậu là một trong những thành phần quan trọng của tự nhiên, tham gia vào việc hình thành các quá trình tự nhiên, là yếu tố không thể thiếu trong các hoạt động

sống của giới sinh vật và con người trên trái đất. Trong những thập niên gần đây cùng

với sự biến đổi của khí hậu toàn cầu, khí hậu nước ta nói chung và khí hậu vùng Trung bộ nói riêng có những diễn biến bất thường, sự xuất hiện cũng như xu thế gia tăng về

tần suất cũng như cường độ của nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan, hiện tượng thời

tiết đặc biệt đã gây ra những thiệt hại to lớn về người và của.

Quảng Trị là một trong các tỉnh chịu ảnh hưởng của hầu hết các loại thiên tai

thường xảy ra ở Việt Nam nhưng với tần suất cao hơn và mực độ ác liệt hơn như bão,

áp thấp nhiệt đới, lũ lụt, lũ quét, hạn hán, lốc tố, sạt lở đất, úng hạn, xâm nhập mặn,

triều cường..., nhận thức được vấn đề này, trong những năm qua, UBND tỉnh cũng đã

quan tâm chỉ đạo các Sở, ngành liên quan phối hợp với các nhà khoa học, các trường

đại học, viện nghiên cứu xây dựng các chương trình, nhiệm vụ nhằm nâng cao năng

lực cảnh báo thiên tai, lũ lụt, điển hình như phối hợp với Viện Khoa học Khí tượng

thủy văn và Môi trường xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho

tỉnh Quảng Trị, đề tài này đã xây dựng được các kịch bản về mức tăng nhiệt độ, mức

thay đổi lượng mưa và nước biển dâng ứng cho từng kịch bản phát thải ứng với các

mốc thời gian đến cuối thế kỷ 21 nhằm dự báo tác động của biến đổi khí hậu và nước

biển dâng. Tuy nhiên, các đề tài nghiên cứu mới chỉ dùng lại ở mức độ đánh giá các tài nguyên khí hậu, các quy luật hình thành và phân bố tài nguyên, sự phân bố và tần suất

xuất hiện của các hiện tượng thời tiết mà chưa gắn với kịch bản biến đổi khí hậu và sự

tác động của biến đổi khí hậu để phân tích, đánh giá, đặc biệt là các hiện tượng khí hậu

cực đoan. Hoặc đã có kịch bản biến đổi nhưng lại chưa xây dựng các hệ thống giải

pháp thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu nhằm phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Các hiện tượng về thời tiết bất thường về khí tượng thủy văn như: Mưa, lũ lụt,

bão... trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu mà từ trước đến nay chưa được nghiên cứu nhiều. Để nghiên cứu, đánh giá một cách kỹ càng về diễn biến khí hậu, thủy văn

nhất là sự phân bố và tần suất xuất hiện của các hiện tượng thời tiết đặc biệt như bão, lũ, gió khô nóng...cũng như các giá trị của khí hậu cực đoan như mưa rất lớn, gió rất mạnh, hạn hán... trên địa bàn tỉnh trong những năm qua đồng thời có cơ sở dự báo cho

12

những năm tiếp theo ngày 03 tháng 3 năm 2014 UBND tỉnh Quảng Trị ban hành công

văn số 361/QĐ-UBND Phê duyệt danh mục đề tài, dự án khoa học công nghệ cấp tỉnh

thực hiện năm 2014, trong đó có đề tài “Nghiên cứu diễn biến khí hậu, thủy văn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 1993 - 2013 dưới tác động của biến đổi khí hậu phục vụ phát

triến kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh” Đây là một nhiệm vụ rất quan trọng phục vụ

cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh .

2. Mục tiêu: - Mục tiêu 1: Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu về khí hậu, thủy văn tỉnh Quảng Trị

giai đoạn 1993 – 2013.

- Mục tiêu 2: Nghiên cứu diễn biến của hiện tượng khí hậu, thủy văn giai đoạn

1993 – 2013 dưới tác động của biến đổi khí hậu và dự báo cho giai đoạn 2015 – 2035.

- Mục tiêu 3: Đề xuất hệ thống giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu đối với

một số ngành để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.

3. Phạm vi nghiên cứu: Toàn tỉnh Quảng Trị

4. Đối tượng nghiên cứu: Các hiện tượng khí hậu, thủy văn tỉnh Quảng Trị

5. Phương pháp thực hiện: + Phương pháp kế thừa: qua việc phân tích và tổng hợp các kết quả nghiên cứu

từ các công trình đăng trên các tạp chí và tuyển tập báo cáo hội thảo quốc gia và quốc

tế sẽ được tham vấn trong việc lựa chọn và áp dụng cụ thể trên địa bàn tỉnh. Số liệu từ

các đề tài mà nhóm tác giả trước đây đã thu thập được qua các đề tài, dự án được sử

dụng triệt để.

+ Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Ngoài những dữ liệu có thể kế thừa

từ trước, cần thu thập dữ liệu mới, ví dụ như vết lũ, thông tin từ người dân, v.v. các đợt

khảo sát tại địa phương cần được tiến hành thông qua khảo sát và phỏng vấn.

+ Phương pháp xác suất thống kê: được sử dụng ngay từ giai đoạn tính toán

mưa thiết kế đối với các kịch bản biển đổi khí hậu.

+ Phương pháp chuyên gia: Để làm rõ hơn ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tác

động đến kinh tế xã hội cần có ý kiến đóng góp của các chuyên gia hoặc bằng phiếu

lấy ý kiến hoặc thông qua các hội thảo. Kết quả của đề tài sẽ được sự góp ý của cộng đồng địa phương.

+ Phương pháp mô hình toán thủy văn, thủy lực, mô hình khí hậu khu vực: mô

hình thủy văn (mô hình NAM) được dùng để diễn toán dòng chảy. Mô hình RegCM là mô hình khí hậu khu vực dùng để dự báo các yếu tố khí hậu.

+ Phương pháp bản đồ và GIS: Được sử dụng trong việc xác định phân bố theo không gian các yếu tố (phần tử) khí hậu, thủy văn, phục vụ lập bản đồ mưa, biến trình nhiệt...

13

+ Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn(PRA): Được sử dụng nhằm thu thập

các thông tin và đánh giá khả năng chống chịu và phục hồi của các cộng đồng dân cư,

các hoạt động kinh tế xã hội đối với các rủi ro và tác động của BĐKH.

6. Nội dung thực hiện Nội dung 1. Điều tra, thu thập dữ liệu về khí hậu, thủy văn 20 năm (1993 –

2013) và các tài liệu có liên quan.

Nội dung 2: Phân tích, xử lý số liệu đã thu thập về khí hậu, thủy văn tỉnh

Quảng Trị trong thời gian 20 năm (1993 – 2013).

Nội dung 3: Phân tích diễn biến tình hình khí hậu, thủy văn trong thời gian 20

năm (1993 – 2013).

Nội dung 4: Dự báo về khí hậu, thủy văn đối với Quảng Trị trong thời gian 20

năm (2015– 2035).

Nội dung 5: Đề xuất hệ thống các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu, phù

14

hợp với Quảng Trị.

MỞ ĐẦU

Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á, bên bờ Tây của

Thái Bình Dương, một trong 5 khu vực xảy ra nhiều bão nhất trên thế giới. Tổ chức

Khí tượng Thế giới xếp Việt Nam là một trong những nước phải hứng chịu nhiều thiên tai nhất trên thế giới. Bão, gió mùa kết hợp với điều kiện địa hình thuận lợi cho việc

hình thành hệ thống gây mưa lớn, dẫn đến lũ, lũ quét rất ác liệt trên các triền sông.

Trong hơn 50 năm lại đây (1956-2010) đã có 416 trận bão và áp thấp nhiệt đới

ảnh hưởng đến Việt Nam, trong đó 31% đổ bộ vào Bắc Bộ, 36% đổ bộ vào Bắc và Trung Trung Bộ, 33% đổ bộ vào Nam Trung Bộ và Nam Bộ. Bão kèm theo mưa lớn

kéo dài đã gây ngập lụt diễn ra trên diện rộng. Trong 20 năm gần đây, các loại hình

thiên tai như bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất, úng ngập, hạn hán và các thiên tai khác đã làm

chết và mất tích hơn 12.915 người (trung bình mỗi năm 645 người); tổng thiệt hại về

kinh tế là 115.063 tỷ đồng (ước tính khoảng 1,5% GDP/năm), trong đó 10 năm trở lại

đây chiếm 75% tổng thiệt hại về kinh tế của 20 năm. Hơn nữa, do tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu, những năm gần đây dường như

thiên tai xảy ra ngày càng nhiều với cường độ ngày càng khắc nghiệt và dị thường, khó

dự đoán hơn. Sự biến đổi khí hậu toàn cầu cũng khiến cho những bất thường và cực

đoan của thời tiết ngày càng gia tăng và phức tạp hơn, trở thành mối đe dọa thường

xuyên hơn đối với sản xuất và đời sống. Theo thang chỉ số rủi ro khí hậu (CRI) Việt

Nam xếp hạng thứ 6 do chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, thiên tai, lũ lụt. Trung

bình hàng năm Việt Nam có khoảng 406 người chết do biến đổi khí hậu, thiệt hại

1,47% GDP (theo số liệu của German Watch Global Climate Risk Index, 2009).

Tỉnh Quảng Trị cũng giống như nhiều tỉnh miền Trung khác, hàng năm tỉnh Quảng

Trị đã, đang, có thể hứng chịu những tác động của biến đổi khí hậu, điều này có thể

ảnh hưởng lớn đến kinh tế xã hội và đa dạng sinh học trên địa bàn và luôn phải gồng

mình chống chọi với các rủi ro thiên tai đặc biệt là bão lũ, hạn hán…

Từ số liệu quan trắc cho thấy, các thành phần của chu trình thủy văn đã có sự biến đổi trong vài thập niên qua, như gia tăng hàm lượng hơi nước trong khí quyển; mưa thay đổi cả về lượng mưa, dạng mưa, cường độ và cực trị mưa; độ ẩm đất và dòng

chảy thay đổi. Theo Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC, 2007), vào giữa thế kỷ 21, do biến đổi khí hậu nên dòng chảy năm trung bình của sông suối sẽ tăng lên ở các khu vực vĩ độ cao và một vài khu vực nhiệt đới ẩm, nhưng giảm ở một số khu vực nằm ở vĩ độ vừa và khu vực nhiệt đới khô. Vì vậy, cần phải có những nghiên cứu, đánh giá định lượng và các diễn biến, sự thay đổi các dữ liêu khí hậu, thủy văn quan

15

trắc được từ khi quan trắc tới nay, từ đó đưa ra các giải pháp ứng phó kịp thời cho từng

khu vực. Nội dung của báo cáo sẽ đề cập đến vấn đề : “Nghiên cứu diễn biến khí hậu,

thủy văn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 1973 – 2013 trong bối cảnh biến đổi khí hậu”. Kết quả nghiên cứu sẽ là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính

sách đưa ra các quyết định chính sách, chiến lược hợp lý cho phát triển kinh tế - xã hội

16

cho tỉnh Quảng Trị trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

Chương 1

TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

TỈNH QUẢNG TRỊ

1.1. CÁC ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN

1.1.1. Vị trí địa lý [11,18]

Quảng Trị là tỉnh nằm trong vùng Bắc Trung bộ, có diện tích tự nhiên 4.739,8224 km2. Toàn tỉnh có 10 đơn vị hành chính, gồm thành phố Đông Hà, thị xã

Quảng Trị và 08 huyện là Vĩnh Linh, Gio Linh, Cam Lộ, Triệu Phong, Hải Lăng,

Hướng Hóa, Đakrông và huyện đảo Cồn Cỏ. Thành phố Đông Hà là trung tâm tỉnh lỵ

của tỉnh.

Tỉnh Quảng Trị nằm trên tọa độ địa lý từ 16018’ đến 17010’ vĩ độ Bắc, 106032’

đến 107034’ kinh độ Đông.

- Phía Bắc giáp huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.

- Phía Nam giáp huyện Phong Điền và A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Phía Đông giáp Biển Đông.

- Phía Tây giáp tỉnh Savanakhet và Salavan, nước CHDCND Lào.

Quảng Trị có bờ biển dài 75 km, phạm vi vùng ven bờ tỉnh Quảng Trị có 28 xã

ven biển, các xã vùng cát và thị trấn thuộc 4 huyê ̣n ven bờ và huyện đảo Cồn Cỏ.

Phía Đông giáp biển, phía Tây có dãy Trường Sơn chắn. Quảng Trị năm trong

khu vực giữa đèo Ngang và đèo Hải Vân là nơi có thuận lợi để đón nhận các nguồn ẩm

của gió mùa Đông Bắc, Tây Nam mặt khác chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng tạo

17

cho khu vực này có những trận mưa lớn khốc liệt và hạn hán kéo dài.

Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Trị (nguồn trang thông tin điện tử

Quảng Trị) [18]

1.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo [11,18]

Do cấu tạo của dãy Trường Sơn, địa hình Quảng Trị thấp dần từ Tây sang Đông, Đông Nam và chia thành 4 dạng địa hình: vùng núi cao phân bố ở phía Tây từ đỉnh dãy Trường Sơn đến miền đồi bát úp; vùng trung du và đồng bằng nhỏ hẹp chạy

dọc tỉnh; kế đến là vùng cát nội đồng và ven biển. Do địa hình phía Tây núi cao, chiều ngang nhỏ hẹp nên hệ thống sông suối đều ngắn và dốc.

Tác động với địa hình nghiêng dần từ Tây sang Đông đã tạo nên hướng chảy chủ đạo trong vùng. Địa hình có 3 bậc núi cao, gò đồi đặc biệt với khu vòm đột ngột làm ngăn cản hành lang thoát lũ cho khu vực.

18

Trong vùng địa hình có dãy Trường Sơn tạo ra khí hậu Đông Tây Trường duy

nhất trên toàn quốc với hai chế độ mùa khác nhau.

Địa hình vùng ven bờ tỉnh Quảng Trị thuộc hai dạng cơ bản địa hình đồng bằng

và ven biển.

- Địa hình đồng bằng là những vùng đất được bồi đắp phù sa từ hệ thống các

sông, địa hình tương đối bằng phẳng, có độ cao tuyệt đối từ 25-30 m. Bao gồm đồng

bằng Triệu Phong được bồi tụ từ phù sa sông Thạch Hãn khá màu mỡ; đồng bằng Hải Lăng, đồng bằng sông Bến Hải tương đối phì nhiêu.

- Địa hình ven biển chủ yếu là các cồn cát, đụn cát phân bố dọc ven biến. Địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc phân bố dân cư. Một số khu vực có địa

hình phân hóa thành các bồn trũng cục bộ dễ bị ngập úng khi có mưa lớn hoặc một số

khu vực chỉ là các cồn cát khô hạn, sản xuất chưa thuận lợi, làm cho đời sống dân cư

thiếu ổn định.

1.1.3. Địa chất, thổ nhưỡng [11,18]

a. Địa chất Địa tầng phát triển không liên tục, các trầm tích từ Paleozoi hạ tới Kainozoi

trong đó trầm tích Paleozoi chiếm chủ yếu, gồm 9 phân vị địa tầng, còn lại 6 phân vị

thuộc Meôzoi và Kainozoi. Các thành tạo xâm nhập phân bố rải rác, song chủ yếu ở phần Tây Nam với diện tích gần 400km2, thuộc các hệ Trà Bồng, Bến Giàng - Quế Sơn và các đá mạch không phân chia. Phức hệ Trà Bồng nằm trên vùng Làng Xoa (Hướng Hoá) với lộ diện 120 km2, khối có dạng kéo dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam nằm dọc đứt gẫy Đakrông-A Lưới. Phức hệ Bến Giàng - Quế Sơn nằm dọc theo

dải núi và vùng Vít Thu Lu gồm các khối Tam Kỳ, Ta Băm và động Voi Mẹp. Địa

chất trong vùng có những đứt gãy chạy theo hướng từ đỉnh Trường Sơn ra biển tạo

thành các rạch sông chính cắt theo phương Tây Đông. Tầng đá gốc ở đây nằm sâu,

tầng phủ dày. Theo đánh giá của ngành địa chất, trong vùng này có rất nhiều quặng nhưng phân bố rất phân tán, không thành khu tập trung, do vậy khi xây dựng công

trình thuỷ lợi ở vùng này ít bị ảnh hưởng. Phần thềm lục địa được thành tạo từ trầm

tích sông biển và sự di đẩy của dòng biển tạo thành.

b. Thổ nhưỡng - Vùng đồng bằng ven biển: bao gồm các xã nằm phía Đông quốc lộ 1A kéo dài

từ Vĩnh Linh đến Hải Lăng. Vỏ phong hoá chủ yếu phát triển trên đất đá bazan (Vĩnh Linh) vùng trầm tích biển và phù sa sông cồn cát, bãi cát phân bố dọc bờ biển. Đất

nghèo các nguyên tố vi lượng.

- Vùng gò đồi: Hầu hết có dạng địa hình đồi thấp, một số dạng thung lũng sông thuộc địa phận huyện Vĩnh Linh, Gio Linh, Cam Lộ trên vỏ phong hoá Mazma. Đất đỏ

19

Bazan thuộc khu vực Cồn Tiên, Dốc Miếu và Tân Lâm, Cùa. Diện tích khoảng 10.200

ha và vùng đồi thấp là sa phiến thạch giáp đồng bằng được hình thành trên đá mẹ sa

phiến thạch.

- Vùng đồi, núi dãy Trường Sơn: ở đây núi cao bị chia cắt mạnh có các loại đất

bazan Khe Sanh, Hướng Phùng thuộc các xã Tân Hợp, Tân Độ, Tân Liên, nông trường

Khe Sanh, Hướng Phùng và đất sa phiến thạch thuộc địa phận Lao Bảo, Lìa: nằm

trong vùng đứt gãy dọc đường 9, giáp khu vực Lao Bảo.

1.1.4. Thảm thực vật [11,18] Trong thời gian chiến tranh, tỉnh Quảng Trị nằm trong vùng chiến tranh, huỷ diệt khốc liệt, lớp phủ thực vật thuộc loại bị tàn phá. Ngay khi đất nước thống nhất, kế

hoạch khôi phục lớp phủ thực vật với ý nghĩa phục hồi các hệ sinh thái tối ưu, trở

thành kế hoạch hành động cụ thể và tích cực. Đến 1990, nhiều diện tích rừng trồng và

rừng tự nhiên tái sinh do khoanh nuôi bảo vệ đã xuất hiện. Rừng trồng theo chương

trình hỗ trợ của PAM (Chương trình An toàn lương thực Thế giới) dọc các quốc lộ

hoặc tỉnh lộ phát triển nhanh và có hiệu quả môi trường rõ rệt. Từ các Chương trình

Quốc gia 327, 264 và kế hoạch trồng rừng, trồng cây nhân dân của cấp tỉnh, phát động

và đầu tư, đã nâng cao tỷ lệ che phủ rừng khá nhanh.

Đồng thời với các kế hoạch trồng rừng, trong giai đoạn từ 1995 đến 2000, thực

hiện hạn chế khai thác rừng tự nhiên, tăng cường khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên,

độ che phủ rừng đã tăng bình quân 1%/năm. Đến năm 2003 độ che phủ của rừng hiện

nay đạt 36,5%. Tỉnh Quảng Trị gần như vùng đất vành đai trắng trong thời gian chiến

tranh, chỉ sau hơn 25 sau chiến tranh, rừng che phủ đất đai tự nhiên từ 7,4% lên hơn

35% là một thành quả sinh thái quan trọng xem ở hình (1.2).

20

Hình 1. 2. Bản đồ thảm thực vật

1.1.5. Đặc điểm khí hậu [13, 16]

Vùng ven biển tỉnh Quảng Trị là vùng có khí hậu khắc nghiệt, là nơi hứng chịu nhiều thiên tai: bão - lũ, hạn kiệt, xói lở - bồi tụ bờ biển, cửa sông, nước dâng do bão

với tần suất và cường độ lớn nhất nước ta. Liên tiếp trong những năm gần đây các hiện

tương thiên tai kể trên xảy ra có quy mô cường độ rất lớn, gây thiệt hại và tàn phá

nghiêm trọng người và của trong vùng, để lại hậu quả hết sức nặng nề, hàng trăm gia đình phải di rời khỏi các vùng sạt lở, hoang hoá, hệ sinh thái và môi trường bị huỷ hoại nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội, đe doạ cuộc sống của nhân dân ven biển.

Quảng Trị nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nền nhiệt độ cao, chế

độ ánh sáng và mưa, ẩm dồi dào, tổng tích ôn cao... là những thuận lợi cơ bản cho phát

triển các loại cây trồng nông, lâm nghiệp. Tuy nhiên, Quảng Trị được coi là vùng có

khí hậu khá khắc nghiệt, chịu ảnh hướng của gió Tây Nam khô nóng từ tháng 3 đến

tháng 9 thường gây nên hạn hán. Từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau chịu ảnh hưởng của

gió mùa Đông Bắc kèm theo mưa nên dễ gây lũ lụt.

Nhìn chung điều kiện tự nhiên của Quảng Trị có những thuận lợi khá cơ bản:

do sự phân hóa đa dạng của độ cao địa hình tạo nên các vùng tiểu khí hậu thích hợp

cho sự phát triển một nền nông nghiệp đa dạng với các loại cây trồng vật nuôi có

nguồn gốc nhiệt đới, á nhiệt và cận ôn đới, có giá trị kinh tế cao. Điều này mang lại lợi

thế cạnh tranh trong phát triển nông nghiệp hàng hóa. Tiểu vùng khí hậu đỉnh Trường

Sơn với tính ôn hoà là tài nguyên quý mang lại sức hấp dẫn cho sự phát triển các hoạt

động dịch vụ, du lịch, tạo không gian mát mẻ cho tham quan, nghỉ dưỡng, đặc biệt là

trong mùa hè nóng gay gắt của vùng Bắc Trung Bộ. Đây là điểm độc đáo của khí hậu

Quảng Trị.

Bên cạnh những yếu tố thuận lợi cơ bản, điều kiện khí hậu, thời tiết của Quảng Trị cũng như ở các tỉnh miền Trung mang tính chất khắc nghiệt: thường xảy ra hạn hán

về mùa khô và lũ lụt vào mùa mưa. Do đó việc khắc phục thiên tai, xây dựng các công

trình thuỷ lợi, trồng rừng đầu nguồn để giữ nước chống lũ lụt nhằm ổn định sản xuất và đời sống có ý nghĩa to lớn cần được quan tâm.

1.1.6. Thuỷ văn [5, 18, 19]

a. Mạng lưới sông suối Trên địa phận tỉnh Quảng Trị có ba hệ thống sông chính:

(1) Hệ thống sông Thạch Hãn (còn gọi là sông Quảng Trị) có 37 con sông gồm 17 sông nhánh cấp I với 3 nhánh tiêu biểu là Vĩnh Phước, Rào Quán và Cam Lộ, 13 sông nhánh cấp II, 6 sông nhánh cấp III. Diện tích toàn lưu vực là 2660 km2, độ dài

21

sông chính là 156 km, độ cao bình quân lưu vực 301 m, độ dốc bình quân lưu vực là

20,1%, độ rộng trung bình lưu vực là 36,8 km, mật độ lưới sông là 0,92; hệ số uốn

khúc là 3,5.

(2) Hệ thống sông Bến Hải có diện tích lưu vực là 809 km2, dài 64,5 km, độ

cao bình quân lưu vực 115 m, độ dốc bình quân lưu vực là 15,7%, mật độ lưới sông là

1,15; hệ số uốn khúc là 1,43.

(3) Hệ thống sông Ô Lâu thuộc lưu vực sông Mỹ Chánh chảy qua phá Tam Gaing về cửa Thuận An bao quát một diện tích lưu vực là 855 km2, dài 65 km. Đầu nguồn lưu vực nằm ở địa phận tỉnh Thừa Thiên – Huế.

Ngoài ra còn có một số sông suối lưu vực sông Xê Pôn và Sê Păng Hiêng thuộc

Tây Trường Sơn và một số suối nhỏ vùng cồn cát đổ thẳng ra biển

Cũng như các nơi khác ở nước ta, dòng chảy sông suối trong tỉnh Quảng Trị

không những phân bố không đều trong lãnh thổ mà còn phân bố rất không đều trong

năm. Hàng năm, dòng chảy sông suối biến đổi theo mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn.

Thời gian bắt đầu, kết thúc các mùa dòng chảy không cố định hàng năm mà có xê dịch

giữa các năm từ một đến vài tháng.

b. Mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn Các trạm khí tượng thủy văn và đo mưa đang quan trắc tại tỉnh Quảng Trị có 17

trạm đang hoạt động đến này đều do Trung Tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia quản lý.

Bảng 1. 1. Danh sách các trạm đo đạc khí tượng thủy văn

STT Tên trạm Vĩ độ Địa điểm Kinh độ Yếu tố và hiện tượng được quan trắc

Trạm đo đạc khí tượng I

Cồn Cỏ 107021' 17010' Huyện đảo Cồn Cỏ 1

Khe Sanh 103031' 21034' 2

Đông Hà 107005' 16051' 3 Thị trấn Khe Sanh, huyện Hướng Hóa Xã Cam An, huyện Cam Lộ Mưa, nắng, gió, nhiệt độ, bốc hơi, mực nước Mưa, nắng, gió, nhiệt độ, bốc hơi Mưa, nắng, gió, nhiệt độ, bốc hơi

II Trạm đo đạc thủy văn

Ba Lòng Mưa 4

Long, Bến Quan Mưa 5

Bến Tắt Mưa 6

22

Cột Xá Mưa 7 Xã Ba Lòng, huyện Triệu Phong Xã Vĩnh huyện Vĩnh Linh Xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Linh Chợ Huyện, huyện Vĩnh Linh

STT Tên trạm Vĩ độ Địa điểm Kinh độ Yếu tố và hiện tượng được quan trắc

Mưa 8 Cửa Tùng

Mưa, mực nước 9 Cửa Việt

thị xã Mưa, mực nước 10 Đông Hà

11 Gia Vòng Mưa, mực nước, lưu lượng

Mưa 12 Hiền Lương

Mưa 13 Hướng Hóa

Mưa 14 Tà Rụt

thị xã Mưa, mực nước 15 Thạch Hãn

Mưa Vĩnh Linh 16 Xã Vĩnh Quang, huyện Vĩnh Linh Xã Gio Viêt, huyện Gio Linh Phường 3, Đông Hà Xã Vĩnh Trường, huyện Gio Linh Xã Vinh Thành, huyện Gio Linh Thị trấn Hướng Hóa, huyện Hướng Hóa Xã Tà Rụt, huyện Hướng Hóa Phường 2, Quảng Trị Xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Linh

Lưu lượng Bến Thiêng 17

1.2. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.2.1. Đặc điểm về dân số Năm 2013 dân số toàn tỉnh là 613.655 người (trong đó nữ giớ i có 310.270 ngườ i và nam giới có 303.385 ngườ i), dân số thành thị 177.9191 người, dân số nông thôn 435.736 nhân khẩu. Toàn tỉnh có 155.320 hộ, bình quân 3,92 người/hộ [2]. Đồng bào

dân tộc thiểu số phân bố tập trung chủ yếu ở hai huyện ĐaKrông, Hướng Hoá, ngoài ra

còn phân bố ở 1 số xã thuộc các huyện Gio Linh, huyện Vĩnh Linh và Cam Lộ.

Bảng 1. 2. Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo khu vực

Đơn vị tính: người

Phân theo khu vực Năm Tổng số

23

2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 590276 591869 594101 596712 598568 601665 604671 608172 Phân theo giới tính Nữ Nam 298325 291951 299250 292619 300379 293722 300743 295969 303156 295412 304378 297287 305549 299122 306811 301361 Thành thị 152485 155454 158651 162014 167599 170873 174179 176633 Nông thôn 437791 436415 435450 434698 430969 430792 430492 431539

Phân theo khu vực Năm Tổng số

2013 631655 Phân theo giới tính Nữ Nam 310270 303385 Thành thị 177919 Nông thôn 435736

(Nguồn trích: NGTK Quảng trị 2013) Mật độ dân số bình quân của tỉnh là 129 người/km2 (thấp hơn mứ c trung bình của cả nước 259 người/km2), dân số của tỉnh phân bố không đồng đều giữa các đơn vị hành chính, đa số tập trung với mật độ cao tại các thành phố, thị xã, khu vực thị trấn

nơi có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế, với hệ thống hạ tầng cơ sở khá đồng bộ.

Năm 2013, Quảng Trị có 345.000 người trong độ tuổi lao động (chiếm 54,62%

dân số), trong đó số người trong độ tuổi đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân là 326.389 người, chiếm 53,67% dân số. Tổng số lao động, phân bố trong các

ngành: nông, lâm nghiệp chiếm 52,06%; thủy sản 3,94%; công nghiệp xây dựng chiếm

14,93%.

Bảng 1. 3. Lao động làm việc phân theo ngành kinh tế

Đơn vị tính: người

Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

281.937 289.232 317.466 313.686 302.650 315.392 318.477

169.208 164.266 173.465 162.623 167.795 165.787 165.800

15.400 1.962 13.178 13.801 38.230 16.262 2.662 20.234 22.053 36.624 12.569 1.755 17.656 21.877 41.579 12.969 2.321 17.697 21.307 29.274 12.764 2.665 21.835 22.070 32.894 12.562 2.760 21.941 22.860 33.962

5.075 7.690 7.639 10.477 6.938 8.551 8.750

9.044 8.777 7.202 9.229 9.773 11.188 11.220

2.666 2.235 1.333 1.407 1.223 1.316 1.416

24.588 23.693 29.992 34.514 33.353 36.322 37.206 Tổng số lao động -Nông, lâm nghiệp -Thủy sản 11.535 -CN khai thác 1.955 -CN chế biến 13.339 13.514 -Xây dựng 31.013 -Dịch vụ -Khách sạn, nhà hàng -Vận tải, kho bãi -Tài chính, tín dụng -Lao động khác

(Nguồn trích: NGTK Quảng trị 2013) Lực lượng lao động qua đào tạo, có trình độ chuyên môn kỹ thuật chiếm tỷ lệ khoảng 39,4% tổng số lao động, trong đó: cao đẳng và đại học trở lên chiếm 7,3%,

công nhân kỹ thuật chiếm 26,7%, trung học chuyên nghiệp chiếm 5,4%.

Nhìn chung, dân số và nguồn nhân lực của tỉnh Quảng Trị dồi dào; có nền văn

24

hóa đa dạng và giàu truyền thống quý báu. Tuy nhiên vấn đề dân cư và lao động của

tỉnh vẫn còn những hạn chế, bất cập như: dân cư phân bố không đều trên các địa bàn

lãnh thổ; trình độ dân trí còn thấp nhất là vùng sâu, vùng xa; trình độ chuyên môn, kỹ thuật lành nghề còn hạn chế, thiếu đội ngũ lao động có chất lượng cao, thiếu chuyên

gia giỏi...

Bảng 1. 4. Tỷ lệ lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế đã qua đào tạo

Đơn vị tính: %

Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013

Tổng cộng 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00

1. Không có CMKT 75,90 78,70 70,70 73,70 63,40 61,90 60,60

2. Sơ cấp/chứng chỉ 1,10 1,80 2,90 3,70 3,20 1,50 1,80

3. CNKT không bằng 8,50 9,20 12,50 9,30 17,40 20,40 21,0

4. CNKT có bằng 2,10 1,60 1,30 1,50 3,30 3,60 3,90

5. TH chuyên nghiệp 6,80 4,00 6,20 5,20 5,90 5,0 5,40

6. Cao đẳng, ĐH trở lên 5,60 4,70 6,40 6,60 6,80 7,10 7,30

(Nguồn trích: NGTK Quảng Trị 2013)

1.2.2. Cơ cấu kinh tế - xã hội Trong thập niên qua tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đạt mức khá

cao, tuy nhiên có xu hướng giảm trong những năm gần đây. Tốc độ tăng trưởng kinh tế

GDP của một số ngành và lĩnh vực kinh tế - xã hội đang tiếp tục được cải thiện đặc

biệt ngành dịch vụ, tuy nhiên kinh tế nông nghiệp có xu hướng giảm tương đối lớn từ

4,6% năm 2005 xuống 2,2% năm 2010; 3,6% năm 2011; 3,2% năm 2012 và tăng trở

lại khoảng 4,7% năm 2013.

Giai đoạn 2010- 2013. Tăng trưởng kinh tế đạt bình quân 8,7%/năm, trong đó

công nghiệp - xây dựng tăng 21,7%/năm, nông nghiệp tăng 4,7%/năm, dịch vụ tăng

6,7%/năm. Năm 2013, tổng GDP (giá HH) đạt 16.487 tỉ đồng, bình quân đầu người

đạt 5.165 triệu đồng, tăng hơn 4.8 lần so với năm 2005

Mức thu nhập bình quân đầu người một tháng tăng từ

304,7 nghìn đồng năm 2004 lên 436,4 nghìn đồng vào năm 2006 và năm 2012 là 1342,67 nghìn đồng. Tuy nhiên thu nhập và mức sống của dân cư vùng nông thôn còn thấp, nhất là ở vùng sâu,

25

vùng xa, miền núi, biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số (Hướng Hóa, Đakrông...).

Bảng 1. 5. Thu nhập bình quân đầu người giai đoạn 2004 - 2012

Đơn vị tính: 1000 đ/tháng

Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2006 Năm 2008 Năm 2010 Năm 2012

304,7 436,4 659,6 950,7 1342,6 Thu nhập bình quân đầu người chung

- Thành thị 399,0 670,8 973,3 1282,5 1899,3

- Nông thôn 270,0 355,4 533,6 825,6 1135,2

(Nguồn trích: NGTK Quảng Trị 2013)

Giai đoạn 2006-2010: Kinh tế Quảng Trị có mức tăng trưởng khá, bình quân

giai đoạn 2006-2010 đạt 10,6%/năm, tương đương chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng

bộ tỉnh lần thứ XIV đã đề ra là 11%/năm và cao hơn so với giai đoạn 2001-2005 đã đạt là 8,68%/năm. Đánh giá về tốc độ tăng trưởng bình quân GDP giai đoạn 05 năm

2006-2010 của các ngành kinh tế cho thấy, tốc độ tăng trưởng ngành Xây dựng và

ngành Công nghiệp có tốc độ cao trong cả giai đoạn 10 năm 2001-2010 với tốc độ

23,3%/năm và 19,3%/năm; Tiếp theo là ngành Thương mại-Dịch vụ đạt tốc độ

7,6%/năm và ngành Nông nghiệp là 4,1%/năm. Năm 2010, tổng GDP (theo giá cố

định 1994) của tỉnh đạt khoảng 3.008 tỷ đồng gấp hơn 1,6 lần so với năm 2005 và đạt

mức tăng trưởng 10,6%/năm trong giai đoạn 2006-2010

Giai đoạn 2011-2012: Kinh tế tỉnh đạt tốc độ tăng trưởng 8,45%/năm (năm

2011 tăng 9.5%, năm 2012 tăng 7,4%).

Năm 2013 Quảng Trị đạt được một số kết quả như sau:

Giá trị tổng sản phẩm năm 2013 ước đạt 11.934 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng nền kinh tế ước đạt 6,7% so với năm 2012 (mục tiêu đề ra cả năm là 8,5% - 9%); trong

đó tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tăng 1,8%; Công

nghiệp - xây dựng tăng 7,9%; Dịch vụ tăng 8,6%.

Tổng thu ngân sách trên địa bàn ước đạt: 2.520 tỷ đồng; trong đó thu nội địa: 889 tỷ đồng; thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 562 tỷ đồng. GDP bình quân đầu người (giá HH) đạt 23,743 triệu đồng.

Về cơ cấu kinh tế, sự chuyển dịch của tỉnh đúng hướng, phù hợp với xu thế

chung của cả nước, theo xu thế tăng dần tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. Ngành công nghiệp tăng nhanh tỉ trọng trong cơ cấu kinh tế và ngày càng đóng vai trò quan trọng. Tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng tăng từ 15,1% năm 2000 lên 35,5% năm 2010, 36,7% năm 2011, 37,1% năm 2012 và 37,9% năm 2013; khu vực nông nghiệp,

26

lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 44,9% năm 2000 xuống 35.9% năm 2005, còn 30.4%

năm 2009 và 28.9 năm 2010, 28,6 năm 2011, 25,7% năm 2012 và 23,8% năm 2013;

khu vực dịch vụ giảm từ 40,0% năm 2000 xuống còn 38,4% năm 2005, 35,6% năm 2010, 34,7% năm 2011, 37% năm 2012 và 38,3% năm 2013.

Căn cứ vào giá trị tổng sản phẩm GDP của các ngành kinh tế cho thấy, cơ cấu

kinh tế hiện tại của Quảng Trị (năm 2013) là cơ cấu Công nghiệp và Xây dựng,

Thương mại-Dịch vụ và Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản. Trong giai đoạn 05 năm 2006-2010, cơ cấu kinh tế có xu thế chuyển dịch nhanh theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và xây dựng.

Về cơ cấu thành phần kinh tế, có sự chuyển đổi theo hướng đa dạng hóa các

thành phần. Tỷ trọng cơ cấu GDP của khu vực kinh tế nhà nước giảm (năm 2010 đạt

23,3%, giảm 3,9% so với năm 2005; năm 2012 đạt 23,9%, giảm 0,01% so với năm

2011), trong khi đó khu vực kinh tế ngoài quốc doanh chiếm tỉ trọng ngày càng lớn

(năm 2010 đạt 75,5% tăng 4,6% so với năm 2005, năm 2012 đạt 74,9% tăng 0.1% so

với năm 2011); khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có chiều hướng ngày càng

tăng, nhưng quy mô vẫn còn nhỏ bé (năm 2010 đạt 1,2%, 2011 đạt 1,2% và năm 2012

đạt 1,3%). Đây là một hạn chế của địa phương, do chưa tạo ra các tiền đề hấp dẫn để

thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).

Bảng 1. 6. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân qua các thời kỳ

Đơn vị tính: %

Chỉ tiêu 2005 2010 2011 2012 2013

Tăng trưởng GDP bq/năm 10,4 10,6 9,5 7,1 6,9

- Công nghiệp - xây dựng 24,5 17,9 14,3 6,9 7,9

- Nông, lâm, ngư nghiệp 4,6 3,6 3,2 5,3 3,3

- Dịch vụ 8,0 9,1 9,3 8,4 8,3

(Nguồn trích: NGTK Quảng Trị 2013) Khu vực kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản phát triển mạnh theo hướng thâm canh, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất; khai thác, nuôi trồng thủy sản bước đầu gắn với công nghiệp chế

27

biến và xuất khẩu; kinh tế trang trại phát triển mạnh cả về số lượng, quy mô, phát huy ưu thế của từng vùng. Kết quả giá trị tăng thêm toàn ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủ y sản năm 2010 tăng 4,4%, năm 2010 tăng 3,6%, năm 2013 theo sơ bộ tăng 5,8%.

Khu vực kinh tế công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp TTCN

Thống kê năm 2013, trên địa bàn tỉnh Quảng Trị có 7109 cơ sở sản xuất công nghiệp, trong đó: 1979 doanh nghiệp và 5130 cơ sở sản xuất nhỏ, cá thể hộ gia đình.

Tổng số cơ sở sản xuất công nghiệp trong cả 2 giai đoạn 2001-2005 và 2006-2010 có

tốc độ tăng bình quân đạt 2,5%/năm và 1,92%/năm, năm 2013 tăng 3,12% so với năm

2010.

Theo ngành công nghiệp, hiện các cơ sở công nghiệp khai thác có xu hướng giảm, từ 380 cơ sở năm 2005 giảm xuống còn 205 cơ sở năm 2010, tăng lên 216 năm 2011. Số lượng cơ sở ngành công nghiệp chế biến hiện có 6893 cơ sở tăng 204 cơ sở

so với năm 2010.

Bảng 1. 7. Chỉ số sản xuất công nghiệp phân theo ngành công nghiệp

Đơn vị: %

2010 109,48 114,25 117,12 2011 148,70 121,00 71,40 2012 106,38 114,48 93,91 2013 88,98 111,06 107,11

Cơ cấu các ngành CN CN khai thác khoáng sản CN chế biến CN sản xuất và PP điện, nước Cung cấp nước, hoạt động quản lý 115,20 124,90 121,41 106,98 và xử lý rác thải

(Nguồn: NGTK Quảng Trị năm 2013)

Khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ, du lịch

Hoạt động thương mại, dịch vụ được đẩy mạnh đầu tư và đã có những bước

phát triển đáng kể, hàng hóa lưu thông ngày càng thuận lợi. Hiện tại đã nâng cấp và

xây dựng các chợ trung tâm thành phố Đông Hà, thị xã Quảng Trị, ở các thị trấn

(huyện Gio Linh, Vĩnh Linh, Hải Lăng, Cam Lộ). Trung tâm thương mại Đông Hà,

Trung tâm thương mại Lao Bảo đang phát huy hiệu quả, thu hút ngày càng đông du

khách đến tham quan, mua sắm.

Hoạt động tài chính, tín dụng, ngân hàng, bưu chính - viễn thông, công nghệ

thông tin, khách sạn, nhà hàng, vui chơi giải trí... ngày càng phát triển và đem lại hiệu quả. Đã xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới như điện tử, internet, bảo hiểm, chuyển giao kỹ thuật, công nghệ...

Năm 2013, tổng mức bán lẻ hàng hóa xã hội trên địa bàn đạt 15092,06 tỷ đồng,

tăng 13,22% so với năm 2012. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ xã hội thời kỳ 2001 - 2011 tăng bình quân 38,61%/năm.

28

Giá trị xuất khẩu năm 2013 tăng 23,98%, đạt 118726 triệu USD, ngoài năm 2009 tổng giá trị xuất khẩu có xu hướng giảm nhẹ (4,9%) so với năm 2008, tổng giá trị xuất khẩu tăng mạnh trở lại vào năm 2010, tăng 83,8% so với năm 2009. Trong khi đó

tổng giá trị nhập khẩu có xu thế biến đổi ngược lại, ngoại trừ xu thế tăng mạnh vào

năm 2009, 38,08% so với năm trước đó, lại giảm 21,8% vào năm 2010 so với năm 2009 và tăng trở lại vào các năm 2011, năm 2012 với mức tăng 49,37%, năm 2013 với

29

mức tăng 13,72%.

Chương 2

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN CÁC YẾU TỐ KHÍ HẬU,

THỦY VĂN GIAI ĐOẠN 1973 - 2013

2.1. DIỄN BIẾN KHÍ HẬU [6]

Nằm phần lớn bên sườn đông dãy Trường Sơn, nên tỉnh Quảng Trị có chế độ khí hậu chủ yếu thể hiện đặc điểm của miền khí hậu Đông Trường Sơn, một phần lãnh thổ nhỏ mang đặc điểm của miền khí hậu Tây Trường Sơn. Tuy có nền nhiệt năm khá cao, song vẫn chịu ảnh hưởng ở một mức độ nhất định của không khí cực đới nên tỉnh

Quảng Trị có mùa đông ấm, sự phân hóa nhiệt độ trong năm vẫn còn khá lớn. Chế độ

mưa ẩm ở đây phong phú, song do vị trí địa lý và điều kiện địa hình mà lượng mưa ẩm

phân hóa rất rõ rệt theo mùa và theo lãnh thổ. Trên phần lãnh thổ phía tây dãy Trường

Sơn có chế độ mưa hè-thu, còn ở Đông Trường Sơn có chế độ mưa hè, thu-đông hoặc

hè-thu-đông. Trên đại bộ phận lãnh thổ của Quảng Trị ở phía đông dãy Trường Sơn,

mùa mưa chính lệch về cuối hè sang thu và kéo đến đầu đông, lượng mưa rất lớn do

ảnh hưởng của gió mùa đông bắc kết hợp với các nhiễu động gây mưa lớn như bão, áp

thấp nhiệt đới, hội tụ nhiệt đới… dẫn đến thừa nước, thậm chí gây lũ lụt, úng ngập.

Trong khi vào nửa cuối mùa đông và kể cả thời kỳ đầu mùa hè do ảnh hưởng của gió

tây khô nóng lại thiếu nước, tình trạng khô hạn khá trầm trọng.

2.1.1. Nhiệt độ Đối với Quảng Trị, nhiệt độ trung bình thời kỳ 1993-2013 trên toàn tỉnh vào khoảng 24,50C, cao hơn trung bình thời kỳ 1973-2013 (24,4oC) khoảng 0,1oC (Bảng 2.1).

Bảng 2. 1. Nhiệt độ trung bình ở các trạm khí tượng trong thời kỳ 1993-2013

Đơn vị: oC

TB T Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm T

20.6 21.1 22.1 24.8 27.7 29.7 29.5 29.4 28.1 26.5 24.8 22.1 25.5 1 Cồn Cỏ

2 Đông Hà 19.6 20.8 22.7 26.0 28.3 29.9 29.5 28.8 27.0 25.3 23.1 20.4 25.1

3 Khe Sanh 18.1 19.5 21.6 24.5 25.7 26.0 25.4 25.0 24.3 23.1 21.2 18.6 22.8

30

So với nhiệt độ trung bình thời kỳ chuẩn 1973-2013, nhiệt độ trung bình các năm trong thời kỳ 1993-2013 hầu hết đều cao hơn, từ 0,10C vào các năm 1994 và 2013; 0,30C vào các năm 1997, 2009; 0,20C vào các năm 2001 và 2007; 0,40C vào các năm 2003, 2006, và 2012; 0,70C vào năm 2010; cao nhất vào năm 1998 có nhiệt độ cao hơn so với trung bình là 10C (Bảng 2. 2).

Bảng 2. 2. Đặc trưng nhiệt độ TB tháng, năm trên toàn tỉnh thời kỳ 1973-2013

Đơn vị: 0C

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Năm

1973 19.5 19.9 22.1 24.7 27.0 28.0 28.2 27.4 26.5 24.8 21.8 20.2 24.2

1974 19.5 19.4 21.2 24.3 26.9 27.9 28.2 27.4 26.6 24.9 22.2 20.5 24.1

1975 19.1 20.3 22.4 25.1 27.3 27.8 27.9 27.2 26.6 27.2 22.0 18.9 24.3

1976 18.4 20.3 21.7 24.5 26.7 27.9 27.7 27.3 26.7 25.2 21.2 20.8 24.0

1977 18.3 17.2 20.7 24.1 27.4 29.7 28.4 28.0 26.4 25.0 22.2 21.4 24.1

1978 19.3 19.3 22.5 24.8 27.0 28.1 27.5 27.3 25.9 24.3 22.3 20.8 24.1

1979 20.9 21.3 23.2 25.1 26.9 27.4 28.5 27.7 26.3 24.3 21.6 20.7 24.5

1980 20.2 19.2 23.8 25.4 27.4 27.7 29.9 28.0 26.0 25.1 22.9 20.8 24.7

1981 19.7 22.2 24.2 26.2 26.6 27.2 27.4 27.9 26.8 25.0 22.5 18.2 24.5

1982 19.3 20.0 22.8 23.9 27.0 28.2 28.6 27.9 26.5 25.4 23.8 19.0 24.4

1983 18.0 21.0 20.4 24.7 28.4 28.8 28.8 27.6 27.4 25.3 22.2 19.4 24.3

1984 17.0 17.7 20.7 25.7 26.4 27.9 27.9 26.7 26.3 24.6 22.8 20.1 23.7

1985 18.6 20.2 20.1 22.7 27.2 28.1 27.5 28.0 26.0 24.4 23.4 19.9 23.8

1986 19.0 19.9 21.6 25.4 26.8 28.8 28.3 27.4 26.6 25.1 22.1 20.4 24.3

1987 20.6 21.9 24.6 25.6 28.3 28.5 28.5 28.2 26.6 26.4 23.5 18.7 25.1

1988 21.3 21.0 21.2 23.0 28.3 28.8 29.1 28.3 27.0 24.1 21.2 19.8 24.4

1989 18.8 19.3 20.6 25.1 26.4 27.9 27.5 27.3 27.0 24.6 23.1 20.6 24.0

1990 20.5 20.8 21.5 25.9 25.7 27.6 28.1 27.8 26.8 25.1 23.3 21.0 24.5

1991 21.7 21.1 24.5 25.2 27.4 27.9 27.9 27.4 26.9 24.9 22.6 21.3 24.9

1992 19.7 19.9 22.6 25.2 27.6 28.0 27.4 27.3 26.8 23.8 21.1 20.7 24.2

1993 18.9 21.2 22.8 25.4 26.9 29.3 28.8 27.9 26.5 24.0 22.4 19.2 24.4

1994 20.3 22.1 20.0 25.5 27.5 27.8 27.6 27.8 26.4 24.1 23.3 22.0 24.5

1995 19.8 19.2 21.6 25.3 27.0 29.0 28.2 27.6 26.4 25.3 21.5 19.7 24.2

1996 20.0 17.8 22.9 22.7 26.6 27.8 27.8 27.7 26.1 25.3 23.3 19.5 24.0

1997 19.8 19.1 22.9 25.1 27.5 28.8 28.0 27.6 26.1 25.7 23.8 21.7 24.7

1998 21.7 21.7 23.6 26.7 28.1 29.7 29.1 28.5 26.2 25.2 23.5 20.8 25.4

1999 19.3 20.8 23.5 25.4 25.8 28.3 28.6 27.8 27.0 25.1 23.2 18.1 24.4

2000 20.0 19.3 21.5 25.3 26.9 27.4 27.7 28.3 25.9 25.1 21.7 20.9 24.2

2001 20.5 20.3 22.4 25.9 27.2 28.2 28.2 27.4 26.9 25.1 22.2 20.4 24.6

2002 18.8 20.1 21.8 25.2 26.8 28.5 28.1 27.5 26.2 24.6 22.9 20.9 24.3

31

2003 18.7 22.0 22.6 26.5 28.1 28.6 28.1 28.1 26.5 25.0 23.3 20.1 24.8

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Năm

2004 19.9 19.5 22.1 24.6 27.0 27.9 27.6 28.2 26.2 24.2 23.2 20.5 24.2

2005 19.6 21.7 20.6 24.6 28.4 29.0 27.6 27.1 26.5 25.2 23.6 19.0 24.4

2006 19.6 20.9 21.7 25.5 26.7 29.4 28.0 27.2 26.2 25.8 25.1 21.3 24.8

2007 18.9 22.5 23.7 24.3 26.5 28.6 28.4 27.5 26.8 24.6 21.7 22.2 24.6

2008 19.3 15.2 21.2 25.2 26.3 27.9 28.5 28.0 26.6 25.4 22.8 19.9 23.9

2009 18.0 22.6 23.5 24.9 26.4 28.9 28.3 27.5 26.9 25.3 22.5 21.2 24.7

2010 20.5 22.5 23.1 25.2 28.5 29.4 28.6 27.3 27.3 24.4 22.6 21.1 25.1

2011 16.7 18.9 18.0 23.4 26.8 28.4 28.3 27.5 26.5 24.1 23.6 18.7 23.4

2012 18.7 19.3 21.7 25.6 28.1 28.3 27.9 28.0 26.4 25.5 25.0 22.3 24.8

2013 19.2 22.4 23.9 25.4 28.2 27.8 27.6 27.6 26.2 24.5 23.1 18.2 24.5

Tại Quảng Trị, khoảng thời kỳ 1993-2013 là thời kỳ nóng nhất trong lịch sử

(Hình 2. 5). Số liệu tổng hợp từ các trạm khí tượng cho thấy chuẩn sai nhiệt độ cao

nhất hầu hết xuất hiện ở thời kỳ này, với 14 năm có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ trung

bình thời kỳ 1973-2013. Đặc biệt, thời kỳ 2002-2013 có tới 8 năm nóng hơn trung bình; giá trị nhiệt độ nhỏ nhất xuất hiện vào năm 2011 (23,40C). Xu thế ấm lên tại tỉnh Quảng Trị được thể hiện rất rõ nét qua diễn biến của nhiệt độ không khí trung bình bề

mặt trong từng thời kỳ cũng như chuẩn sai của nhiệt độ trung bình qua các năm từ

32

1973-2013 (Hình 2.2).

Hình 2. 1. Nhiệt độ trung bình các thời kỳ

Hình 2. 2. Diễn biến chuẩn sai nhiệt độ trung bình năm ở Quảng Trị

2.1.2. Bốc hơi Phân bố tổng lượng bốc hơi có sự khác nhau theo các tháng trong năm và tại

các khu vực trong tỉnh Quảng Trị. Đối với khu các đảo lượng bốc hơi được đại diện

bởi trạm Cồn Cỏ, theo số liệu quan trắc tại trạm Cồn Cỏ, tổng lượng bốc hơi trung

bình năm là 893.3 mm. Khu vực miền núi có lượng lượng bốc hơi trung bình nhỏ nhất, tại Khe Sanh là 787.9 mm, trong khi khu vực đồng bằng ven biển tổng lượng bốc hơi

trung bình nhiều năm cao hơn các vùng còn lại đạt 1157,9 mm tại trạm Đông Hà. Lượng bốc hơi trung bình tháng lớn nhất là vào tháng VII. Lượng bốc hơi tại Cồn Cỏ

33

tháng VII đạt 130.1 mm. Tháng II có lượng bốc hơi nhỏ nhất, chỉ đạt 30.6 mm. Lượng bốc hơi 4 tháng lớn nhất là V, VI, VII, VIII tới 447.1 mm, chiếm hơn 50% tổng lượng bốc hơi năm. Lượng bốc hơi ngày lớn nhất tại Cồn Cỏ là 10.9 mm. Lượng bốc hơi trung bình tháng tại một số trạm đại diện cho tỉnh Quảng Trị được thống kê trong Bảng 2. 3.

Bảng 2. 3. Lượng bốc hơi bình quân tháng ở các trạm khí tượng (Đơn vị: mm)

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm Trạm /tháng

119.0 130.1 129.0 82.9 76.1 80.1 64.0 893.3 Cồn Cỏ 43.7 30.6 30.8 37.9 69.1

46.5 43.8 54.6 84.1 125.4 194.9 204.7 162.0 81.2 56.4 54.9 49.4 1157.9

39.5 47.5 71.3 90.5 100.5 105.7 90.9 69.7 48.7 42.4 43.3 37.9 787.9 Đông Hà Khe Sanh

Trên phạm vi toàn tỉnh, khi so sánh với tổng lượng bốc hơi năm trung bình thời

kỳ chuẩn 1973-2013 (996.5 mm), tổng lượng bốc hơi các năm trong thời kỳ 1993- 2013 hầu hết đều thấp hơn, từ 26.1 mm (2006) cho tới 183.1 mm (2013) (Bảng 2.4).

Bảng 2. 4. Đặc trưng tổng bốc hơi tháng, năm trên toàn tỉnh thời kỳ 1973-2013

Đơn vị:mm

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Năm

1973 55.5 39.9 62.0 74.4 111.1 138.7 167.5 147.8 84.3 69.2 61.8 67.1 1,079.2

1974 59.0 38.1 51.7 64.8 94.6 137.4 184.9 131.3 93.5 68.1 56.3 59.8 1,039.4 1975 38.2 35.5 51.9 72.5 114.5 133.9 153.8 129.3 75.1 59.4 61.1 85.1 1,010.3 1976 52.5 36.1 49.6 69.4 102.6 130.4 143.9 149.9 96.5 63.1 59.0 58.4 1,011.4 1977 46.3 35.5 52.7 64.0 148.8 219.7 187.7 166.8 87.9 72.2 73.9 72.2 1,227.6 1978 55.1 41.1 54.6 71.8 101.6 127.1 127.8 120.1 67.0 77.3 69.3 64.3 977.2 1979 55.0 67.6 85.4 84.8 91.7 90.1 156.2 141.4 79.2 90.8 70.7 63.7 1,076.7 1980 64.5 37.7 94.3 102.6 126.2 96.0 156.2 143.3 59.5 67.3 65.3 60.8 1,073.7 1981 57.9 66.0 88.9 86.0 106.6 118.3 134.9 167.3 100.6 70.5 44.3 60.6 1,101.9 1982 63.2 39.3 66.8 73.7 115.7 145.8 205.0 187.5 78.6 58.1 54.0 81.8 1,169.6

1983 50.1 39.2 73.0 98.0 188.2 167.9 157.5 117.3 102.0 62.3 100.5 64.4 1,220.5 1984 49.0 25.2 70.3 85.5 101.1 156.8 177.9 121.4 80.2 72.4 55.9 54.4 1,050.0 1985 39.0 34.3 45.3 60.7 114.9 185.9 164.6 178.5 70.8 52.6 41.9 46.0 1,034.4 1986 54.8 33.1 68.3 59.8 99.4 198.6 201.2 113.5 89.9 62.2 57.6 42.1 1,080.4 1987 57.7 55.7 90.1 73.7 135.3 144.9 188.8 126.8 63.1 70.4 35.6 81.3 1,123.3 1988 47.1 33.5 55.5 54.0 118.7 155.1 159.2 147.1 96.3 53.8 70.0 47.7 1,038.1 1989 28.2 49.8 45.8 84.6 81.5 115.8 104.3 89.6 81.3 60.8 69.5 56.6 867.8 1990 45.1 34.9 48.2 97.4 66.7 99.0 129.6 125.5 83.0 55.5 53.4 58.5 896.8 1991 52.3 45.4 62.1 69.6 94.6 133.5 139.1 120.3 84.6 64.8 65.1 58.4 989.7

34

48.2 36.6 66.5 93.9 117.3 124.0 109.4 80.1 76.0 61.3 60.8 41.5 915.6 1992

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Năm

59.5 51.6 57.6 72.5 85.3 165.7 158.6 170.5 67.8 58.9 61.0 56.6 1,065.6 1993

46.1 44.0 32.0 70.2 107.2 119.5 149.3 143.8 60.5 71.1 52.6 40.8 937.2 1994

47.7 34.4 46.6 64.6 96.2 145.5 150.5 112.6 70.6 59.7 53.2 57.8 939.5 1995

44.4 38.5 65.2 60.0 92.8 122.6 147.3 124.4 67.6 63.3 51.0 53.7 930.9 1996

54.4 26.0 57.6 62.0 120.7 172.8 146.4 147.0 73.7 55.8 57.6 40.8 1,014.8 1997

47.7 46.1 65.1 89.7 103.2 160.6 158.6 130.7 59.8 64.8 55.1 51.2 1,032.6 1998

35.7 37.3 58.8 61.5 56.6 120.3 151.4 126.7 81.4 45.2 43.0 64.8 882.4 1999

37.0 37.8 33.7 63.5 82.3 93.1 119.8 123.8 70.7 53.8 70.4 48.8 834.6 2000

35.2 35.5 43.0 81.8 89.3 118.4 158.2 85.0 57.9 42.3 72.1 44.3 862.9 2001

41.1 32.8 56.2 69.1 78.2 126.1 147.2 104.7 53.5 57.7 45.9 32.4 844.9 2002

46.4 35.0 51.2 77.3 107.8 143.4 122.6 130.3 64.3 63.6 55.0 60.2 957.0 2003

38.8 43.5 47.9 57.5 88.6 124.9 116.9 122.8 75.2 71.0 60.8 64.6 912.5 2004

48.2 46.3 50.0 77.4 117.3 141.4 132.4 110.4 69.8 55.1 57.8 45.4 951.5 2005

47.2 32.2 42.9 71.3 101.0 157.4 135.5 100.5 79.7 69.4 74.7 58.5 970.4 2006

44.0 61.0 55.1 74.7 98.9 128.2 144.9 117.9 94.7 52.9 90.6 50.3 1,013.2 2007

49.5 33.8 56.6 78.0 100.8 132.0 160.8 138.1 87.6 54.3 81.3 54.5 1,027.2 2008

61.5 54.6 63.9 72.4 74.3 187.2 162.6 103.9 79.0 64.4 68.3 46.4 1,038.6 2009

37.8 59.3 83.5 81.4 141.4 181.1 151.4 92.7 94.3 67.3 66.0 60.2 1,116.4 2010

32.2 39.5 31.9 53.3 101.4 147.9 150.3 100.9 70.9 37.4 47.4 38.7 851.8 2011

20.1 29.1 45.5 84.0 109.1 135.5 122.7 127.7 51.6 64.0 47.8 38.0 875.2 2012

33.5 35.4 52.8 65.7 112.6 112.8 92.3 110.3 58.7 52.6 36.3 50.3 813.4 2013

So với các thời kỳ trước, các thời kỳ 1993-2013 và 2003-2013 đều cho thấy giá

trị tổng lượng bốc hơi năm trung bình thời kỳ nhỏ hơn. Trong đó, tổng lượng bốc hơi

năm trung bình thời kỳ 2003-2013 nhỏ hơn lượng bốc hơi năm trung bình thời kỳ

35

1973-1982 và 1983-1992 tương ứng là 119.7 mm và 64.7 mm, cao hơn khoảng 22.5 mm đối với thời kỳ 1993-2002 (Hình 2.3).

Hình 2. 3

36

Hình 2. 3. Trung bình tổng lượng bốc hơi năm của các thời kỳ

Hình 2. 4. Diễn biến chuẩn sai tổng lượng bốc hơi trung bình năm ở tỉnh Quảng Trị

2.1.3. Mưa Lượng mưa tại các trạm khác nhau (Bảng 2. 5) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị là do

phân hóa tùy thuộc vào vị trí địa lý và đặc điểm khí hậu địa phương. Từ số liệu lượng

mưa thu thập từ các trạm Vĩnh Linh, Gia Vòng, Đông Hà, Thạch Hãn, Cửa Việt,

Hướng Hoá, Ba Lòng tỉnh Quảng Tri nhận thấy:

Lượng mưa hàng năm nằm trong khoảng 2.000 - 2.800 mm. Lượng mưa 3

tháng mùa mưa chiếm tới 68  70% lượng mưa năm.

Trong các tháng mùa khô từ tháng XII đến tháng IV thường có những trận mưa

rào nhẹ cách nhau từ 7 đến 8 ngày với lượng mưa trần từ 20  30mm. Mùa mưa bắt

đầu từ tháng IX đến tháng XI, thậm chí có năm mùa mưa kéo dài đến tận tháng XII.

Do đặc điểm địa hình chia cắt nên mưa trong mùa mưa cũng ít khi đồng đều trên toàn tỉnh.

Bảng 2. 5. Mưa bình quân nhiều năm( Đơn vị: mm)

Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

129.9 83.3 48.6 51.9 100.5 97.8 94.3 125.3 420.2 766.0 462.3 227.0 2614.1 Vĩnh Linh

60.1 47.9 35.4 64.1 143.6 101.4 78.7 155.0 509.7 695.9 456.4 188.0 2536.3 Gia Vòng

48.2 34.1 30.8 60.7 119.3 83.0 65.7 163.2 388.9 683.9 429.0 175.2 2291.8 Đông Hà

Thạch Hãn 84.3 60.7 48.9 63.0 135.0 105.7 82.9 135.3 476.4 710.6 438.6 240.7 2627.3

57.6 48.6 33.1 50.8 102.6 63.4 68.1 150.3 398.6 574.3 415.7 219.6 2187.8 Cửa Việt

Hướng Hoá 83.6 61.7 47.8 97.8 191.5 171.7 148.9 219.1 585.8 778.0 227.7 95.7 2779.9

16.7 19.2 29.7 89.8 158.9 210.8 187.8 295.9 376.7 455.0 175.8 64.7 2118.6 Khe Sanh

99.8 90.1 51.0 71.7 156.6 156.8 74.2 173.1 473.4 762.0 411.8 227.8 2794.3 Ba Lòng

37

Lượng mưa trung bình năm trong giai đoạn 1993-2013 ở tỉnh Quảng Trị (tính lượng mưa trung bình trên toàn tỉnh theo phương pháp trọng số) không thể hiện rõ xu thế tăng hay giảm. So với thời kỳ chuẩn 1973-2013 (2325mm) thì số năm có lượng

mưa lớn hơn trung bình là 12 năm, gồm các năm 1995, 1996, 1998, 1999, 2001, 2002,

2005, 2007, 2008, 2009, 2011, và 2013 (bảng 1). Năm có lượng mưa vượt chuẩn nhiều nhất là năm 2011 với mức vượt là 653 mm, tiếp sau là năm 1999, mức vượt 594 mm

và năm 2013 vượt 469 mm. Năm có lượng mưa hụt chuẩn cao nhất là năm là 2004 với

mức hụt 555 mm, sau đó là năm 1993 với mức hụt là 513 mm và năm 1997 hụt 498

mm.

Bảng 2. 6. Đặc trưng lượng mưa trung bình tháng, năm thời kỳ 1973-2013

Đơn vị:mm

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Năm

24 12 58 47 120 18 28 176 178 590 229 332 1,812 1993

20 22 83 17 52 94 104 112 485 476 286 227 1,979 1994

50 79 23 11 147 33 59 226 451 979 450 192 2,700 1995

72 113 31 118 172 50 192 108 556 609 481 260 2,762 1996

50 55 61 132 111 32 73 140 418 297 96 362 1,826 1997

43 48 31 14 12 173 51 99 739 259 753 210 2,431 1998

71 114 59 55 147 252 37 68 147 715 964 290 2,918 1999

107 48 34 105 130 133 99 182 298 444 333 152 2,065 2000

91 62 163 15 214 52 33 302 233 530 261 381 2,337 2001

49 20 21 133 133 49 93 287 524 709 295 177 2,491 2002

59 58 34 106 85 51 103 316 448 371 198 1,878 49 2003

83 56 81 199 120 68 253 252 513 55 1,770 50 42 2004

32 17 48 162 283 564 609 364 454 2,652 50 21 50 2005

38 73 65 105 92 33 95 416 426 383 92 248 2,064 2006

182 2 99 165 167 66 38 166 160 1,045 537 140 2,767 2007

53 60 38 48 129 65 40 68 425 863 356 222 2,367 2008

121 8 69 107 233 18 63 144 889 448 142 147 2,388 2009

83 17 36 62 32 62 142 315 158 739 325 116 2,088 2010

169 15 139 54 115 51 62 117 600 964 440 252 2,977 2011

127 45 27 103 138 144 91 83 610 319 199 246 2,132 2012

38 38 80 110 91 168 188 89 822 570 551 48 2,794 2013

So với các thời kỳ trước, lượng mưa trung bình năm thời kỳ 2003-2013 lớn hơn lượng mưa trung bình năm thời kỳ 1973-1982 khoảng 1 mm, cao hơn gần 92 mm so

38

với thời kỳ 1983-1992, và khoảng 20 mm đối với thời kỳ 1993-2002 (Hình 2. 5).

Hình 2. 5. Lượng mưa trung bình các thời kỳ

Hình 2. 6. Diễn biến chuẩn sai tổng lượng mưa trung bình năm ở tỉnh Quảng Trị

39

2.1.4. Nắng Số giờ nắng trung bình năm đo tại trạm Đông Hà biến động từ 1.372 ÷2.088 giờ/năm. Số giờ nắng trung bình và lượng bức xạ lớn là điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất nông lâm ngư nghiệp trên vùng đồng bằng. Đối với miền núi và trung du, ở trạm Khe Sanh, số giờ nắng trung bình năm đo tại trạm Đông Hà có xu hướng giảm (từ 1.226 ÷2.004 giờ/năm).

Bảng 2. 7. Số giờ nắng trung bình tháng, năm ở một số trạm (Đơn vị: Giờ)

Trạm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm

89 88 111 168 218 221 218 192 141 120 98 57 1720 Đông Hà

Khi so sánh giữa các thời kỳ, tổng số giờ năng trung bình có xu hướng giảm dần. Ở trạm Đông Hà, tổng số giờ nắng trung bình thời kỳ 1973-1982 là 1944 giờ/năm,

122 124 152 182 199 175 165 138 131 131 110 95 1725 Khe Sanh

1915 giờ/năm với thời kỳ 1983-1992, và 1775 giờ/năm với thời kỳ 1993-2002, khoảng

thời kỳ 2003-2013 có tổng số giờ nắng nhỏ nhất là 1670 giờ/năm (Hình 2. 7).

Hình 2. 7. Tổng số giờ nắng trung bình giữa các thời kỳ

2.1.5. Gió Hàng năm, tỉnh Quảng Trị chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính là gió mùa tây nam (từ tháng 3 đến tháng 9) và gió mùa đông bắc (từ tháng 9 đến tháng 2 năm

sau). Gió Tây Nam khô nóng, gay gắt nhất tháng 4-5 đến tháng 8, trung bình mỗi năm

gây khô nóng khoảng 45 ngày, gây thiệt hại không nhỏ tới các hoạt động kinh tế - xã

hội, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. Tốc độ gió Tây Nam trung bình thời kỳ 1993-

2013 trên toàn tỉnh vào khoảng 1,9 – 2,9 m/s, một năm có từ 5 ÷ 7 đợt gió Tây Nam. Thời kỳ có gió này lượng bốc thoát hơi lớn và độ ẩm của các con sông tăng cao. Đây

là thời kỳ cuối vụ Xuân và đầu vụ Hè thu do vậy trên địa bàn tỉnh những tháng có gió

40

Tây Nam càng cuối cần tưới nhiều nhưng thời gian tưới lại cần vào ban đêm hoặc gần tối, gần sáng vì khi cây bốc thoát hơi nước nhanh, tưới đủ nước vào ban ngày gây tình trạng càng bị úng sinh học dễ héo chết và ủng thân. Tốc độ gió Đông Bắc trên toàn tỉnh vào khoảng 2,4 – 3,0 m/s, một năm có từ 3 – 4 đợt gió Đông Bắc.

Bảng 2. 8. Tốc độ gió trung bình trong thời kỳ 1973-2013 (Đơn vị: oC)

STT Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

1 Cồn Cỏ 3.8 3.3 3.3 2.8 2.7 3.3 3.5 3.5 3.1 4.0 4.7 4.5 3.5

2 Đông Hà 1.6 1.5 1.4 1.3 1.6 2.6 2.9 2.4 1.3 1.4 1.7 1.9 1.8

3 Khe Sanh 2.4 2.3 2.1 1.7 1.7 2.4 2.4 2.1 1.4 2.0 2.5 2.7 2.1

Tại Quảng Trị, số liệu thống kê và tổng hợp cho thấy xu hướng giảm dần của

tốc độ gió giữa các thời kỳ. Khoảng thời kỳ 1993-2013 là thời kỳ có tốc độ gió trung

bình nhỏ nhất (2,29 m/s) (Hình 2. 8).

Hình 2. 8. Tốc độ gió trung bình các thời kỳ

2.1.6. Những tác động cực đoan và thiên tai Sự thay đổi của các hiện tượng thời tiết và khí hậu có liên quan đến những tác

động cực đoan và thiên tai, một cách tương đôi có thể phân thành các nhóm sau đây:

* Cực trị của các biến thời tiết và khí hậu (nhiệt độ, mưa, gió,…);

* Các hiện tượng thời tiết và khí hậu cực đoan (gió mùa, El Nino, bão,…);

* Các hiện tượng ảnh hưởng đến môi trường vật lý tự nhiên (hạn hán, lũ lụt,

mực nước biển cực trị,…).

Nói chung, việc xác định và định nghĩa các hiện tượng thời tiết và khí hậu dưới góc độ quản lý rủi ro là rất phức tạp và phụ thuộc vào mục đích cụ thể. Phần này tập trung vào việc thu thập và tổng hợp số liệu của các đối tượng cực đoan thời tiết và khí hậu và được định nghĩa là sự xuất hiện giá trị cao hơn hoặc thấp hơn giá trị ngưỡng

của một yếu tố thời tiết hoặc khí hậu, gần các giới hạn trên hay dưới của dãy các giá trị quan trắc được của yếu tố đó. Bộ số liệu phục vụ nghiên cứu được sử dụng dựa trên số liệu quan trắc thực tế tại các trạm khí tượng, thủy văn được cập nhật đến năm 2013.

Các hiện tượng được đề cập bao gồm;

41

* Nhiệt độ tối cao tuyệt đối (Tx), tối thấp tuyệt đối (Tm) và Gió khô nóng * Nhiệt độ cực trị ngày vượt ngưỡng

* Mưa lớn

* Bão, áp thấp nhiệt đới * Lũ và lũ quét

* Dông, tố lốc, Mưa đá, Sương mù

2.1.6.1. Nhiệt độ tối cao tuyệt đối (Tx), tối thấp tuyệt đối (Tm) và Gió khô

nóng

Nhiệt độ không khí cao hoặc thấp có ảnh hưởng lớn đến đời sống con người, gia súc và cây trồng. Tổ chức Khí tượng Thế giới có định ra ngưỡng nhiệt độ gây khó chịu đối với con người đó là khi nhiệt độ không khí lớn hơn hoặc bằng 33 độ C, nếu

nhiệt độ càng tăng thì càng gây nguy hiểm đến sức khoẻ, và có thể dẫn đến chết người.

Nhiệt độ không khí trung bình ngày cao liên quan đến hiện tượng thời tiết nắng nóng.

Mức độ nắng nóng được căn cứ theo nhiệt độ cao nhất. Khi nhiệt độ tối cao

trong ngày lớn hơn hoặc bằng 35 độ C thì ngày đó được coi là nắng nóng; khi nhiệt độ

tối cao trong ngày lớn hơn hoặc bằng 38 độ C thì ngày đó được coi là nắng nóng gay

gắt. Do vậy, thống kê những ngày có nhiệt độ tối cao trong ngày lớn hơn hoặc bằng 35

độ C; và xác định giá trị cao nhất từng xuất hiện trong cả chuỗi quan trắc làm cơ sở để

đánh giá xu thế biến đổi và các tác động liên quan.

Dữ liệu quan trắc tại các trạm khí tượng Đông Hà và Khe Sanh (Quảng Trị)

được lấy làm đặc trưng cho khu vực nghiên cứu để tổng hợp và phân tích số liệu trong

giai đoạn 1973-2013.

Bảng 2. 9. Nhiệt độ tối thấp và tối cao trung bình năm (1973 – 2013) Đơn vị: oC

Trạm Đông Hà Trạm Khe Sanh Trạm Đông Hà Trạm Khe Sanh Năm Năm Tmax Tmin Tmax Tmin Tmax Tmin Tmax Tmin

27.6 21.7 37.3 1993 10.0 29.8 22.5 36.8 9.7 1973

28.6 21.5 37.3 1994 10.0 29.4 22.8 36.3 11.5 1974

28.6 22.0 37.2 1995 10.1 29.1 22.3 37 10.7 1975

28.4 21.6 37.2 1996 10.1 28.8 22.2 37 10.1 1976

29.0 21.8 37 1997 9.3 29.9 22.7 34.4 13 1977

28.9 21.9 35.2 1998 10.7 30.9 23.3 37.9 13 1978

29.9 22.2 36.9 1999 10.7 29.2 22.6 36.1 9.3 1979

29.8 22.4 38.2 2000 10.9 28.8 22.3 34.3 11.3 1980

29.6 22.3 35.9 2001 11.3 29.3 22.6 37.2 12.3 1981

29.7 22.2 35.5 2002 7.7 29.3 22.8 36.7 12.6 1982

29.4 22.0 38.2 2003 8.2 30.0 22.9 36 11 1983

42

28.6 21.7 36.9 2004 9.1 29.2 22.3 34.5 10.7 1984

Trạm Đông Hà Trạm Khe Sanh Trạm Đông Hà Trạm Khe Sanh Năm Năm Tmax Tmin Tmax Tmin Tmax Tmin Tmax Tmin

28.6 22.0 37.5 12.2 2005 29.5 22.6 38.3 10.3 1985

29.4 22.2 37.2 2006 8.6 30.0 22.8 35.1 11.4 1986

30.4 22.9 36.8 2007 11.4 29.2 22.6 37.8 12.1 1987

29.6 22.4 38.7 2008 12.1 28.5 22.2 34 9.4 1988

29.0 22.1 36.5 2009 10.9 29.4 22.9 35.2 12 1989

29.4 22.8 36.5 2010 12.1 30.4 23.2 37.7 11.8 1990

30.0 23.0 38.4 2011 11.2 29.7 21.8 35.5 10.2 1991

29.1 22.2 37.4 2012 10 29.4 23.0 35.1 12.3 1992

Tại trạm Đông Hà, trong giai đoạn từ 1973 – 2013, nhiệt độ tối cao trung bình

2013 28.9 22.5 36.9 11.5

năm có xu thế tăng nhẹ, trung bình mỗi năm nhiệt độ tối cao trung bình năm tăng khoảng 0.016 0C. Trong khi đó, nhiệt độ tối thấp trung bình năm cũng có xu thế tăng và có xu thế tăng nhanh hơn so với nhiệt độ tối cao, trung bình mỗi năm nhiệt độ tối cao trung bình năm tăng khoảng 0.024 0C (Hình 2. 9).

Theo số liệu thống kê thời kỳ 1993-2013, nhiệt độ tối cao trung bình năm ở trạm Đông Hà khoảng 29,50C, cao hơn trung bình thời kỳ chuẩn (1973-2013) là 0,2 0C, và cao hơn trung bình thời kỳ 1973-1992 là 0,4 0C (Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, tháng 6 năm 2009: Kịch bản BĐKH, nước biển dâng cho Việt Nam). Trong

đó, số liệu nhiệt độ tối cao trung bình thời kỳ 2003-2013 có xu hướng tăng nhẹ khi so

với trung bình thời kỳ 1993-2002. Đối với nhiệt độ tối thấp trung bình năm, tại trạm Đông Hà có giá trị khoảng 22,6 0C, cao hơn so với thời kỳ chuẩn là 0,2 0C, và cao hơn 0,5 0C khi so với thời kỳ 1973-1992. Tương tự như diễn biến nhiệt độ tối cao, nhiệt độ tối thấp trung bình thời kỳ 2003-2013 đều cho thấy xu hướng tăng nhẹ khi so với trung

43

bình thời kỳ 1993-2002. Như vậy, cả nhiệt độ tối cao và tối thấp trung bình năm thời kỳ 2003-2013 đều lớn hơn nhiệt độ tối cao và tối thấp trung bình các thời kỳ còn lại (Hình 2. 10).

Hình 2. 9. Diễn biến nhiệt độ tối cao và tối thấp trung bình năm tại trạm Đông Hà

a) Trạm Đông Hà b) Trạm Khe Sanh

Hình 2. 10. Nhiệt độ tối cao và tối thấp trung bình các thời kỳ

Tại trạm Khe Sanh, trong giai đoạn từ 1977 – 2013, nhiệt độ tối cao trung bình

năm có xu thế giảm, trung bình mỗi năm nhiệt độ tối cao trung bình năm giảm khoảng 0.034 0C. Trong khi đó, nhiệt độ tối thấp trung bình năm có xu thế tăng, trung bình mỗi năm nhiệt độ tối cao trung bình năm tăng khoảng 0.045 0C (hình 2. 11).

Hình 2. 11. Diễn biến nhiệt độ tối cao và tối thấp trung bình năm tại trạm Khe Sanh

44

Như vậy có thể thấy, độ chênh lệch giữa nhiệt độ tối cao và tối thấp trung bình năm có xu thế thu hẹp dần cả ở trạm Đông Hà và trạm Khe Sanh. Tuy nhiên, độ chênh lệch giữa nhiệt độ tối cao và tối thấp trung bình năm tại trạm Khe Sanh (đại diện cho khu vực miền núi) có xu thế thu hẹp dần nhanh hơn so với tại trạm Đông Hà

Hình 2. 12. Xu thế chuẩn sai nhiệt độ tối cao trung bình năm của trạm Đông Hà

Hình 2. 13. Xu thế chuẩn sai nhiệt độ tối thấp trung bình năm của trạm Đông Hà

45

Hình 2. 14. Xu thế chuẩn sai nhiệt độ tối thấp trung bình năm của trạm Khe Sanh

Hình 2. 15. Xu thế chuẩn sai nhiệt độ tối thấp trung bình năm của trạm Khe Sanh

Trong giai đoạn 1981 - 2011, số ngày có nhiệt độ tối thấp tuyệt đối (Tm) dưới 200C tại trạm Đông Hà có xu thế giảm dần, trung bình trong giai đoạn 1981 – 1990 là 70,8 ngày, trong giai đoạn tiếp theo trung bình chỉ khoảng 55,4 ngày, giai đoạn 1991-

2010 là 55,5 ngày, riêng năm 2011 là 102 ngày.

Tương tự với diễn biến nhiệt độ tối thấp tuyệt đối, diễn biến nhiệt độ tối cao

tuyệt đối cũng cho thấy xu thế giảm dần trong giai đoạn trên. Số ngày trung bình có nhiệt độ Tx trên 350C trong thập kỷ 1981 – 1990 tại trạm Đông Hà là 19,2 ngày, sang thập kỷ 1991 – 2000, giảm xuống là 17,6 ngày và đến thập kỷ 2001 – 2010, con số này

là 11,2 ngày, riêng năm 2011 có 12 ngày.

Bảng 2. 10. Số ngày có nhiệt độ Tm ≤ 200C, Tx≥350C trong giai đoạn 1981-2013

Số ngày có Tx ≥ 350C Số ngày có Tm ≤ 200C

Năm Năm Năm Năm Năm Năm

Tx ≥ 350C 18 Tx ≥ 350C 14 Tx ≥ 350C 11 Tm ≤ 200C 59 Tm ≤ 200C 31 Tm ≤ 200C 61 1991 2001 1981 1991 2001 1981

1992 23 6 2002 13 1982 1992 69 2002 59 70 1982

1993 24 39 2003 9 1983 1993 61 2003 55 97 1983

1994 5 16 2004 11 1984 1994 57 2004 56 91 1984

1995 15 21 2005 19 1985 1995 67 2005 59 92 1985

1996 13 3 2006 9 1986 1996 82 2006 39 68 1986

1997 32 12 2007 10 1987 1997 51 2007 38 43 1987

1998 50 47 2008 7 1988 1998 33 2008 81 65 1988

1999 2 8 2009 13 1989 1999 50 2009 60 72 1989

10 2000 10 2010 10 1990 2000 53 2010 47 51 1990

2011 12 2011 102

Quảng Trị mang đủ sắc thái của khí hậu miền Trung Việt Nam, có 2 mùa mưa

46

và khô rõ rệt. Đặc biệt là chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô và nóng. Theo thống

kê (phụ lục), từ năm 1974 đến năm 2013 có khoảng 1512 đợt khô nóng, trung bình

37,2 đợt/năm.

Bảng 2. 10. Tổng số ngày gió khô nóng trạm Đông Hà

Năm Năm Năm Năm Số ngày gió khô nóng Số ngày gió khô nóng Số ngày gió khô nóng Số ngày gió khô nóng

31 65 73 25 1974 1983 1993 2004

23 33 27 52 1975 1984 1994 2005

15 33 54 50 1976 1985 1995 2006

62 47 35 42 1977 1986 1996 2007

27 63 36 39 1978 1987 1997 2008

46 78 71 29 1979 1988 1998 2009

52 25 37 31 1980 1989 1999 2010

32 28 26 18 1981 1990 2000 2011

55 28 46 10 1982 1991 2001 2012

37 10 1992 2002

Tại trạm Đông Hà, trong giai đoạn từ 1974 – 2012, tổng số ngày có gió khô

nóng qua các năm có xu thế giảm dần với mức độ giảm trung bình mỗi năm khoảng

0.27 ngày. Trong giai đoạn này, năm có tổng số ngày có gió khô nóng lớn nhất là năm

1988 (78 ngày) và các năm 2002 và 2012 có tổng số ngày có gió khô nóng nhỏ nhất

với 10 ngày.

47

2.1.6.2. Mưa lớn Tại Trạm Đông Hà theo chuối số liệu từ 1973 đến năm 2013 lượng mưa lớn trên 100mm là 182 ngày. Tại Trạm Khe Sanh theo chuối số liệu từ 2008 đến năm 2013 lượng mưa lớn trên 100mm là 15 ngày.

Bảng 2. 11. Số ngày mưa lớn trên 50 mm trung bình nhiều năm (1973 - 2013 )

Lớn hơn Lớn hơn Lớn hơn Lớn hơn Trạm 50mm 100mm 150mm 200mm

8.39 3.06 1.32 0.58 Khe Sanh

9.15 3.31 1.54 0.69 Đông Hà

Bảng 2. 12. Tổng số ngày mưa to và mưa rất to giai đoạn 1973-2013 trạm Đông Hà

Số ngày Số ngày mưa Năm Số ngày mưa to Số ngày mưa rất to Năm mưa to rất to

4 3 5 5 1973 1993

6 1 10 2 1974 1994

5 6 6 4 1975 1995

7 6 11 4 1976 1996

3 2 6 4 1977 1997

7 3 12 7 1978 1998

2 3 12 6 1979 1999

10 0 8 11 1980 2000

6 4 9 6 1981 2001

4 6 10 8 1982 2002

10 4 4 2 1983 2003

2 3 6 6 1984 2004

7 7 8 4 1985 2005

8 3 5 1 1986 2006

12 7 9 3 1987 2007

8 6 4 0 1988 2008

9 8 9 3 1989 2009

10 5 8 5 1990 2010

5 6 9 3 1991 2011

10 4 4 5 1992 2012

6 11 2013

Theo kết quả thống kê, tại trạm Đông Hà trong giai đoạn 1973-2013, tổng số

48

ngày mưa to và mưa rất to đều có xu thế tăng. Tuy nhiên, tổng số ngày mưa rất to có xu thế tăng rất nhẹ, không đáng kể. Trung bình mỗi năm, tổng số ngày mưa to tại trạm Đông Hà tăng khoảng 0.06 ngày.

Hình 2. 16. Xu thế chuẩn sai số ngày có mưa lớn

2.1.6.3. Bão và áp thấp nhiệt đới Bão là hiện tượng đặc biệt nguy hiểm, gây ra gió rất mạnh, có thể đánh đắm tầu

thuyền, làm đổ nhà cửa; mưa rất lớn, gây lũ lụt nghiêm trọng, có khi trở thành thảm hoạ. Ở nước ta mùa bão hàng năm vào tháng 6 - 11, nhiều nhất vào tháng 7 - 10. Theo

số liệu lịch sử thì trừ tháng 2, các tháng còn lại đều có thể có bão nhưng rất hiếm.

Toàn bờ biển Việt Nam theo số liệu thống kê 30 năm gần đây trung bình 01

năm có 6 cơn bão gây thiệt hại, vùng phía Bắc chịu ảnh hưởng nhiều hơn các tỉnh phía

Nam. Khu vực bị trung tâm bão đi vào nhiều nhất là vùng bờ biển Bắc Bộ và Thanh

Hoá và sau đó là vùng Bình Trị Thiên, gần như năm nào cũng bị 1 -2 cơn.

Tính chất Bão và Áp thấp nhiệt đới vùng Quảng Trị rất khác nhau tùy theo từng

cơn bão và từng thời kỳ có bão đổ bộ. Có năm không có bão nhưng cũng có năm có tới

2 đến 3 cơn bão (1964; 1996). Bình quân năm có khoảng từ 1,2÷1,3 cơn bão. Vùng

ven biển Quảng Trị có tới 78% số lượng cơn bão và ATNĐ trên biển Đông đổ bộ gây

mưa lớn và sinh lũ trên các sông và gây ngập lụt các vùng đồng bằng ven biển của

Quảng Trị hoặc các vùng thung lũng trên các nhánh sông suối của sông Thạch Hãn.

Bão đổ bộ vào đất liền thường duy trì từ 8 đến 10 giờ nhưng mưa kèm theo

thường kéo dài tới 3 ngày gây ra lũ, lũ quét gây thiệt hại người và tài sản.

Bảng 2. 13. Tổng số cơn bão và ATNĐ ảnh hưởng tới tỉnh Quảng Trị

Năm Tổng số cơn bão và ATNĐ Năm Tổng số cơn bão và ATNĐ

1 2 1962 1986

0 1 1963 1987

4 0 1964 1988

1 2 1965 1989

0 0 1966 1990

0 0 1967 1991

49

1 0 1968 1992

Năm Tổng số cơn bão và ATNĐ Năm Tổng số cơn bão và ATNĐ

0 0 1969 1993

0 0 1970 1994

1 1 1971 1995

3 0 1972 1996

1 2 1973 1997

2 0 1974 1998

1 0 1975 1999

0 2 1976 2000

0 1 1977 2001

2 0 1978 2002

1 0 1979 2003

0 1 1980 2004

0 1 1981 2005

1 3 1982 2006

1 0 1983 2007

4 0 1984 2008

3 2 1985 2009

Theo kết quả thống kê, nhìn chung, số lượng cơn bão và ATNĐ có ảnh hưởng

trực tiếp tới tỉnh Quảng Trị có xu thế giảm nhẹ nhưng mức độ giảm không đáng kể. Có

nhiều năm tỉnh Quảng Trị không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ cơn bão nào. Các năm khác

bị ảnh hưởng từ 1 đến 3 cơn bão và ATNĐ. Trong giai đoạn 1962-2009 có 2 năm tỉnh

50

Quảng Trị phải chịu tác động trực tiếp của 4 cơn bão và ATNĐ là năm 1964 và 1984.

2.1.6.4. Lũ và lũ quét [1] Lũ lụt là hiện tương thuỷ văn đặc biệt nguy hiểm, nhất là lũ quét. Trong một số trường hợp nó có sức tàn phá khủng khiếp và trở thành thảm hoạ tự nhiên, như trận lũ

quét năm 1998 ở thị xã Lai châu (cũ) đã xoá sổ cả bản Mường Lay và khu vực thị xã.

Lũ thường xảy ra ở vùng núi, nơi có địa hình đồi núi cao chen kẽ với thung lũng và

sông suối thấp. Vào các tháng mùa mưa có các trận mưa lớn, cường độ mạnh, nước mưa tích luỹ nhanh, nếu đất tại chỗ đã no nước thì nước mưa đổ cả vào dòng chảy, dễ gây ra lũ.

Do cấu tạo của dãy Trường Sơn, địa hình Quảng Trị thấp dần từ Tây sang

Đông, Đông Nam và chia thành 4 dạng địa hình: vùng núi cao phân bố ở phía Tây từ

đỉnh dãy Trường Sơn đến miền đồi bát úp; vùng trung du và đồng bằng nhỏ hẹp chạy

dọc tỉnh; kế đến là vùng cát nội đồng và ven biển. Do địa hình phía Tây núi cao, chiều

ngang nhỏ hẹp nên hệ thống sông suối đều ngắn và dốc.

Do có độ dốc lớn và hệ thống sông ngắn nên lũ xảy ra nhanh và ác liệt, kết hợp

với những trận mưa lớn những nơi có thảm phủ thực vật và kết cấu đất đá yếu có thể

gây ra lũ quét. Lũ và lũ quét gây ảnh lớn đế sự phát triển kinh tế lớn của Tỉnh. Ví dụ

như Đợt lũ Từ 29/9- 5/10/2010 đã gây lũ, lũ quét cho các tỉnh Hà Tĩnh, Nghệ An,

Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên- Huế. Trận mưa lớn bắt đầu từ 29/9/2010 đã gây

lũ, lũ quét trên toàn bộ lưu vực sông Ngàn Sâu- Ngàn Phố. Do mưa lớn, mực nước

thượng nguồn tập trung về nhanh. Tại Quảng Trị, hơn 2.000 nhà dân bị ngập, nhiều

diện tích lúa tại TP. Đông Hà và huyện Gio Linh bị ngập úng, 1 người chết và nhiều

công trình hạ tầng bị hư hại.

Bảng 2. 14. Thống kê các trận lũ lịch sử tại tỉnh Quảng Trị

Vượt báo Tỉnh Tên Trạm Tên sông Ngày xuất hiện Qmax Hmax động

17/10/2008 0 435 2

14/10/2007 0 556 3

30/09/2006 0 0

15/10/2001 494 2

01/11/1999 729 3

16/10/2014 580 3

Quảng Trị Thạch Hãn Thạch Hãn Quảng Trị Thạch Hãn Thạch Hãn Quảng Trị Thạch Hãn Thạch Hãn Quảng Trị Thạch Hãn Thạch Hãn Quảng Trị Thạch Hãn Thạch Hãn Quảng Trị Thạch Hãn Thạch Hãn Quảng Trị Gia Vòng Bến Hải 28/10/1981 1336 1550 2

Quảng Trị Gia Vòng Bến Hải 7/10/1992 2490 1516 3

Quảng Trị Gia Vòng Bến Hải 8/10/2005 2450 1741 3

51

Quảng Trị Gia Vòng Bến Hải 30/9/2009 1890 1269 2

Bảng 2. 15. Thống kê các trận lũ quét tại tỉnh Quảng Trị

Địa điểm xuất hiện lũ quét STT Mức thiệt hại Thời gian xuất hiện lũ quét Tên sông Xã, Huyện Tỉnh

10/7/1992 Cửa Tùng 1 Bến Hải Quảng Trị

Chết 1 người, 110 trâu bò , trôi 125 nhà, , 150 tấn gạo Ngập 210 ha, Sụt 520m3 các công trình thủy lợi, 460 công trình giao thông

10/28/1992 Cửa Tùng Gây ngập là chính 2

3 11/2/1999 Đakrong Chưa thống kê được

4 22/9/2009 Đakrong Chưa thống kê được Bến Hải Thạch Hãn Thạch Hãn Quảng Trị Quảng Trị Quảng Trị

5 Quảng Trị

Lũ đặc biệt lớn trên các sông Bắc Trung Bộ: Đợt lũ đầu tiên tại Trung Bộ: từ 29/9- 5/10/2010 Một số vùng hạ lưu sông các sông lớn thuộc Quảng Trị Quảng Trị, hơn 2.000 nhà dân bị ngập, nhiều diện tích lúa tại TP Đông Hà và huyện Gio Linh chưa thu hoạch kịp cũng bị ngập úng, một cháu bé chết đuối.

2.1.6.5. Các hiện tượng thời tiết nguy hiểm khác a. Dông:

Dông trong khí tượng được hiểu là hiện tượng khí tượng phức hợp gồm chớp và

kèm theo sấm do đối lưu rất mạnh trong khí quyển gây ra. Nó cũng thường kèm theo

gió mạnh, mưa rào, sấm sét dữ dội, thậm chí cả mưa đá, vòi rồng.

Do đặc điểm khí hậu tại nên tại Quảng Trị có số ngày dông tương đối lớn.

Trung bình một năm có khoảng 67,3 ngày dông (Thống kê theo trạm quan trắc khí

tượng Đông Hà từ 1973-2013). Đặc biệt có những năm có số ngày Dông lớn hơn 100 ngày (1980, 1981 có 104 ngày dông).

Bảng 2. 16. Thống kê số ngày có Dông tại trạm Đông Hà (1973-2013)

0 8 9 12 11 7 14 13 11

52

15 20 0 7 18 4 9 10 6 13 12 15 2 0 15 11 6 11 13 14 14 15 11 13 4 18 0 16 21 3 42 78 97 87 79 93 81 104 7 6 7 14 7 2 0 10 11 16 22 12 15 18 0 0 1 0 0 0 1 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 0 1 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 9 7 Năm T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 Tổng 0 0 0 1973 13 11 9 1974 26 15 14 1975 1976 1977 1978 1979 1980

6 0 2 3 6 3 9 0 1 4 8 3 0 1 3 3 6 2 2 0 2 3 2 2 3 2 1 3 8 0 0 4 7 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 1 0 0 2 0 7 0 2 0 0 1 0 0 2 0 1 1 0 1 1 0 1 0 0 0 1 0 0 0 12 12 13 24 16 8 12 18 5 8 11 9 11 18 6 11 9 8 4 16 14 20 11 13 4 12 7 9 11 4 15 7 9 10 12 4 12 13 0 14 12 7 9 12 14 14 7 5 10 10 9 17 8 4 8 11 7 11 4 0 9 3 17 6 3 7 12 16 3 3 13 9 5 13 7 13 19 6 6 14 2 14 7 9 10 7 3 15 10 7 13 13 10 11 13 4 4 9 12 13 3 8 11 14 8 13 5 6 7 9 4 13 7 7 12 8 4 10 15 8 10 10 2 1 4 8 11 9 0 10 14 5 11 15 9 13 7 7 10 5 9 10 15 2 5 18 6 19 3 3 12 9 3 16 4 9 8 8 10 8 6 9 13 17 5 11 7 1 15 12 4 10 3 6 16 16 9 14 9 3 6 13 2 9 4 7 8 12 7 14 6 9 3 12 13 9 7 7 9 17 9 9 1 3 6 3 6 5 10 3 3 6 7 6 7 4 8 5 7 5 3 1 7 8 6 10 5 5 4 2 4 4 7 0 0 1 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 1 0 3 1 0 0 1 1 0 0 4 0 3 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

Năm T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 Tổng 104 1981 87 1982 74 1983 90 1984 56 1985 63 1986 73 1987 66 1988 65 1989 58 1990 63 1991 64 1992 66 1993 60 1994 63 1995 74 1996 62 1997 68 1998 58 1999 63 2000 45 2001 58 2002 69 2003 55 2004 64 2005 68 2006 56 2007 70 2008 63 2009 73 2010 45 2011 64 2012 62 2013 Tổng số ngày có dông tại trạm Đông Hà có xu thế giảm khá nhanh, trung bình mỗi năm số ngày có dông giảm khoảng 0.66 ngày. Theo kết quả thống kê, dông xuất hiện khá nhiều vào các năm cuối thập kỷ 70 và đầu thập kỷ 80 của thế kỷ 20, đặc biệt

53

là các năm 1980 và 1981 đều có trên 100 ngày có dông.

Bảng 2. 17. Thống kê số ngày có Dông tại trạm Khe Sanh (2007-2013)

7 10 10 8 13 3 13 13 5 14 3 14 5 9 5 6 12 6 16 13 7 10 7 8 11 2 10 3 54 59 63 54 48 57 58 8 5 7 6 6 9 11 10 6 1 4 5 7 11 1 1 0 0 0 0 0 3 3 9 1 0 6 9 1 0 0 0 0 0 0 3 8 1 0 3 2 0 0 0 0 0 0 0 0 Năm T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 Tổng 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013

0 0 0 0 0 3 0 b. Tố lốc:

Tố là hiện tượng gió tăng tốc đột ngột, hướng cũng thay đổi bất chợt, nhiệt độ

không khí giảm mạnh, ẩm độ tăng nhanh thường kèm theo dông, mưa rào hoặc mưa

đá. Lốc là những xoáy trong đó gió trong hoàn lưu nhỏ cỡ hàng chục, hàng trăm mét.

Lốc xoáy là những xoáy nhỏ cuốn lên, thường xảy ra khi khí quyển có sự nhiễu loạn

và về cơ bản là không thể dự báo được.

Bảng 2. 18. Số năm xảy ra Tố lốc tại các huyện tại tỉnh Quảng Trị được quan trắc

Huyện T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12

Số năm 1 2 2 0 0 0 0 0 0 1 0 1 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0

2 0 0 1 0 0 0 0 0 2 0 0 0

2 0 0 0 1 1 0 0 0 1 0 0 0

0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 1 0 Cam Lộ Gio Linh Hải Lăng Triệu Phong TP. Đông Hà Vĩnh Linh

54

2 c. Sương mù: Sương mù là hiện tượng hơi nước ngưng tụ thành các hạt nhỏ li ti trong lớp không khí sát mặt đất, làm giảm tầm nhìn ngang xuống dưới 1 km. Nó giống như mây

thấp nhưng khác ở chỗ sương mù tiếp xúc trực tiếp với bề mặt đất, còn mây thấp

không tiếp súc với bề mặt đất mà cách mặt đất một khoảng cách được gọi là độ cao chân mây.

Theo số liệu thống kê số ngày sương mù tại trạm Đông Hà từ năm 1974 đến năm

2013 thì trung bình mỗi năm có khoảng 17 ngày xuất hiện sương mù. Thời gian xuất

hiện sương mù nhiều nhất thường tập trung vào các tháng I, II, III, trong khi các tháng VI, VII, VIII thường không xuât hiện hiện tượng sương mù. Thống kê chưa đầy đủ tại trạm Khe Sanh, trung bình từ 2007 đến 2013 lên tới 126,6 ngày/năm. Điều này cũng hợp lý vì trạm Khe Sanh đại diện cho khu vực miền núi, khu vực có khí hậu ôn hòa.

Bảng 2. 19. Thống kê số ngày có sương mù tại trạm Đông Hà (1973-2013)

Năm T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 Tổng

5 1 1 1 2 0 0 0 0 1 11 0 0 1974

0 4 6 4 0 0 0 1 1 2 18 0 0 1975

5 6 9 2 1 0 0 0 0 2 25 0 0 1976

1 0 3 4 1 0 0 0 0 2 11 0 0 1977

4 5 6 2 0 0 0 0 1 1 19 0 0 1978

4 2 1 0 1 0 0 0 0 7 15 0 0 1979

2 1 4 2 0 0 0 0 1 0 10 0 0 1980

1 3 1 0 0 0 0 0 1 1 7 0 0 1981

3 5 6 2 1 0 0 0 0 0 17 0 0 1982

0 1 1 1 0 0 0 0 0 2 5 0 0 1983

3 2 2 3 0 0 0 0 2 0 12 0 0 1984

2 5 4 2 2 0 2 0 0 1 18 0 0 1985

7 4 2 1 0 0 0 0 0 0 14 0 0 1986

0 2 0 1 0 0 0 0 1 1 5 0 0 1987

1 6 0 0 0 0 0 0 0 3 10 0 0 1988

2 2 1 0 0 0 0 0 0 1 6 0 0 1989

1 2 4 0 0 0 0 0 0 2 9 0 0 1990

3 1 6 3 0 0 0 0 0 0 13 0 0 1991

2 4 2 2 0 0 0 0 0 0 10 0 0 1992

0 7 4 0 1 0 0 0 1 2 15 0 0 1993

3 4 2 3 0 0 0 0 5 4 21 0 0 1994

6 5 7 3 0 0 0 0 1 0 22 0 0 1995

5 2 7 2 2 0 0 2 0 3 23 0 0 1996

55

4 1 3 1 1 0 0 1 4 2 17 0 0 1997

Năm T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 Tổng

2 3 5 1 0 0 0 0 0 1 1 0 13 1998

0 1 2 1 0 0 0 0 0 3 0 2 9 1999

1 6 4 0 0 1 0 0 0 0 0 0 12 2000

1 2 4 4 1 0 0 0 1 1 3 2 19 2001

3 3 4 2 1 0 0 0 1 0 0 2 16 2002

4 2 0 5 0 0 0 0 0 2 6 2 21 2003

9 6 6 4 0 0 0 0 1 2 5 4 37 2004

9 4 4 4 0 0 0 0 0 1 2 1 25 2005

5 4 11 0 0 0 0 0 0 0 0 1 21 2006

0 7 3 1 0 0 0 0 0 0 0 3 14 2007

3 0 2 0 0 0 0 0 0 0 1 2 8 2008

3 4 3 0 2 0 0 0 0 5 0 3 20 2009

3 6 3 2 0 0 0 0 0 2 0 4 20 2010

0 6 3 7 4 2 0 1 0 2 5 0 30 2011

6 4 8 4 0 0 0 0 4 14 10 4 54 2012

5 3 5 3 0 0 0 0 0 6 2 4 28 2013

So với các thời kỳ trước, tổng số ngày có Sương mù trung bình thời kỳ 2003-

2013 lớn hơn rất nhiều. Số liệu cho thấy tổng số ngày có Sương mù trung bình thời kỳ

2003-2013 là 25,3 ngày, với thời kỳ 1993-2002 là 16,7 ngày, giá trị này ở các thời kỳ

1973-1982 và 1983-1992 tương ứng là 14,8 ngày và 10,2 ngày (Hình 2. 17).

Hình 2. 17. Tổng số ngày mưa trung bình các thời kỳ

56

Tổng số ngày có sương mù tại trạm Đông Hà trong giai đoạn 1974-2013 có xu thế tăng khá mạnh, hàng năm số ngày có sương mù tăng lên khoảng gần 0.4 ngày/năm. Đặc biệt, năm 2012, số ngày có sương mù tại đây lên tới 54 ngày, gấp khoảng 4-5 lần so với những năm ở thập kỷ 70 và 80 của thế kỷ 20.

Bảng 2. 20. Thống kê số ngày có Sương mù tại trạm Khe Sanh (2007-2013)

Năm T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 Tổng

16 9 12 8 7 1 1 5 14 4 1 12 90 2007

19 22 21 14 6 1 1 5 17 9 10 8 133 2008

15 17 17 15 12 13 10 0 0 20 9 21 149 2009

28 17 18 16 2 0 4 3 15 11 3 19 136 2010

17 23 16 18 5 6 4 9 5 4 4 9 120 2011

24 22 15 8 0 0 4 1 11 23 12 15 135 2012

27 17 14 15 4 3 1 6 7 13 7 9 123 2013

2.2. DIỄN BIẾN THỦY VĂN

2.2.1 Mực nước Mực nước đo được tại các trạm khác nhau trên địa bàn có sự phân hóa rõ rệt

được quyết định rất lớn vào thời điểm mùa lũ (tháng 9 đến tháng 3 năm sau) và mùa

cạn (tháng 4 đến tháng 8). Theo số liệu quan trắc mực nước tại các trạm thủy văn Cửa

Việt, Đông Hà, Gia Vòng, Thạch Hãn từ 1977 - 2013 nhận thấy:

Mực nước lũ hè thu trên các triền sông chỉ dao động từ 1,5 - 1,7 m; ít khi mực nước lũ hè thu trên các triền sông lên cao trên 1,7 m. Hướng chuyển của lũ ở trong vùng hạ du cũng rất phức tạp:

- Khi sông Thạch Hãn lũ lớn ở hạ du hướng lũ chuyển theo 2 phía, một hướng

theo sông Vĩnh Định chuyển về sông Bến Hải và một hướng theo sông An Tiêm chuyển về Cửa Lác, còn dòng chủ lưu theo dòng chính chuyển ra cửa Việt.

- Khi sông Thạch Hãn lũ nhỏ, sông Bến Hải lũ lớn, dòng lũ của sông Bến Hải

một phần chuyển về hạ du Thạch Hãn theo kênh Vĩnh Định, một phần lớn chuyển ra Cửa Tùng, hiện tượng trên chỉ xảy ra khi lũ đạt báo động 3 trở lên.

57

Mực nước mùa kiệt:

Trong mùa kiệt mực nước trên triền sông Bến Hải, Thạch Hãn xuống rất thấp.

Thông thường thấp hơn cao độ trung bình đồng ruộng từ 2 – 2,5 m. Mực nước mùa kiệt tại cầu đường sắt trên sông Thạch Hãn bình quân +0,8 đến +0,9 m tại cầu Châu

Thị trên sông Sa Lung từ 1,0 m đến 1,04 m.

Trên sông Thạch Hãn phần hạ du đập Thạch Hãn mực nước mùa kiệt hoàn toàn

lệ thuộc vào chế độ thủy triều. Tại trạm Thạch Hãn mực nước kiệt từ 0,9 – 1,2, m. Trên sông Hiếu tại trạm Đông Hà mực nước mùa kiệt từ 0,9 đến 1,05 m. Nhìn chung mực nước mùa kiệt trên các sông phần hạ du phụ thuộc chủ yếu vào triều ngoài của sông.

Do ảnh hưởng của thủy triều, trong mùa cạn, vào thời kì cạn kiệt nhất (tháng 7)

mực nước đo được tại trạm Cửa Việt (sông Cửa Việt) chỉ đạt -28cm (tháng 7/1993).

Vào thời kì mưa lũ tháng có mực nước cao nhất đạt tới 387cm (trạm Gia Vòng) (tháng

10/1995).

Mực nước lũ:

Tính chất lũ trên các sông khác nhau và mực nước lũ theo từng thời kỳ cũng

khác nhau. Mực nước lũ hè thu rất thấp nhưng mực nước lũ chính vụ rất cao

Số liệu quan trắc từ 1977 trở lại đây cho thấy lũ lớn nhất trên lưu vực sông

Thạch Hãn tại trạm Thạch Hãn xảy ra vào 31/ X/1983 (711cm), 19/IX/1990 (709cm),

2/XI/1999 (729cm).

Tại trạm Đông Hà trên sông Cam Lộ: mực nước lũ lớn nhất là 31/X/1983

58

(456cm). Tháng 27/X/1995 (449cm).

Bảng 2. 21. Mực nước trung bình tháng đo tại trạm Gia Vòng thời kỳ 1977-2013 (tính theo hệ cao độ quốc gia) (Đơn vị: cm)

Trung Mực nước Mực nước Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII bình ngày Ngày ngày nhỏ Ngày Năm năm lớn nhất nhất

223 212 207 202 198 196 194 196 213 268 307 236 221 632 11/10 188 28/07 1977

220 209 204 204 221 203 201 228 328 294 278 264 238 1103 15/09 195 03/08 1978

227 212 204 200 205 232 205 221 293 241 254 238 228 1121 22/09 196 31/07 1979

218 209 201 199 210 217 201 192 328 350 309 268 242 1192 26/09 188 27/08 1980

256 226 212 210 233 218 214 198 227 318 386 264 247 1336 28/10 193 06/09 1981

233 220 209 207 205 197 196 187 218 249 331 253 225 948 N 18/11 183 18/08 1982

223 212 204 197 194 198 191 202 209 339 286 229 224 1239 31/10 182 21/06 1983

217 212 205 197 213 210 200 223 224 305 302 246 229 868 13/10 186 27/07 1984

222 211 203 200 199 196 187 187 229 341 655 262 257 1176 16/10 178 08/08 1985

231 218 206 199 207 191 184 209 194 282 295 293 226 721 22/10 182 13/07 1986

244 223 209 212 210 210 189 222 270 243 303 241 231 586 16/08 184 30/07 1987

224 214 205 199 198 189 185 189 213 287 244 267 218 598 11/10 179 03/09 1988

246 218 210 201 226 228 217 220 218 276 263 243 231 837 25/05 192 21/05 1989

218 217 215 203 215 225 206 207 273 406 311 247 245 1325 19/09 188 26/08 1990

229 218 212 206 204 197 194 203 200 319 254 256 225 888 22/10 189 20/07 1991

232 218 210 201 200 203 201 215 226 379 292 263 237 1516 07/10 191 22/07 1992

231 215 205 200 216 199 192 194 215 263 254 306 224 502 15/12 185 11/08 1993

225 209 204 197 197 195 195 192 257 271 285 291 227 996 29/09 187 22/08 1994

59

228 210 200 192 203 189 187 192 234 387 308 253 232 1177 10/10 182 25/07 1995

Trung Mực nước Mực nước Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII bình ngày Ngày ngày nhỏ Ngày Năm năm lớn nhất nhất

231 224 209 206 209 209 200 192 242 312 340 279 238 901 03/11 188 31/08 1996

233 212 204 206 196 186 189 189 237 265 244 242 217 738 25/09 180 10/07 1997

205 197 192 186 191 182 180 186 253 268 355 291 224 1034 28/09 174 23/07 1998

236 217 207 219 261 221 198 193 190 277 354 267 237 1014 02/11 184 03, 17/09 1999

226 215 204 224 220 216 207 208 227 296 308 277 236 469 17/11 189 02, 17/08 2000

237 216 219 209 209 197 186 213 204 276 284 282 228 737 22/10 180 02/08 2001

228 208 200 195 204 189 184 187 293 305 284 242 227 796 23/09 176 13/08 2002

221 210 199 192 208 206 188 186 218 283 273 269 221 684 11/11 179 15/08 2003

235 222 206 198 201 223 201 205 228 247 292 250 226 850 25/11 190 02/5 2004

212 201 196 191 187 180 183 199 285 365 311 300 234 1741 08/10 172 22/07 2005

239 236 220 212 214 204 207 237 244 310 247 267 198 1299 25/09 184 11/08 2006

232 218 209 204 245 210 198 203 203 359 356 267 205.8 845 25/09 190 11/08 2007

237 218 210 209 217 211 197 192 226 359 304 236 198 1109 25/09 187 11/08 2008

256 212 205 211 258 214 195 197 289 321 258 216 236 1269 30/09 189 02/08 2009

207 199 192 188 184 181 184 208 202 360 296 240 187.3 1018 25/09 175 11/08 2010

216 203 198 195 198 193 185 186 234 358 307 276 195.5 1381 25/09 180 11/08 2011

228 210 202 202 203 229 218 208 260 266 249 234 190.5 697 25/09 193 11/08 2012

60

225 212 205 200 196 195 194 190 240 292 294 227 187.2 785 25/09 180 11/08 2013

Bảng 2. 22. Mực nước trung bình tháng đo tại trạm Thạch Hãn thời kỳ 1977-2013(tính theo hệ cao độ quốc gia) (Đơn vị: cm)

I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Ngày Ngày Tháng Năm Trung bình năm Mực nước ngày lớn nhất Mực nước ngày nhỏ nhất

69 48 34 23 13 8 16 65 108 134 70 53 11/10 -7 16/08 443 1977

66 40 34 23 57 32 46 81 178 109 115 101 74 21/09 -9 13/04 518 1978

21 6 1 8 39 7 43 81 66 99 44 5 35 23/09 -35 10/03 421 1979

10 15 -3 16 31 -7 -11 143 164 122 48 2 44 27/09 -43 14/07 605 1980

32 16 -5 -7 3 29 17 0 21 185 225 106 52 08/11 -35 15/03 577 1981

21 -6 9 -1 -10 -8 -19 48 66 110 64 9 24 07/09 -42 08/08 429 1982

41 -11 -12 -6 -15 5 12 155 126 34 1 8 28 31/10 -48 04/06 711 1983

25 20 -10 -2 26 -2 69 39 126 131 61 2 40 14/10 -33 06/04 632 1984

16 8 10 -1 -7 8 -16 -19 38 162 151 100 38 16/10 -49 27/08 607 1985

26 11 3 -12 2 -20 -23 4 7 113 100 82 25 23/10 -47 22/07 495 1986

21 -6 -5 -11 -18 -25 20 59 29 116 53 3 20 16/08 -52 31/07 452 1987

61

15 4 -6 -11 -18 -23 -18 13 155 87 76 9 24 12/10 -48 26/06 556 1988

I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Ngày Ngày Tháng Năm Trung bình năm Mực nước ngày lớn nhất Mực nước ngày nhỏ nhất

54 17 -14 30 23 18 15 17 80 68 38 3 29 25/05 -43 23/04 542 1989

19 -8 0 -4 -18 12 78 249 154 42 2 4 44 19/09 -51 04/07 704 1990

9 -3 0 -5 -22 -19 12 28 139 57 51 4 21 22/10 -47 25/06 549 1991

22 -7 -11 -12 -9 -6 26 35 194 108 50 1 33 30/10 -40 26/09 621 1992

14 -7 -7 -7 -12 -26 -21 -16 19 91 81 138 21 17/12 -45 16/06 363 1993

15 1 6 -6 -11 -11 -6 -9 52 60 70 105 22 21/12 -41 16/06 381 1994

22 20 -3 -10 -5 -21 -23 -6 53 220 138 81 39 28/10 -46 27/06 679 1995

20 24 -7 2 5 0 -8 -7 112 172 177 99 49 25/10 -41 17/03 572 1996

18 10 0 -2 -5 -10 -10 4 57 49 47 51 18 26/09 -43 16/08 527 1997

8 -3 -2 -12 -12 -14 -21 -17 63 58 208 96 29 22/11 -45 20/07 632 1998

39 12 13 24 -10 -16 -6 9 90 178 116 6 38 02/11 -51 10/07 729 1999

21 20 4 -5 4 14 42 149 114 63 3 0 36 28/10 -49 10/06 465 2000

24 17 11 2 -13 -12 14 21 67 74 81 1 24 22/10 -51 12/06 494 2001

62

7 1 -7 -8 -7 -12 -13 4 75 80 68 41 19 16/10 -53 07/08 300 2002

I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Ngày Ngày Trung bình năm Tháng Năm Mực nước ngày lớn nhất Mực nước ngày nhỏ nhất

13 6 -6 -7 -15 -18 -4 35 100 76 52 3 11/11 29/06 -54 425 20 2003

-1 -8 -6 9 -12 -2 13 40 86 21 02, 26/11 8 1 05/07 -63 565 12 2004

2 -4 -6 -14 -21 -23 -18 -4 72 110 73 83 8/10 26/06 -70 475 21 2005

17 11 -2 -10 -6 -17 -20 8 29 67 21 47 02/10 16/07 -65 601 12 2006

21 -11 2 -3 5 -22 -22 -6 9 146 167 28 17/10 29/06 -69 556 26 2007

17 9 -5 -1 6 -13 -16 -11 14 108 84 40 18/10 21/07 -67 435 19 2008

2 25 -2 10 -10 -16 -9 51 61 37 16 9 30/09 26/07 -74 422 15 2009

0 8 -3 -8 -15 -16 14 1 111 88 23 0 04/10 15/06 -70 585 17 2010

29 4 12 -3 -5 -15 -17 -5 40 100 79 55 17/10 17/07 -69 565 23 2011

9 21 11 -3 -3 -7 -13 -7 25 55 43 38 07/10 02, 26/06 -69 321 14 2012

63

2 17 9 6 -4 -10 -7 -2 60 90 110 23 19/09 26/06 -74 518 24 2013

Bảng 2. 23. Mực nước trung bình tháng, năm ở các trạm thủy văn (Đơn vị: cm)

Trạm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 năm

1 -7 -10 -13 -15 -23 -24 -16 5 27 26 16 -3 Cửa Việt

0 8 -6 -2 -11 15 -18 -19 27 52 48 -9 7

-14 96 62 96 41 -3 -3 -3 6 1

Đông Hà Gia Vòng 228 213 204 202 210 201 194 198 237 307 295 262 229 24 -12 Thạch Hãn 17

Hình 2. 18. Đường quá trình mực nước trung bình tháng tại các trạm thủy văn

Mực nước trung bình: Trong khi số liệu mực nước trung bình giữa các thời kì của hai trạm Thạch Hãn và Gia Vòng thể hiện xu thế giảm theo thời gian, thì điều ngược lại xảy ra đối với hai

64

trạm Cửa Việt và Đông Hà. Theo số liệu thống kê, trong giai đoạn 2003-2013, mực

nước ở hai trạm Cửa Việt và Đông Hà tương ứng là -2 cm và 9 cm, số liệu này trong giai đoạn 1993-2002 là -4 và 5 cm, giai đoạn 1983-1992 là -6 và 1 cm.

Hình 2. 19. Trung bình mực nước giữa các thời kỳ ở các trạm thủy văn

Hình 2. 20. Diễn biến mực nước trung bình năm tại trạm Cửa Việt và Đông Hà

65

Hình 2. 21. Diễn biến mực nước trung bình năm tại trạm Gia Vòng và Thạch Hãn

2.2.2. Lưu lượng Các sông vùng Bắc Quảng Trị nằm trong vùng mưa tương đối lớn của miền Trung. Tài liệu đo đạc về dòng chảy của các sông lại không đầy đủ. Chủ yếu dựa vào số liệu được tổng hợp tại 2 trạm Bến Thiêng thuộc sông Sa Lung (giai đoạn 1961- 1966), và trạm Gia Vòng thuộc sông Bến Hải (giai đoạn 1977-2013).

a. Phân phối dòng chảy năm [5,7,8,10,14,19] - Dòng chảy trong năm được phân chia thành hai mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa kiệt. Phần thượng nguồn sông Thạch Hãn tới Đakrông, Rào Quán mùa mưa đến sớm, từ tháng VII và kết thúc vào tháng XII, tháng có dòng chảy lớn nhất năm là tháng IX, tháng có dòng chảy nhỏ nhất là tháng IV và tháng VII.

- Phần hạ du sông Thạch Hãn mùa lũ bắt đầu từ tháng IX và kết thúc vào tháng XII hoặc tháng I năm sau, lưu lượng lớn nhất tập trung vào tháng X, hoặc tháng XI.(Trích báo cáo thủy văn tỉnh Quảng Trị).

b. Dòng chảy kiệt: [5,7,8] - Mùa kiệt trong vùng thường chậm hơn so với các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ từ 2 tới 3 tháng và kéo dài tới 8 tháng. Lượng nước mùa kiệt chỉ chiếm khoảng gần 30% tổng lượng dòng chảy trong năm. Sự phân phối không đều đã gây ảnh hưởng lớn cho sinh hoạt và sản xuất. Tình trạng đó càng trở nên khốc liệt vào các năm và các tháng có gió Tây Nam (gió Lào) hoạt động mạnh. Tuy nhiên vào khoảng tháng 5-6 trong vùng thường có mưa tiểu mãn bổ sung lượng nước cho mùa kiệt.

- Tháng 4 và tháng 7 là những tháng kiệt, lưu lượng trên sông nhỏ. Mô số dòng

chảy bình quân tháng vào các tháng kiệt chỉ khoảng 10-15l/s/km2.

c. Dòng chảy lũ [5,7,8] - Về mùa lũ dòng chảy rất lớn do lượng mưa bão và các nhiễu động khác nhau của thời tiết khác gây nên. Cường độ mưa lũ lớn tập trung chủ yếu trong ba ngày với tỷ trọng mưa khá lớn trong từng trận lũ. Lượng mưa lớn nhất đo được trong 1 ngày đạt 609 mm đã xảy ra một số trận mưa lũ do bão, áp thấp nhiệt đới, không khí lạnh gây nên ở một số năm như X/1983; X/1990, X/1992, đã tạo nên những trận lũ lớn, đặc biệt lớn trong vùng nhất là trận lũ X/1983.

66

- Hướng chuyển của lũ ở trong vùng hạ du cũng rất phức tạp khi sông Thạch Hãn lũ lớn ở hạ du hướng lũ chuyển theo 2 phía, một hướng theo sông Vĩnh Định chuyển về sông Bến Hải và một hướng theo sông An Tiêm chuyển về Cửa Lác, còn dòng chủ lưu theo dòng chính chuyển ra cửa Việt. Khi sông Thạch Hãn lũ nhỏ, sông Bến Hải lũ lớn, dòng lũ của sông Bến Hải một phần chuyển về hạ du Thạch Hãn theo kênh Vĩnh Định, một phần lớn chuyển ra Cửa Tùng, hiện tượng trên chỉ xảy ra khi lũ đạt báo động 3 trở lên.

Bảng 2. 24. Lưu lượng trung bình tháng, năm đo tại trạm thuỷ văn Gia Vòng thời kỳ 1977-2013 (Đơn vị: m3/s)

I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Ngày Ngày Tháng Năm Trung bình năm Lưu lượng ngày lớn nhất Lưu lượng ngày nhỏ nhất

7.21 4.54 3.62 2.53 1.72 1.39 1.04 1.56 7.27 28.37 42.86 9.76 9.32 346 11/10 0.48 27(30)/07 1977

6.67 3.91 2.89 2.74 7.95 2.61 2.09 10.87 65.04 41.95 25.28 19.36 16.00 1230 15/09 0.801 03/08 1978

8.43 4.56 2.69 2.05 3.02 10.40 2.95 8.48 57.51 12.50 19.60 11.39 11.90 1000 22/09 1.190 31/07 1979

5.42 3.58 2.08 2.15 4.23 5.50 2.10 1.19 95.65 67.44 39.48 20.87 20.70 1290 26/09 0.960 27-29/098 1980

16.41 7.27 3.89 3.76 10.74 5.50 4.49 1.56 10.32 64.24 97.89 19.13 20.40 1550 28/10 0.820 6(4)/09 1981

7.85 4.55 2.59 2.36 2.34 1.22 1.29 0.57 6.69 13.34 64.40 13.84 10.00 1020 18/11 0.370 18-27/08 1982

5.79 3.50 2.40 1.48 1.33 3.32 1.06 2.34 3.82 84.31 29.31 7.47 12.28 1280 31/10 0.540 21-22/06 1983

5.37 4.45 2.87 1.82 5.13 4.27 4.40 7.74 9.44 50.38 41.77 14.39 12.70 845 13/10 1.05 27/07 1984

6.14 4.06 2.91 2.66 2.41 2.42 1.22 1.38 12.00 67.32 70.74 17.53 15.90 1090 16/10 0.710 08/08 1985

7.42 4.67 2.80 1.95 3.33 1.38 1.02 4.47 1.70 35.01 30.75 29.94 10.40 22/10 0.920 13/07 470 1986

12.25 6.41 3.53 4.36 4.36 3.83 1.10 11.43 24.50 13.31 42.50 11.71 11.60 16/08 0.780 30/07 314 1987

6.85 4.37 2.68 1.92 1.90 1.13 0.92 1.18 9.05 39.73 13.88 24.08 9.02 11/10 0.549 03/09 369 1988

15.84 5.58 3.89 2.63 19.00 8.77 6.41 6.97 5.99 32.14 24.53 14.34 12.20 25/05 1.48 21-24/05 680 1989

67

5.05 4.80 4.54 2.59 4.86 7.79 3.37 8.05 46.87 135.68 51.58 13.56 24.20 1660 19/06 1.02 26/08 1990

I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Ngày Ngày Tháng Năm Trung bình năm Lưu lượng ngày lớn nhất Lưu lượng ngày nhỏ nhất

7.90 4.95 3.93 3.00 2.46 1.60 1.26 3.03 1.97 69.21 18.30 17.10 11.30 788 22/10 0.70 20/07 1991

9.01 5.64 3.51 1.99 1.88 2.91 2.24 5.36 8.10 129.03 33.79 20.85 19.00 2490 07/10 1.10 22/07 1992

10.37 5.79 3.64 3.19 6.89 2.58 1.50 2.96 6.44 26.96 21.59 51.38 12.00 15/12 0.500 11/08 243 1993

7.80 4.09 3.02 2.46 2.13 1.81 1.69 1.34 31.12 27.95 37.28 38.41 13.20 29/09 0.750 22/08 985 1994

9.35 4.28 2.55 2.32 3.57 1.25 1.03 1.73 16.22 149.12 67.21 18.66 23.20 1420 10/10 0.711 04, 25/07 1995

9.93 7.80 3.72 3.25 3.98 4.14 2.70 1.46 19.25 58.60 78.21 31.90 18.70 03/11 1.10 31/08 956 1996

10.74 4.48 3.20 3.64 2.13 1.15 1.88 1.69 27.42 26.78 15.91 15.29 9.54 29/09 0.62 10/07 530 1997

3.78 2.54 1.87 1.09 1.83 0.84 0.64 1.27 43.53 25.35 94.25 37.09 17.80 1090 28/09 0.228 23/07 1998

11.90 6.06 4.59 9.58 22.60 7.38 2.60 1.99 1.58 38.54 106.94 24.64 19.90 1060 02/11 0.986 03, 17/09 1999

8.72 5.45 2.90 11.32 7.07 6.33 3.87 6.28 10.05 44.08 48.85 29.52 15.40 17/11 1.20 02, 17/08 183 2000

12.58 5.87 7.80 4.40 4.90 2.61 1.18 6.76 3.91 35.08 35.99 36.31 13.20 22/10 0.678 02/08 509 2001

9.52 3.94 2.46 2.35 3.66 1.47 1.12 1.51 48.30 48.61 35.27 14.31 14.40 23/09 0.582 13/08 647 2002

7.23 4.24 2.38 2.11 5.52 4.64 1.33 1.23 9.04 36.27 32.28 27.61 11.20 11/11 0.765 15/08 455 2003

11.90 7.76 3.52 2.29 3.58 12.20 2.89 3.99 12.70 17.00 55.20 18.30 12.60 25/10 1.530 02, 03/05 741 2004

68

4.92 2.73 2.25 1.84 1.52 1.01 1.77 4.79 46.7 116 43.1 31.1 21.60 2450 08/10 0.54 22/07 2005

I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Ngày Ngày Tháng Năm Trung bình năm Lưu lượng ngày lớn nhất Lưu lượng ngày nhỏ nhất

8.40 9.66 4.84 4.32 4.74 3.76 4.62 16.2 25.9 48.4 10.1 16.8 13.20 1890 25/09 3.27 02, 11/08 2006

6.65 4.19 3.06 3.71 12.30 3.23 1.69 2.53 2.45 78.60 68.20 17.70 17.03 803 31/10 0.96 03/08 2007

7.93 4.17 3.39 3.56 4.53 3.94 1.80 1.44 8.53 87.90 34.60 7.53 14.11 1430 30/10 1.17 27/08 2008

14.90 3.36 2.51 3.65 19.20 3.86 1.63 1.91 65.50 50.10 15.80 3.92 15.60 1890 30/09 1.25 02/08 2009

2.72 1.90 1.41 1.23 1.04 0.97 1.23 7.38 6.82 80.40 34.90 8.92 12.40 1180 04/10 0.8 01, 07/07 2010

4.09 2.33 1.85 1.66 2.46 1.79 1.08 1.14 14.50 95.40 41.90 20.70 15.70 2230 16/10 0.9 03, 04/09 2011

6.36 3.24 2.57 2.46 3.29 7.58 4.56 3.20 24.30 25.60 14.40 8.46 8.80 14/09 1.70 05, 22/05 514 2012

69

6.06 3.80 3.03 2.47 2.11 2.13 2.03 1.66 18.00 35.70 33.20 6.54 9.70 18/09 0.86 01, 02/09 689 2013

Lưu lượng dòng chảy đo được tại trạm Gia Vòng trên sông Bến Hải không những phân bố không đều trong năm. Dòng chảy năm tại khu vực nghiên cứu có giá trị

mô đun biến động trong khoảng 54- 73 l/s/km2, thuộc khu vực có dòng chảy dồi dào

70

so với trung bình cả nước, phần lớn nước tập trung vào mùa lũ. Lưu lượng dòng chảy lớn nhất ở trạm Gia Vòng 7/X/1992 (2490 m3/s), 28/X/2005 (2450 m3/s), 16/10/2011 (2230 m3/s). Lưu lượng nhỏ nhất 0.37 m3/s (tháng 8/1982). Dòng chảy trung bình năm thời kỳ 1993-2013 là 449 m3/s, giảm 7 m3/s khi so với dòng chảy trung bình thời kỳ 1973 – 2013.

Bảng 2. 25. Lưu lượng trung bình tháng, năm ở trạm thủy văn Gia Vòng

Đơn vị: m3/s Trạm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 năm

Gia 260 131 98 104 176 107 63 106 632 1701 1322 686 449 Vòng

Lưu lượng dòng chảy có xu hướng giảm qua các thời kỳ trong khoảng từ 1973 – 1982, sau đó lại tăng rất nhanh trong giai đoạn từ 1993 – 2002 (đạt 479 m3/s) và giảm mạnh vào giai đoạn từ 2003 – 2013 (đạt 421 m3/s).

Hình 2. 22. Lưu lượng dòng chảy qua các thời kỳ

Tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu, những năm gần đây dường như thiên

tai xảy ra ngày càng nhiều với cường độ ngày càng khắc nghiệt và dị thường, khó dự đoán hơn. Sự biến đổi khí hậu toàn cầu cũng khiến cho những bất thường và cực đoan

của thời tiết ngày càng gia tăng và phức tạp hơn, trở thành mối đe dọa thường xuyên

hơn đối với sản xuất và đời sống. Mặt khác do sự phát triển khoa học công nghệ, cùng

với sự phát triển kinh tế nên cơ cấu lao động và cơ cấu nghành nghề cũng thay đổi. Vì

vậy, cần phải có những nghiên cứu, đánh giá định lượng và các diễn biến, sự thay đổi

các dữ liêu khí hậu, thủy văn quan trắc được từ khi quan trắc tới nay, từ đó đưa ra các

71

giải pháp ứng phó kịp thời cho khu vực nghiên cứu.

Chương 3

DIỄN BIẾN CÁC YẾU TỐ KHÍ HẬU VÀ DÒNG CHẢY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

QUẢNG TRỊ TRONG GIAI ĐOẠN 2015 – 2035 VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ

3.1. KỊCH BẢN DIỄN BIẾN CÁC YẾU TỐ KHÍ HẬU Báo cáo kế thừa kết quả sản phẩm dự báo của mô hình Precis chạy cho kịch bản

A1B (kịch bản phát thải vừa) do Viện Khí tượng Thủy văn và Biến đổi Khí hậu áp

dụng xây dựng kịch bản BĐKH cho toàn Việt Nam [3,15].

3.1.1. Giới thiệu mô hình Precis PRECIS (Providing Regional Climates for Impacts Studies) là mô hình động lực

khí hậu khu vực, được xây dựng và phát triển bởi Trung tâm Nghiên cứu Khí hậu Toàn

cầu Hadley. Mô hình PRECIS được xây dựng trên cơ sở mô hình toàn cầu HadRM3P

của Trung tâm Hadley. Cụ thể, mô hình PRECIS sử dụng các sơ đồ vật lý và động lực

học của mô hình toàn cầu,

Mô hình sử dụng hệ tọa độ lai (Hybrid, η) gồm 19 mực thẳng đứng với mỗi mực

η, k (k = 1, ..., 19) xác định bởi sự kết hợp tuyến tính giữa độ cao địa hình và các mực

khí áp.

Các sơ đồ tham số hóa vật lý được xét đến là: Sơ đồ mây và giáng thủy; Sơ đồ bức xạ; Sơ đồ sol khí; Sơ đồ lớp biên; Sơ đồ bề mặt đất; Sơ đồ sóng trọng trường (Hình

3.1). Điều kiện biên xung quanh được lấy từ mô hình toàn cầu hoặc dữ liệu phân tích,

bao gồm gió, nhiệt độ, độ ẩm, áp suất bề mặt,… Kết quả của mô hình gồm khoảng hơn

100 biến khí tượng, trong đó nhiệt độ trung bình, cao nhất, thấp nhất bề mặt và lượng

mưa theo ngày, tháng, năm được dùng trong xây dựng kịch bản BĐKH.

Hình 3.1. Các quá trình vật lý được xét đến trong mô hình PRECIS

3.1.2. Thiết lập hệ thống mô hình để xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu cho

Việt Nam

72

Nguyên tắc xây dựng kịch bản BĐKH bằng mô hình PRECIS cho khu vực nhỏ

(Hình 3.2): Số liệu đầu vào cho mô hình là các kịch bản BĐKH gốc được xây dựng bằng các mô hình toàn cầu, sau đó mô hình sẽ chi tiết hóa các thông tin khí hậu trên

quy mô toàn cầu này cho khu vực được quan tâm thông qua các tính toán vật lý, động

lực của mô hình và xét đến cả các yếu đố địa phương tác động đến khí hậu như địa

hình, thảm thực vật, …

PRECIS được thiết kế nhằm mục đích xây dựng các kịch bản biến đổi khí hậu

(BĐKH) cho các khu vực vừa và nhỏ.

Hình 3.2. Sơ đồ vị trí mô hình PRECIS trong xây dựng kịch bản BĐKH ở Việt Nam

Nguồn số liệu để xây dựng các kịch bản BĐKH:

- Nguồn số liệu tái phân tích: ECMWF (thời kỳ 1979-1993) và ERA40 (thời kỳ

1957-2002) được sử dụng để chạy mô hình mô phỏng khí hậu trong quá khứ;

- Bộ số liệu tái phân tích CRU thời kỳ 1961-2000 được sử dụng để đánh giá

chất lượng mô phỏng của mô hình;

- Số liệu kiểm nghiệm mô hình: Kịch bản B1 của mô hình HadCM3 thời kỳ

1960-1990;

- Số liệu của mô hình HadCM3:

Kịch bản A2 và B2 (2070-2100);

- Số liệu của mô hình ECHAM4:

Kịch bản A2 và B2 (1960-2100);

liệu - Số

của mô hình HadCM3Q: Kịch bản A1B với 17 phương án thay đổi các thông số thuộc

loại không chắc chắn của mô hình

HadCM3(1960-2100);

- Số liệu của mô hình ECHAM5:

trong tương lai gần.

Hình 3.3. Lựa chọn miền tính

Xây dựng miền tính mô hình phục vụ việc xây dựng kịch bản biến

73

đổi khí hậu cho Việt Nam

Khí hậu Việt Nam rất phức tạp như vậy nên việc lựa chọn miền tính phù hợp có ý nghĩa rất quan trọng đến kết quả và chất lượng mô phỏng của các mô hình khí hậu

khu vực ( RCMs ).

Phía bắc Việt Nam là núi cao và số liệu thám trắc rất thưa, phía đông là biển,

phía nam chịu ảnh hưởng của gió mùa tây nam. Việt Nnam có hai hệ thống sông lớn là

sông Hồng và Mê-kông đều có lưu vực khá lớn, trải rộng và có đường bờ biển trải dài stừ bắc vào nam. Cho nên việc lựa chọn miền tính trong mô hình PRECIS cho Việt

nam phải đảm bảo làm sao không quá rộng lên phía bắc, phải bao trùm được các lưu

vực sông lớn và đủ rộng ra biển nhằm để đánh giá tác động đầy đủ nhất các quá trình

khí tượng khí hậu ảnh hưởng tới Việt Nam. Xây dựng miền tính cho Việt Nam trong mô hình cụ thể như sau (hình 3.3):

Miền tính trong khoảng: 4N- 360N, 93-1200E

Độ phân giải: 25x25km (0.22x0.220)

Kích thước: 140x160 lưới.

Từ miền tính trên thấy rằng nó đảm bảo cho việc mô phỏng các quá trình quy

mô lớn tốt, phục vụ tốt cho việc xậy dựng kịch bản biến đổi khí hậu cho Việt Nam và

vùng lân cận. Đồng thời cũng cho phép đánh giá những ảnh hưởng của biến đổi khí

hậu tới tài nguyên nước, nước biển dâng và các lĩnh vực kinh tế xã hội khác.

Kịch bản diễn biến của các yếu tố trong thời kỳ 2015 – 2035 cụ thể như sau:

3.1.2.1. Nhiệt độ Thời kỳ 2015-2035 có nhiệt độ trung bình được dự báo tăng khoảng 1,00C so

với thời kỳ 1973-2013 (hình 3.4).

Hình 3. 4. Nhiệt độ trung bình các thời kỳ

74

Đáng chú ý, có tới 20 năm với nhiệt độ cao hơn nhiệt độ trung bình thời kỳ 1973-2013 (từ 24,4 đến 27,1 0C), duy nhất 1 năm thấp hơn là năm 2018 (23,70C) thể hiện trong bảng 3.1.

Bảng 3. 1. Nhiệt độ trung bình tháng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (2015-2035)

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII TB

năm 2015 23,3 26,5 28,3 31,3 33,1 30,6 29,5 28,4 28,0 24,3 20,8 20,8 27,1 2016 17,9 21,6 27,6 25,6 26,5 27,1 28,0 28,3 26,0 23,8 21,6 22,0 24,6 2017 20,8 22,5 26,4 30,1 29,1 27,7 28,6 28,6 26,5 24,5 21,6 19,4 25,5 2018 17,7 20,3 22,1 24,6 26,0 26,9 28,6 28,3 26,1 24,1 20,2 20,0 23,7 2019 17,6 20,8 25,9 26,4 26,5 28,0 28,1 28,3 26,2 24,1 22,2 19,1 24,4 2020 18,6 24,2 26,1 33,2 34,1 27,4 27,8 28,1 26,5 24,6 23,0 21,5 26,3 2021 19,1 24,0 26,7 28,7 27,5 29,4 28,7 28,4 25,7 23,3 21,6 20,7 25,3 2022 21,1 22,5 27,5 26,2 26,6 29,3 29,2 28,1 25,7 23,2 21,6 18,6 25,0

2023 20,9 19,6 23,7 25,3 26,8 29,1 29,0 29,3 26,5 23,3 20,5 19,1 24,4 2024 19,4 20,6 28,0 29,0 28,1 27,5 27,9 27,9 26,4 23,0 21,8 22,1 25,1 2025 22,5 22,6 27,9 31,3 29,9 28,9 28,7 27,3 26,0 24,2 23,2 23,8 26,4 2026 22,9 23,3 25,8 30,8 30,3 28,3 29,2 27,7 27,0 25,1 23,0 20,7 26,2 2027 20,4 21,4 26,4 30,8 29,9 30,2 29,0 27,6 26,6 24,2 23,8 23,2 26,1 2028 20,8 22,5 27,7 32,3 33,2 30,6 29,0 28,0 27,2 24,2 23,5 22,4 26,8 2029 21,6 21,3 26,2 31,8 32,7 31,4 29,0 27,8 27,3 24,6 23,6 24,2 26,8 2030 22,6 21,3 28,8 30,3 29,5 28,8 29,7 29,4 27,1 23,3 22,3 19,1 26,0 2031 19,6 19,9 24,3 26,9 27,9 28,8 29,2 28,0 26,5 24,1 21,5 20,1 24,7

Khu vực miền núi được dự báo có nhiệt độ tăng cao nhất, khoảng 2,20C; trong

2032 18,4 21,7 26,8 24,6 26,0 28,5 29,6 29,0 26,2 24,4 22,3 20,1 24,8 2033 18,2 20,4 24,6 24,5 28,7 29,7 28,1 30,5 26,6 24,8 20,8 19,4 24,7 2034 19,4 21,7 21,2 26,4 27,2 29,4 30,2 28,9 26,5 24,4 21,8 18,5 24,6 2035 19,2 24,0 26,4 30,1 28,3 28,2 28,8 28,1 27,5 24,5 23,0 21,5 25,8

Bảng 3. 2. Nhiệt độ trung bình ở các trạm khí tượng (Đơn vị: 0C)

khi đó, ở khu vực đồng bằng, nhiệt độ tăng thấp hơn, chỉ khoảng 1,10C (Bảng 3.2).

Thời kỳ TT Trạm 1973-2013 1993-2013 2015-2035

25,0 25,1 26,1 1 Đông Hà

22,6 22,8 24,8 2 Khe Sanh

3.1.2.2. Lượng mưa Kết quả tính toán mức độ thay đổi lượng mưa mùa khô, mùa mưa được trình bày

75

ở bảng 2. Xu thế chung là lượng mưa mùa mưa và lượng mưa mùa khô giảm thể hiện trong hình 3.5. Ở khu vực miền núi, dự báo thời kỳ 2015-2035 có lượng mưa mùa mưa (tháng IX-tháng I năm sau) trung bình 221 mm, thay đổi không đáng kể so với thời kỳ

chuẩn (224 mm). Tuy nhiên, lượng mưa các tháng dao động rất khác nhau. Tháng IX có lượng mưa giảm đi đáng kể, trong khi các tháng XI, XII, I dự báo lượng mưa tăng lên.

Mùa khô (tháng II-tháng VIII) chứng kiến sự giảm lượng mưa mạnh, từ 143 mm xuống

74 mm. Lượng mưa tháng VII, VIII giảm mạnh.

Giai đoạn 1973-2013 Giai đoạn 2015-2035

Hình 3. 5. Biểu đồ phân bố mưa tại trạm Khe Sanh

Giai đoạn 1973-2013 Giai đoạn 2015-2035

Hình 3. 6. Biểu đồ phân bố mưa tại trạm Đông Hà

Trong khi đó, xu hướng giảm của lượng mưa mùa mưa thời kỳ 2015-2035 ở

đồng bằng thể hiện rất rõ nét (từ 354 mm xuống 233 mm), và lượng mưa mùa khô thay

đổi không đáng kể thể hiện trong hình 3.6. Tương tự lượng mưa miền núi, lượng mưa

đồng bằng tháng VII, VIII cũng giảm mạnh.

Bảng 3. 3. Lượng mưa mùa mưa, mùa khô ở các trạm (Đơn vị: mm)

Thời kỳ

STT Trạm 1973-2013 2015-2035

Mùa mưa Mùa khô Mùa mưa Mùa khô

353,9 83,8 232,6 70,1 1 Đông Hà

2 Khe Sanh 224,4 143,1 220,8 73,6

76

3.1.2.3. Bốc hơi Khi so sánh với tổng lượng bốc hơi năm trung bình thời kỳ 1973-2013 (996,5 mm), tổng lượng bốc hơi các năm trong thời kỳ 2015-2035 đều thấp hơn, từ 144,6 mm

(2026) cho tới 355,9 mm (2015). Có thể thấy xu hướng giảm của tổng lượng bốc hơi xảy ra trong thời kỳ 1993-2013 vẫn tiếp diễn ở thời kỳ 2015-2035 (hình 3.7).

Hình 3. 7. Tổng lượng bốc hơi năm trung bình các thời kỳ

Diễn biến lượng bốc hơi năm ở khu vực miền núi được dự báo có xu thế giảm

chậm hơn khu vực đồng bằng (Bảng 3.4).

Bảng 3. 4. Tổng lượng bốc hơi năm trung bình các thời kỳ đo ở các trạm khí tượng Đơn vị: mm

Thời kỳ STT Trạm 1973-2013 1993-2013 2015-2035

1300,2 1157,9 755,9 Đông Hà 1

789,9 787,9 781,4 Khe Sanh 2

3.2. KỊCH BẢN DIỄN BIẾN DÒNG CHẢY TRONG GIAI ĐOẠN

2015-2035

Để đánh giá dòng chảy trong giai đoạn 2015-2035 trong báo cáo đã sử dụng mô

hình Mike Nam kết hợp với bộ số liệu khí tượng được dự báo bằng mô hình Precip ở

hai trạm Đông Hà và Khe Sanh.

Mô hình Mike Nam là mô hình tất định, nhận thức và có thông số tập trung.

Được sử dụng để mô phỏng quá trình mưa – dòng chảy diễn ra trên lưu vực. Mô hình

NAM bao gồm một tập hợp các biểu thức toán học đơn giản để mô phỏng các quá trình trong chu trình thuỷ văn. Cấu trúc của mô hình mô phỏng quá trình mưa - dòng chảy một cách liên tục qua việc tính toán cân bằng nước ở 4 bể chứa thẳng đứng có tác

77

dụng qua lại lẫn nhau để diễn tả tính chất vật lý của lưu vực bao gồm bể tuyết (chỉ áp dụng cho vùng có tuyết), bể mặt, bể sát mặt hay bể tầng rễ cây và bể ngầm. Sơ đồ chi tiết các bể như hình dưới đây:

Hình 3.8. Sơ đồ mô phỏng mô hình MIKE NAM

Dữ liệu đầu vào gồm: Tham số mô hình; điều kiện ban đầu; dữ liệu khí tượng:

Lượng mưa và bốc hơi; dữ liệu dòng chảy cho việc thẩm định và công nhận mô hình.

Kết quả đầu ra là quá trình dòng chảy trên lưu vực, mực nước ngầm và các

thông tin khác trong chu trình thuỷ văn như sự thay đổi tạm thời của độ ẩm của đất và

sự bổ sung nước ngầm.

Các thông số của mô hình : + Lmax : Đại lượng đặc trưng cho khả năng trữ ẩm tối đa của tầng rễ cây.

+ Umax : Đại lượng đặc trưng cho khả năng trữ ẩm tối đa của tầng mặt.

+ CQOF : Hệ số dòng chảy mặt.

+ CKIF : Hệ số thời gian dòng chảy sát mặt.

+ CKBF : Hệ số thời gian dòng chảy ngầm.

+ CK12 : Hệ số thời gian diễn toán dòng chảy mặt và sát mặt.

+ TOF : Ngưỡng sinh ra dòng chảy mặt.

+ TIF : Ngưỡng sinh ra dòng chảy sát mặt. + TG : Ngưỡng sinh ra dòng chảy ngầm Với các hệ thống sông trong tỉnh Quảng Trị đã có nhiều nghiên cứu và áp dung thành công mô hình Mike Nam để diễn toán cũng như khôi phục dòng chảy của

Nguyễn Phương Nhung, Nguyễn Thị Nga (2009, 2011) [4]. Chính vì vậy mô hình Mike Nam được sử dụng trong báo cáo được kế thừa bộ thông số từ các nghiên cứu trên.

Bộ thông số NAM tối ưu sau hiệu chỉnh và kiểm định tại trạm Gia Vòng:

Thông số NAM Giá trị thông số

78

19 Umax

300 Lmax

CQOF 0.624

CKIF 284.4

24.2 CK1,2

TOF 0.831

TIF 0.958

TG 0.647

CKBF 2401

Bộ thông số NAM tối ưu sau hiệu chỉnh và kiểm định tại trạm Rào Quán:

Thông số NAM Giá trị thông số

11 Umax

100 Lmax

CQOF 0.991

CKIF 339.6

17 CK1,2

TOF 0.735

TIF 0.537

TG 0.0706

CKBF 1328

Kế thừa kết quả nghiên cứu trước đây [4,10,11] trong báo cáo chỉ tiến hành kéo

dài bổ sung kết quả từ năm 2011 đến 2013 và giai đoạn 2015-2035 cho 10 lưu vực

sông trên địa bàn tương ứng với các lưu vực sông đã được nghiên cứu, kết quả tổng

hợp được thể hiện trong bảng 3.5.

Bảng 3. 5. Lưu lượng trung bình tháng tại các lưu vực được khôi phục

Đơn vị: m3/s

Tháng

I II V III IV VI VII VIII IX XI X

79

Đặc Sông - trưng Trạm XII Q73- 8,04 4,53 3,00 2,84 4,69 3,58 1,93 3,53 19,36 46,09 41,36 19,82 Bến Hải - 2013 Gia Vòng Q15-35 17,67 4,69 2,93 2,77 2,13 2,02 1,98 1,37 5,69 22,37 28,37 30,87 Q73- 4,12 2,73 1,49 1,20 1,96 1,97 1,41 2,40 11,09 19,27 16,73 8,93 Bến Hải- 2013 BếnThiêng Q15-35 9,87 3,08 2,06 1,62 1,27 1,05 0,99 0,73 1,76 7,70 10,68 12,91 Q73- Thạch Hãn 13,82 7,45 4,49 3,69 6,87 6,36 5,16 10,73 35,45 68,00 59,82 32,00 -Đông Hà 2013 Q15-35 19,86 6,79 5,82 5,52 5,57 5,42 5,06 6,93 7,59 26,02 30,69 33,31 Thạch Hãn Q73- 31,55 16,45 9,91 8,73 21,55 31,91 30,73 48,91 93,64 130,91 93,64 45,91 2013

Thạch Hãn Q15-35 51,51 17,65 14,29 15,75 14,74 15,60 14,57 20,90 23,25 87,90 106,29 80,24 Q73- 1,70 0,93 0,58 0,43 0,81 0,64 0,44 0,71 3,14 6,54 6,18 3,65 2013 Q15-35 2,70 0,74 0,47 0,37 0,27 0,27 0,25 0,14 0,63 3,23 4,24 4,61 Q73- 3,39 1,95 1,28 2,00 5,25 7,92 8,19 14,09 20,73 24,55 15,45 7,05 2013 Q15-35 4,68 1,55 1,32 1,76 1,44 1,62 1,52 2,51 2,71 11,01 12,20 9,64 Q73- 3,39 1,95 1,28 2,00 5,25 7,92 8,19 14,09 20,73 24,55 15,45 7,05 2013 Q15-35 4,68 1,55 1,32 1,76 1,44 1,62 1,52 2,51 2,71 11,01 12,20 9,64 Q73- 7,64 3,87 2,40 3,76 8,67 13,91 10,09 11,18 29,00 61,64 39,55 16,82 2013 Q15-35 5,11 1,36 0,88 0,72 0,52 0,48 0,47 0,24 1,24 6,19 8,08 8,79 Q73- 2,70 1,46 0,92 0,66 1,25 1,01 0,69 1,12 5,06 11,09 10,00 5,96 2013 Q15-35 4,42 1,22 0,77 0,61 0,45 0,44 0,41 0,23 1,02 5,30 6,95 7,55 Q73- 2,95 1,65 1,07 1,75 4,73 7,66 8,02 12,45 18,27 21,64 12,91 5,99 2013 Q15-35 5,86 1,61 1,02 0,81 0,59 0,58 0,55 0,31 1,36 7,02 9,21 10,00

Ô Khế- Hải rường Rào Quán- Rào Quán Đăkrông- Ba Binh ÁI Tử - Triệu Ái Sê Păng HiêngTa Păng La La - Troai 3.2.1. Phân phối dòng chảy năm theo mùa

Dòng chảy sông suối trong tỉnh Quảng Trị phân phối rất không đều trong năm. Trong một năm, dòng chảy sông phân hoá thành hai mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa kiệt.

Sử dụng chỉ tiêu phân mùa dòng chảy, tiến hành phân mùa lũ - kiệt cho tất cả lưu vực

sông trong tỉnh Quảng Trị. Kết quả được thống kê trong bảng 3.5 và bảng 3.6 cho

thấy:

- Sông suối trong tỉnh Quảng Trị xuất hiện muộn hơn và duy trì trong khoảng

thời gian ngắn hơn.

Bảng 3. 6. Kết quả phân mùa dòng chảy các lưu vực sông chính tỉnh Quảng Trị (mùa lũ)

Mùa lũ (1993-2013) Mùa lũ (2015-2035) TT Lưu vực

Thời gian  Qnăm Thời gian  Qnăm 80,81 76,62 69,29 70,44 82,48 72,23 72,23 82,66 82,47 82,45 79,8 76,4 76,9 65,1 75,8 66,9 62,4 76,6 65,9 66,8 XXII,I XXII,I XXII,I XXII,I XXII,I XXII,I XXII,I XXII,I XXII,I XXII,I

1 Sông Bến Hải-trạm Gia Vòng IXXII 2 Sông Bến Hải-trạm Bến Thiêng IXXII 3 Sông Thạch Hãn-trạm Đông Hà IXXII 4 Sông Thạch Hãn-trạm Thạch Hãn VIIIXI 5 Sông Thác Mã-trạm Hải Trường IXXII 6 Sông Rào Quán-trạm Rào Quán VIIIXI 7 Sông Đăkrông- trạm Ba Binh IXXI 8 Sông Ái Tử - trạm Triệu Ái IXXII 9 S. Sê Păng Hiêng - trạm Ta Păng VIIIXI 10 Sông La La - trạm Troai VIIIXI Bảng 3. 7. Kết quả phân mùa dòng chảy các lưu vực sông chính tỉnh Quảng Trị (mùa kiệt)

Lưu vực TT

80

1 2 Sông Bến Hải-trạm Gia Vòng Sông Bến Hải-trạm Bến Thiêng Mùa kiệt (1993-2013) Mùa kiệt (2015-2035) Thời gian  Qnăm Thời gian  Qnăm 19,19 23,38 79,8 76,4 IVIII IVIII IIIX IIIX

Lưu vực TT

IVIII

3 4 5 6 7 8 9 10 Mùa kiệt (1993-2013) Mùa kiệt (2015-2035) Thời gian  Qnăm Thời gian  Qnăm 30,71 29,56 17,52 27,77 27,77 17,34 17,53 17,55 76,9 65,1 75,8 66,9 62,4 76,6 65,9 66,8 IIIX IIIX IIIX IIIX IIIX IIIX IIIX IIIX

Sông Thạch Hãn-trạm Đông Hà Sông Thạch Hãn-trạm Thạch Hãn IVII, XII Sông Thác Mã-trạm Hải Trường IXXII Sông Rào Quán-trạm Rào Quán IVII, XII Sông Đăkrông- trạm Ba Binh IVIII Sông Ái Tử - trạm Triệu Ái IVIII S. Sê Păng Hiêng - trạm Ta Păng IVIII Sông La La - trạm Troai IVII, XII Mặc dù chỉ kéo dài 4 tháng (Bảng 3.5) nhưng mức độ tập trung dòng chảy trong

mùa lũ khá lớn, chiếm tới 62,4-80 đối với giai đoạn 1993-2013 và từ 69,29-82,48%

đối với giai đoạn 2015-2035 so với tổng lượng dòng chảy cả năm.

Mùa kiệt kéo dài tới 8 tháng nhưng tổng lượng dòng chảy mùa kiệt chỉ chiếm

khoảng 20-37,5 tổng lượng dòng chảy cả năm trong giai đoạn 1993-2013 và từ

17,34-30,71% trong giai đoạn 2015-2035.

Ở Quảng Trị giai đoạn 1993-2013 thường có lũ tiểu mãn trong mùa kiệt hàng

năm. Đây là những trận lũ không lớn, xuất hiện vào dịp tiết tiểu mãn do gió mùa Tây

Nam gây nên. Bởi vậy, trong mùa kiệt thường có hai thời kỳ kiệt xuất hiện vào trước và sau đợt lũ tiểu mãn. Lũ tiểu mãn tuy không lớn nhưng là nguồn nước rất quan trọng

cho sản xuất và đời sống, nhất là sản xuất nông nghiệp. Trong giai đoạn 2015-2035 lũ

tiểu mãn hầu như không xuất hiện ở trên các lưu vực.

Mùa lũ trong thời kì từ 2015-2035 xuất hiện chậm hơn so với thời kì 1993-2013

nguyên nhân chủ yếu là do mùa mưa trong thời kì này cũng chậm hơn sơ với các thời

kì trước.

3.2.2. Phân phối dòng chảy năm theo tháng Sử dụng phương pháp tính phân phối dòng chảy tháng dạng bình quân năm

bình quân nhiều năm. Từ chuỗi số liệu dòng chảy bình quân tháng thực đo và đã xây

dựng được mô hình phân phối dòng chảy năm theo tháng dạng bình quân năm bình quân nhiều năm cho tất cả lưu vực sông trong tỉnh Quảng Trị. Kết quả thể hiện trong bảng 3.7 và hình 3.9. Đã tiến hành tính toán các đặc trưng dòng chảy cực trị tại tất cả các trạm cho thấy:

Đối với thời kì 1993-2013 đa số mô hình phân phối dòng chảy trong năm của các lưu vực sông trong tỉnh Quảng Trị có dạng hai đỉnh. Cực đại chính xuất hiện vào tháng XI. Cực đại phụ xuất hiện vào tháng V hoặc VI do lũ tiểu mãn gây ra. Cực tiểu

81

chính xuất hiện vào tháng IV và cực tiểu phụ xuất hiện vào tháng VII. Riêng các lưu vực sông nằm trên sườn tây Trường Sơn thì có mô hình phân phối dòng chảy trong năm dạng 1 đỉnh với cực đại xuất hiện vào tháng X và cực tiểu xuất hiện vào tháng III.

Bảng 3. 8. Phân phối dòng chảy năm theo tháng tỉnh Quảng Trị

Sông - Đặc Tháng

I II X V III XI IV IX VI VII VIII

Trạm Bến Hải

GiaVòng Bến HảI BếnThiêng Thạch Hãn

Đông Hà Th.Hãn Th.Hãn Ô Khế - HảiTrường Rào Quán

Rào Quán Đăkrông -

Ba Binh ÁI Tử - Triệu Ái Sê Păng

Hiêng - Ta La La - Păng Troai XII trưng 8,04 4,53 3,00 2,84 4,69 3,58 1,93 3,53 19,36 46,09 41,36 19,82 Q73- Q15-35 17,67 4,69 2,93 2,77 2,13 2,02 1,98 1,37 5,69 22,37 28,37 30,87 2013 Q73- 4,12 2,73 1,49 1,20 1,96 1,97 1,41 2,40 11,09 19,27 16,73 8,93 Q15-35 9,87 3,08 2,06 1,62 1,27 1,05 0,99 0,73 1,76 7,70 10,68 12,91 2013 Q73- 13,82 7,45 4,49 3,69 6,87 6,36 5,16 10,73 35,45 68,00 59,82 32,00 Q15-35 19,86 6,79 5,82 5,52 5,57 5,42 5,06 6,93 7,59 26,02 30,69 33,31 2013 31,55 16,45 9,91 8,73 21,55 31,91 30,73 48,91 93,64 130,91 93,64 45,91 Q73- Q15-35 51,51 17,65 14,29 15,75 14,74 15,60 14,57 20,90 23,25 87,90 106,29 80,24 2013 Q73- 1,70 0,93 0,58 0,43 0,81 0,64 0,44 0,71 3,14 6,54 6,18 3,65 Q15-35 2,70 0,74 0,47 0,37 0,27 0,27 0,25 0,14 0,63 3,23 4,24 4,61 2013 Q73- 3,39 1,95 1,28 2,00 5,25 7,92 8,19 14,09 20,73 24,55 15,45 7,05 Q15-35 4,68 1,55 1,32 1,76 1,44 1,62 1,52 2,51 2,71 11,01 12,20 9,64 2013 3,39 1,95 1,28 2,00 5,25 7,92 8,19 14,09 20,73 24,55 15,45 7,05 Q73- Q15-35 4,68 1,55 1,32 1,76 1,44 1,62 1,52 2,51 2,71 11,01 12,20 9,64 2013 Q73- 7,64 3,87 2,40 3,76 8,67 13,91 10,09 11,18 29,00 61,64 39,55 16,82 Q15-35 5,11 1,36 0,88 0,72 0,52 0,48 0,47 0,24 1,24 6,19 8,08 8,79 2013 Q73- 2,70 1,46 0,92 0,66 1,25 1,01 0,69 1,12 5,06 11,09 10,00 5,96 Q15-35 4,42 1,22 0,77 0,61 0,45 0,44 0,41 0,23 1,02 5,30 6,95 7,55 2013 2,95 1,65 1,07 1,75 4,73 7,66 8,02 12,45 18,27 21,64 12,91 5,99 Q73- Q15-35 5,86 1,61 1,02 0,81 0,59 0,58 0,55 0,31 1,36 7,02 9,21 10,00 2013 Biên độ dao động dòng chảy tháng trong năm khá lớn. Thời kì 1993-2013

lượng dòng chảy tháng lớn nhất (X) chiếm tới 2230% tổng lượng dòng chảy cả năm.

Lượng dòng chảy tháng nhỏ nhất (III hoặc IV) chiếm 0,71,8% tổng lượng dòng chảy

năm. Lượng dòng chảy tháng lớn nhất lớn gấp 1525,6 lần lượng dòng chảy tháng nhỏ

nhất. Dòng chảy ba tháng lớn nhất là XXII hoặc IXXI chiếm tới 5368% tổng

lượng dòng chảy cả năm. Ba tháng kiệt nhất là các tháng II, II, IV hoặc III, IV, V.

Dòng chảy của ba tháng này chiếm 4,37% tổng lượng dòng chảy cả năm. Dòng chảy

ba tháng lớn nhất lớn gấp 913 lần dòng chảy ba tháng kiệt nhất. Trong khi đó dòng

chảy lớn nhất thời kì 2015-2035 (XII) chiếm tới 18-25% tổng lượng dòng chảy cả năm. Lượng dòng chảy tháng nhở nhất (VII hoặc VIII) chiếm 0,7-1,4% tổng lượng

dòng chảy năm. Lượng dòng chảy tháng lớn nhất gấp 1525,6 lần lượng dòng chảy

82

tháng nhỏ nhất.

Sông Bến Hải – trạm Gia Vòng Sông Bến Hải – trạm Bến Thiêng

Sông Thạch Hãn – trạm Đông Hà Sông Thạch Hãn – trạm Thạch Hãn

Hình 3. 9. Biểu đồ phân phối dòng chảy tháng tại một số trạm thuộc lưu vực sông tỉnh

Quảng Trị thời kì 2015-2035

Có thể thấy, tổng lượng dòng chảy năm của các sông suối trong tỉnh Quảng Trị

khá phong phú nhưng do dòng chảy phân phối không đều trong năm tạo ra những mâu

thuẫn giữa nguồn nước với nhu cầu dùng nước của con người. Lũ lụt, hạn hán thường

xuyên gây thiệt hại cho sản xuất, sinh hoạt, hủy hoại môi trường.

Trong thời kì 2015-2035 theo phân tích từ kết quả dự báo thì mùa lũ trên các lưu vực sông tỉnh Quảng Trị sẽ xuất hiện muộn hơn so với các thời kì trước. Tổng

83

lượng dòng chảy trên các lưu vực sông chính giảm nguyên nhân chủ yếu do nhiệt độ tăng, lượng mưa giảm, xu thế giảm tổng lượng bốc hơi vẫn tiếp diễn trong thời kì này đây có thể là do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.

3.3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ Trên thế giới, các vấn đề biến đổi khí hậu (BĐKH), tác động của BĐKH và

thích ứng với nó ra sao đã trở thành một vấn đề nóng bỏng trong việc hoạch định chính

sách ở hầu hết các nước. Việc đưa các vấn đề về BĐKH, tác động, xu thế tương lai và

nhân tố bất ngờ của nó cũng như cơ chế giảm nhẹ và thích ứng. Trong tương lai khi

các tác động có hại, các sự kiện hay thiên tai thực sự xảy ra, nó sẽ giúp ta trong các hoạt động đối phó và giảm nhẹ các thiệt hại về tài sản và tính mạng con người.

Biến đổi khí hậu và những tác động của nó đang là một trong những mối quan

tâm hàng đầu của tất cả các quốc gia trên toàn thế giới. Việt Nam là một trong 5 nước

sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Ngân hàng thế giới cảnh báo khi mực nước biển tăng 1m thì 5% diện tích đất Việt Nam bị ngập, làm

11% dân số bị ảnh hưởng và GDP có thể giảm 10%. Các biểu hiện của biến đổi khí

hậu có thể nhận thấy ở các tác động điển hình như nhiệt độ gia tăng, mực nước biển

dâng lên, thay đổi chế độ và lượng mưa. Ngoài ra, biến đổi khí hậu còn được biểu hiện

thông qua việc tăng cường độ, tần suất và tính thất thường của các hiện tượng thời tiết

cực đoan như nắng nóng và rét đậm kéo dài, hạn hán và xâm nhập mặn, bão, áp thấp

nhiệt đới, lũ lụt...

3.3.1. Tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực và khu

vực

3.3.1.1. Tác động của biến đổi khí hậu đối với tài nguyên nước Tài nguyên nước đang chịu thêm nguy cơ suy giảm do hạn hán ngày một tăng ở

một số vùng, mùa. Khó khăn này sẽ ảnh hưởng đến nông nghiệp, cung cấp nước ở

nông thôn, thành thị và sản xuất điện. Chế độ mưa thay đổi có thể gây lũ lụt nghiêm

trọng vào mùa mưa, và hạn hán vào mùa khô, gây khó khăn cho việc cấp nước và tăng

mâu thuẫn trong sử dụng nước. Trên các lưu vực sông, xu hướng giảm nhiều hơn đối

với dòng chảy năm và dòng chảy kiệt; xu thế tăng nhiều hơn đối với dòng chảy lũ.

3.3.1.2. Tác động của biến đổi khí hậu đối với nông nghiệp và an ninh lương

thực

BĐKH có tác động lớn đến sinh trưởng, năng suất cây trồng, thời vụ gieo trồng, làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh hại cây trồng. BĐKH ảnh hưởng đến sinh sản, sinh trưởng của gia súc, gia cầm, làm tăng khả năng sinh bệnh, truyền dịch của gia súc, gia

cầm. Với sự nóng lên trên phạm vi toàn lãnh thổ, thời gian thích nghi của cây trồng nhiệt đới mở rộng và của cây trồng á nhiệt đới thu hẹp lại. Ranh giới của cây trồng

nhiệt đới dịch chuyển về phía vùng núi cao hơn và các vĩ độ phía Bắc. Phạm vi thích nghi của cây trồng á nhiệt đới bị thu hẹp thêm. Vào những năm 2070, cây á nhiệt đới ở vùng núi chỉ có thể sinh trưởng ở những độ cao trên 100 - 500m và lùi xa hơn về phía

84

Bắc 100 - 200 km so với hiện nay. BĐKH có khả năng làm tăng tần số, cường độ, tính

biến động và tính cực đoan của các hiện tượng thời tiết nguy hiểm như bão, tố, lốc, các thiên tai liên quan đến nhiệt độ và mưa như thời tiết khô nóng, lũ lụt, ngập úng hay

hạn hán, rét hại, xâm nhập mặn, sâu bệnh, làm giảm năng suất và sản lượng của cây

trồng và vật nuôi. BĐKH gây nguy cơ thu hẹp diện tích đất nông nghiệp. Một phần

đáng kể diện tích đất nông nghiệp ở vùng đất thấp đồng bằng ven biển, bị ngập mặn do

nước biển dâng, nếu không có các biện pháp ứng phó thích hợp.

3.3.1.3. Tác động của biến đổi khí hậu đối với lâm nghiệp Do BĐKH, hệ sinh thái rừng bị ảnh hưởng theo các chiều hướng khác nhau:

- Nước biển dâng lên làm giảm diện tích rừng ngập mặn hiện có, tác động xấu

rừng ven biển, rừng ngập mặn.

- Ranh giới rừng nguyên sinh cũng như rừng thứ sinh có thể dịch chuyển.

- Nhiệt độ cao kết hợp với ánh sáng dồi dào thúc đẩy quá trình quang hợp dẫn

đến tăng cường quá trình đồng hóa của cây xanh. Tuy vậy, chỉ số tăng trưởng sinh

khối của cây rừng có thể giảm do độ ẩm giảm.

- Nguy cơ diệt chủng của động vật và thực vật gia tăng, một số loài động, thực

vật quý hiếm có thể bị suy kiệt.

- Nhiệt độ và mức độ khô hạn gia tăng làm tăng nguy cơ cháy rừng, phát triển

sâu bệnh, dịch bệnh...

3.3.1.4. Tác động của biến đổi khí hậu đối với thủy sản Hiện tượng nước biển dâng và ngập mặn gia tăng dẫn đến các hậu quả sau đây:

- Nước mặn lấn sâu vào nội địa, làm mất nơi sinh sống thích hợp của một số

loài thủy sản nước ngọt.

- Rừng ngập mặn hiện có bị thu hẹp, ảnh hưởng đến nơi cư trú của một số loài

thủy sản.

- Khả năng cố định chất hữu cơ của hệ sinh thái rong biển giảm, dẫn đến giảm

nguồn cung cấp sản phẩm quang hợp và chất dinh dưỡng cho sinh vật đáy. Do vậy,

chất lượng môi trường sống của nhiều loại thủy sản xấu đi. Nhiệt độ tăng cũng dẫn đến

một số hậu quả:

- Gây ra hiện tượng phân tầng nhiệt độ rõ rệt trong thủy vực nước đứng, ảnh

hưởng đến quá trình sinh sống của sinh vật.

- Một số loài di chuyển lên phía Bắc hoặc xuống sâu hơn làm thay đổi cơ cấu

phân bố thủy sinh vật theo chiều sâu.

- Quá trình quang hóa và phân huỷ các chất hữu cơ nhanh hơn, ảnh hưởng đến

nguồn thức ăn của sinh vật. Các sinh vật tiêu tốn nhiều năng lượng hơn cho quá trình hô hấp cũng như các hoạt động sống khác làm giảm năng suất và chất lượng thủy sản. - Suy thoái và phá huỷ các rạn san hô, thay đổi các quá trình sinh lý, sinh hóa

85

diễn ra trong mối quan hệ cộng sinh giữa san hô và tảo.

- Cường độ và lượng mưa lớn làm cho nồng độ muối giảm đi trong một thời gian dẫn đến sinh vật nước lợ và ven bờ, đặc biệt là nhuyễn thể hai vỏ (nghêu, ngao,

sò,...) bị chết hàng loạt do không chống chịu nổi với nồng độ muối thay đổi.

Đối với nguồn lợi hải sản và nghề cá, BĐKH gây ra các tác động:

- Nước biển dâng làm cho chế độ thủy lý, thủy hóa và thủy sinh xấu đi. Kết quả

là các quần xã hiện hữu thay đổi cấu trúc và thành phần, trữ lượng giảm sút.

- Nhiệt độ tăng làm cho nguồn thủy, hải sản bị phân tán. Các loài cá cận nhiệt

đới có giá trị kinh tế cao bị giảm đi hoặc mất hẳn. Cá ở các rạn san hô đa phần bị tiêu

diệt.

- Các loài thực vật nổi, mắt xích đầu tiên của chuỗi thức ăn cho động vật nổi bị huỷ diệt, làm giảm mạnh động vật nổi, do đó làm giảm nguồn thức ăn chủ yếu của các

động vật tầng giữa và tầng trên.

- Hiện tượng xâm nhập mặn ở hệ thống sông Bến Hải và Thạch Hãn phụ thuộc

vào lượng dòng chảy và thuỷ triều. Vào tháng III,V và VII là các tháng kiệt nhất trên

cả hai hệ thống sông này. Đồng thời đó cũng là các tháng mà mặn xâm nhập sâu vào

trong nội địa, đã kéo theo nhiều loài gốc biển xâm nhập như cá Mú, cá Hồng… điều

này dẫn đến sự thay đổi phân bố nhiều loài trong khu vực.

3.3.1.5. Tác động của biến đổi khí hậu đối với năng lượng Nước biển dâng gây các tác động sau đây:

- Ảnh hưởng tới hoạt động của các dàn khoan được xây dựng trên biển, hệ

thống dẫn khí và các nhà máy điện chạy khí được xây dựng ven biển, làm tăng chi phí

bảo dưỡng, duy tu, vận hành máy móc, phương tiện,...

- Các trạm phân phối điện trên các dải ven biển phải tăng thêm năng lượng tiêu

hao cho bơm tiêu nước ở các vùng thấp ven biển. Mặt khác, dòng chảy các sông lớn có

công trình thủy điện cũng chịu ảnh hưởng đáng kể. Nhiệt độ tăng cũng gây tác động

đến ngành năng lượng:

- Tăng chi phí thông gió, làm mát hầm lò khai thác và làm giảm hiệu suất, sản

lượng của các nhà máy điện.

- Tiêu thụ điện cho sinh hoạt gia tăng và chi phí làm mát trong các ngành công

nghiệp, giao thông, thương mại và các lĩnh vực khác cũng gia tăng đáng kể.

- Nhiệt độ tăng kèm theo lượng bốc hơi tăng kết hợp với sự thất thường trong chế độ mưa dẫn đến thay đổi lượng nước dự trữ và lưu lượng vào của các hồ thủy điện.

BĐKH theo hướng gia tăng cường độ và lượng mưa, bão, dông sét cũng ảnh hưởng, trước hết đến hệ thống dàn khoan ngoài khơi, hệ thống vận chuyển dầu và khí vào bờ, hệ thống truyền tải và phân phối điện,… Yêu cầu hạn chế tốc độ tăng phát thải khí nhà

86

kính (KNK) cũng ảnh hưởng đến hoạt động của ngành năng lượng.

3.3.1.6. Tác động của biến đổi khí hậu đối với giao thông vận tải BĐKH có nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến giao thông vận tải, một ngành tiêu thụ

nhiều năng lượng và phát thải KNK không ngừng tăng lên trong tương lai nhằm đáp

ứng yêu cầu phát triển KT-XH trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Việc kiểm

soát và hạn chế tốc độ tăng phát thải KNK đòi hỏi ngành phải đổi mới và áp dụng các

công nghệ ít chất thải và công nghệ sạch dẫn đến tăng chi phí lớn. Nhiệt độ tăng làm tiêu hao năng lượng của các động cơ, trong đó có các yêu cầu làm mát, thông gió trong

các phương tiện giao thông cũng góp phần tăng chi phí trong ngành GTVT.

3.3.1.7. Tác động của biến đổi khí hậu đối với công nghiệp và xây dựng Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng, phát triển nhanh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các khu công nghiệp là các cơ sở kinh tế quan trọng của đất

nước đang và sẽ được xây dựng nhiều ở vùng đồng bằng phải đối diện nhiều hơn với

nguy cơ ngập lụt và thách thức trong thoát nước do nước lũ từ sông và mực nước biển

dâng. Vấn đề này đòi hỏi các đánh giá và tăng đầu tư lớn trong xây dựng các khu công

nghiệp và đô thị, các hệ thống đê biển, đê sông để bảo vệ, hệ thống tiêu thoát nước, áp

dụng các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro, đặc biệt những khu công nghiệp có rác thải

và hóa chất độc hại được xây dựng trên vùng đất thấp. BĐKH làm tăng khó khăn trong

việc cung cấp nước và nguyên vật liệu cho các ngành công nghiệp và xây dựng như

dệt may, chế tạo, khai thác và chế biến khoáng sản, nông, lâm, thủy, hải sản, xây dựng công nghiệp và dân dụng, công nghệ hạt nhân, thông tin, truyền thông, v.v. Các điều

kiện khí hậu cực đoan gia tăng cùng với thiên tai làm cho tuổi thọ của vật liệu, linh

kiện, máy móc, thiết bị và các công trình giảm đi, đòi hỏi những chi phí tăng lên để

khắc phục. BĐKH còn đòi hỏi các ngành này phải xem xét lại các quy hoạch, các tiêu

chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn ngành nhằm thích ứng với BĐKH.

3.3.1.8. Tác động của biến đổi khí hậu đối với sức khỏe con người Nhiệt độ tăng làm tăng tác động tiêu cực đối với sức khỏe con người, dẫn đến

gia tăng một số nguy cơ đối với tuổi già, người mắc bệnh tim mạch, bệnh thần kinh.

Tình trạng nóng lên làm thay đổi cấu trúc mùa nhiệt hàng năm. Ở miền Bắc, mùa đông sẽ ấm lên, dẫn tới thay đổi đặc tính trong nhịp sinh học của con người. BĐKH làm tăng khả năng xảy ra một số bệnh nhiệt đới: sốt rét, sốt xuất huyết, làm tăng tốc độ sinh trưởng và phát triển nhiều loại vi khuẩn và côn trùng, vật chủ mang bệnh, làm

tăng số lượng người bị bệnh nhiễm khuẩn dễ lây lan,... Thiên tai như bão, tố, nước dâng, ngập lụt, hạn hán, mưa lớn và sạt lở đất v.v... gia tăng về cường độ và tần số làm

tăng số người bị thiệt mạng và ảnh hưởng gián tiếp đến sức khỏe thông qua ô nhiễm môi trường, suy dinh dưỡng, bệnh tật hoặc do những đổ vỡ của kế hoạch dân số, kinh tế – xã hội, cơ hội việc làm và thu nhập. Những đối tượng dễ bị tổn thương nhất là

87

những nông dân nghèo, các dân tộc thiểu số ở miền núi, người già, trẻ em và phụ nữ.

3.3.1.9. Tác động của biến đổi khí hậu đến văn hóa, thể thao, du lịch, thương

mại và dịch vụ

BĐKH có tác động trực tiếp đến các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch,

thương mại và dịch vụ và có ảnh hưởng gián tiếp thông qua các tác động tiêu cực đến

các lĩnh vực khác như giao thông, vận tải, xây dựng, nông nghiệp, sức khỏe cộng

đồng,... Nước biển dâng ảnh hưởng đến các bãi tắm ven biển, một số bãi có thể mất đi, một số khác bị đẩy sâu vào đất liền, ảnh hưởng đến việc khai thác, làm tổn hại đến các

công trình di sản văn hóa, lịch sử, các khu bảo tồn, các khu du lịch sinh thái, các sân

gôn ở vùng thấp ven biển và các công trình hạ tầng liên quan khác có thể bị ngập, di

chuyển hay ngừng trệ,... làm gia tăng chi phí cho việc cải tạo, di chuyển và bảo dưỡng. Nhiệt độ tăng và sự rút ngắn mùa lạnh làm giảm tính hấp dẫn của các khu du lịch, nghỉ

dưỡng nổi tiếng trên núi cao, trong khi mùa du lịch mùa hè có thể kéo dài thêm.

BĐKH là một nguy cơ, rủi ro cần tính đến trong quá trình xây dựng, hoàn thiện và

thực hiện các chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển KT-XH, phát triển ngành

và địa phương. Hậu quả của BĐKH là thách thức nghiêm trọng đối với mục tiêu xoá

đói, giảm nghèo, mục tiêu thiên nhiên kỷ và sự phát triển bền vững của đất nước.

Những tác động tiềm tàng của BĐKH và nước biển dâng tới các mục tiêu thiên nhiên

kỷ.

Quảng Trị là tỉnh ven biển thuộc vùng Bắc Trung Bộ, là nơi chịu ảnh hưởng của các hiện tượng biến đổi khí hậu thông qua hiện tượng thời tiết cực đoan với tần suất và

mức độ khốc liệt ngày càng cao như bão, áp thấp nhiệt đới, lũ lụt, lũ quét, hạn hán, lốc

tố, sạt lở đất, sụt lún đất, úng hạn và xâm nhập mặn. Để cung cấp thông tin cho việc

hoạch định các giải pháp ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu, trong báo cáo này

chúng tôi đưa ra một số đề xuất giải pháp thích ứng với BĐKH trên địa bàn tỉnh

Quảng Trị.

3.3.2. Giải pháp ứng phó

3.3.2.1. Tài nguyên nước Chính sách chủ yếu để thích ứng với BĐKH là sử dụng nguồn nước khoa học, tiết kiệm và hợp lý, có hiệu quả, đảm bảo an toàn cung cấp đủ nước cho mọi nhu cầu. Các hoạt động chính bao gồm:

- Xây dựng và hoàn thiện khung các văn bản pháp luật đồng bộ với các luật và

các văn bản dưới luật, sửa đổi và hoàn thiện các cơ chế, chính sách liên quan;

- Các ngành liên quan củng cố bộ máy quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên

nước ở các cấp trong điều kiện BĐKH;

- Xây dựng chương trình, kế hoạch thích ứng với BĐKH trong lĩnh vực quản lý,

khai thác, sử dụng tài nguyên nước tại các ngành, các cấp;

88

- Xác định các giải pháp KHCN phù hợp như: quy hoạch tổng thể lưu vực sông,

thay đổi các tiêu chuẩn kỹ thuật các công trình khai thác và sử dụng nước, các biện pháp tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn nước, duy trì bảo vệ nguồn nước, kiểm soát

ô nhiễm nước, thoát lũ, tiêu úng, chống xâm nhập mặn và giữ ngọt;

- Nâng cao nhận thức của cộng đồng về sử dụng bền vững tài nguyên nước

thích ứng với BĐKH.

3.3.2.2. Nông nghiệp Hoạt động thích ứng với BĐKH trong nông nghiệp chủ yếu là đảm bảo xây

dựng nền nông nghiệp sạch, hàng hóa, đa dạng, bền vững, tiếp cận nhanh và áp dụng

có hiệu quả các thành tựu khoa học, công nghệ mới, công nghệ cao, có khả năng cạnh

tranh trong nước và quốc tế; xây dựng nông thôn mới có hạ tầng kỹ thuật phát triển, theo hướng hiện đại, có cơ cấu kinh tế nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ hợp lý;

đảm bảo đủ việc làm, xóa đói giảm nghèo, xã hội nông thôn văn minh, dân chủ và

công bằng, mọi người sống sung túc; đảm bảo an ninh lương thực và phát triển nền

nông nghiệp sinh thái. Các sở ban ngành có liên quan cần xây dựng kế hoạch hành

động ứng phó với BĐKH, trong đó chú ý những nội dung sau:

- Xây dựng và hoàn thiện khung các văn bản pháp luật đồng bộ với các luật và

các văn bản dưới luật để bảo vệ nền nông nghiệp hàng hóa, sạch, đa dạng, phát triển

bền vững;

- Sửa đổi và hoàn thiện các cơ chế, chính sách nhằm hỗ trợ áp dụng các công nghệ mới, các giải pháp khoa học kỹ thuật hiện đại chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật

nuôi và biện pháp kỹ thuật canh tác mới phù hợp với BĐKH;

- Xây dựng và triển khai thực hiện các hoạt động KHCN thích ứng với BĐKH

của ngành nông nghiệp;

- Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp, mặt nước thủy sản hiệu quả với sự xem

xét đến tác động trước mắt và tác động tiềm tàng của BĐKH đảm bảo nền sản xuất

nông nghiệp hàng hóa ổn định và bền vững;

- Quy hoạch khai thác sử dụng hiệu quả nguồn nước trên các hệ thống thủy lợi

có xét đến tác động của BĐKH.

3.3.2.3. Công nghiệp - Áp dụng tiến bộ của các công nghệ mới không nhữn để thích ứng với BĐKH

mà còn góp phần giảm phát thải khí nhà kính.

- Việc lập dự án khai thác khoáng sản và cát cần xem xét cẩn thận thong tin BĐKH để phòng chống các cơn bão mạnh, lốc tố. Các khu vực đã đang khải thác phải

được khôi phục lại tình trạng ban đầu và trồng cây để chống xói mòn và cát bay.

- Nâng cấp đầu tư cơ sở hạ tầng, cải tiến công tác kinh doanh để đối phó với

thiên tai do BĐKH gây ra.

89

- Quy hoạch các cụm hay các điểm công nghiệp, trung tâm công nghiệp ở vùng

ven biển không bị ảnh hưởng của xói mòn và liên kết với các hạ tầng cơ sở kỹ thuật khác.

- Nghiên cứu và đánh giá tiềm năng khải thác và khả năng về năng lượng như

phong điện

3.3.2.4. Y tế và sức khỏe Thích ứng với BĐKH trong ngành Y tế là chiến lược giám sát và kiểm soát về y tế các vùng và địa phương để đảm bảo an toàn sức khỏe cho nhân dân trong các điều

kiện BĐKH và thiên tai. Bộ Y tế và các bộ, ngành, địa phương cần xây dựng kế hoạch

hành động ứng phó với BĐKH và liên quan tới y tế và sức khỏe cộng đồng, trong đó

những nội dung cần được chú ý bao gồm:

- Thiết lập tiêu chuẩn y tế về vệ sinh môi trường cho các khu vực đông dân, xây

dựng và ban hành các tiêu chuẩn y tế và bảo vệ sức khỏe cho mọi hoạt động dân sinh

kinh tế có tính đến BĐKH;

- Kiểm dịch chặt chẽ tại biên giới, cửa khẩu nhằm ngăn chặn sự lây nhiễm;

- Tăng cường áp dụng các giải pháp về công nghệ, trang thiết bị, hệ thống kiểm

soát bệnh tật phát sinh, phát triển, lây lan trong điều kiện BĐKH, nhất là sau thiên tai;

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục cộng đồng nhằm nâng cao hiểu biết,

nhận thức về sức khỏe môi trường do tác động của BĐKH.

3.3.2.5. Lĩnh vực Năng lượng Chiến lược của ngành Năng lượng là bảo đảm cung ứng đủ năng lượng cho phát

triển KT-XH và dân sinh, trước hết là cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trên cơ sở

phát triển khai thác đa nguồn các dạng năng lượng sơ cấp nội địa. Sử dụng có hiệu quả

và hợp lý các dạng năng lượng trên cơ sở một hệ thống chính sách quản lý nhu cầu

năng lượng. Giảm các tác động môi trường của ngành năng lượng đảm bảo sự phát

triển bền vững của nền kinh tế. Việc giảm nhẹ phát thải KNK trong ngành Năng lượng

sẽ được thực hiện trong khuôn khổ các chương trình, kế hoạch và chiến lược phát triển

năng lượng đồng thời là một bộ phận của Chương trình, thể hiện qua các nội dung sau

đây:

- Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng trong điều kiện BĐKH; - Sử dụng hiệu quả và hợp lý các nguồn tài nguyên năng lượng, phát triển và khai thác tối đa thuỷ điện và khí;

- Phát triển các dạng năng lượng mới: địa nhiệt, năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng hạt nhân; - Xác định các tiêu chuẩn khí thải, đánh giá lợi ích,

chi phí môi trường các dự án năng lượng.

Sở điện lực của tỉnh phối hợp với các sở ban ngành xây dựng kế hoạch hành động của ngành Năng lượng, bao gồm các hoạt động từ tăng cường thể chế đến áp

90

dụng các giải pháp, chính sách, khoa học, công nghệ, nâng cao nhận thức nhằm giảm

nhẹ phát thải khí nhà kính

3.3.2.6. Xây dựng và giao thông vận tải - Việc qui hoạch các khu đô thị và các vùng nông thôn cần xem xét địa điểm,

địa lý có sử dụng các thông tin về BĐKH.

- Xét lại và thay đổi các tiêu chuẩn thiết kế nhà cửa, giao thông vận tải, công

trình giữ nước, thủy điện theo đánh giá về tác động của BĐKH.

- Qui hoạch tái định cư, ổn định đời sống ở khu vực ven sông

3.3.2.7. Ngành du lịch - Hoàn thành qui hoạch chi tiết cho các khu du lịch trọng điểm làm cơ sở cho

các dự án đầu tư và phát triển ở các khu vực đó. Song song với qui hoạch, tăng cường đầu tư vào hạ tầng cơ sở của các dịch vụ du lịch thích hợp với đường lối thích ứng với

BĐKH.

- Có chính sách khuyến khích đầu tư vào khai thác tiềm năng du lịch thiên

91

nhiên để phục vụ phát triển du lịch sinh thái bền vững.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. KẾT LUẬN Từ các kết quả nghiên cứu và tính toán ở trên của báo cáo cho phép rút ra một

số kết luận sau:

Tại Quảng Trị, thời kỳ 1993-2013 là thời kỳ nóng nhất trong lịch sử. Nhiệt độ trung bình khoảng 24,50C, cao hơn trung bình thời kỳ 1973-2013 khoảng 0,10C. Đáng chú ý, chuẩn sai nhiệt độ cao nhất hầu hết xuất hiện ở thời kỳ này, với 14 năm có nhiệt

độ cao hơn nhiệt độ trung bình thời kỳ 1973-2013.

Lượng mưa trung bình năm trong thời kỳ 1993-2013 không thể hiện rõ xu thế

tăng hay giảm. Tuy nhiên, so với các thời kỳ trước, lượng mưa trung bình năm thời kỳ 2003-2013 đều cao hơn (khoảng 1mm so với thời kỳ 1973-1982, gần 92 mm so với

thời kỳ 1983-1992, và khoảng 20 mm đối với thời kỳ 1993-2002).

Khi so sánh với tổng lượng bốc hơi năm trung bình thời kỳ 1973-2013 (996,5 mm)

và tổng lượng bốc hơi các năm trong thời kỳ 1993-2013 hầu hết đều thấp hơn, từ 26,1 mm

(2006) cho tới 183,1 mm (2013). So với các thời kỳ trước, các thời kỳ 1993-2013 và

2003-2013 đều cho thấy giá trị tổng lượng bốc hơi năm trung bình thời kỳ nhỏ hơn.

Nhiệt độ tối cao trung bình năm có xu thế tăng nhẹ, trung bình mỗi năm tăng khoảng 0,0160C. Tương tự, nhiệt độ tối thấp trung bình năm cũng tăng và có xu thế nhanh hơn so với nhiệt độ tối cao, trung bình mỗi năm tăng khoảng 0,024 0C. Đặc biệt, độ chênh lệch giữa nhiệt độ tối cao và tối thấp trung bình năm tại trạm Khe Sanh (đại

diện cho khu vực miền núi) có xu thế thu hẹp dần nhanh hơn so với tại trạm Đông Hà

(đại diện cho khu vực đồng bằng).

Tổng số cơn bão và ATNĐ ảnh hưởng tới tỉnh Quảng Trị thời kỳ 1993 – 2009

là 17 cơn, trung bình 0,76 cơn mỗi năm, thấp hơn thời kỳ 1973-1992 khoảng 0,29 cơn.

Tổng số ngày có Sương mù trung bình thời kỳ 1993-2013 là 21,2 ngày, lớn hơn nhiều

khi so với thời kỳ 1974-1992 (12,4 ngày).

Trên cơ sở sản phẩm dự báo của mô hình Precis chạy cho kịch bản A1B do

Viện Khí tượng Thủy văn và Biến đổi Khí hậu áp dụng xây dựng kịch bản BĐKH cho toàn Việt Nam, diễn biến khí hậu thời kỳ 2015-2035 được dự báo, cụ thể như sau:

Nhiệt độ trung bình dự báo tăng khoảng 1,00C so với thời kỳ 1973-2013. Đáng chú ý, có tới 20 năm với nhiệt độ cao hơn nhiệt độ trung bình thời kỳ 1973-2013, duy nhất 1 năm thấp hơn là năm 2018 (23,70C). Nhiệt độ khu vực miền núi dự báo tăng cao nhất, khoảng 2,20C; trong khi đó, ở khu vực đồng bằng, nhiệt độ tăng thấp hơn, chỉ khoảng 1,10C. Lượng mưa mùa mưa và mùa khô giảm khi so với thời kỳ 1973-2013 với sự dao động không đều theo khu vực địa phương. Ở khu vực miền núi, dự báo thời kỳ 2015-2035 có lượng mưa mùa mưa (tháng IX-tháng I năm sau) trung bình 221 mm,

92

thay đổi không đáng kể so với thời kỳ chuẩn (224 mm). Mùa khô (tháng II-tháng VIII)

chứng kiến sự giảm lượng mưa mạnh, từ 143 mm xuống 74 mm. Trong khi đó, xu hướng giảm của lượng mưa mùa mưa thời kỳ 2015-2035 ở đồng bằng thể hiện rất rõ

nét (từ 354 mm xuống 233 mm), và lượng mưa mùa khô thay đổi không đáng kể.

Xu thế giảm tổng lượng bốc hơi xảy ra trong thời kỳ 1993-2013 vẫn tiếp diễn ở

thời kỳ 2015-2035. Tổng lượng bốc hơi các năm đều thấp hơn, từ 144,6 mm (2026)

cho tới 355,9 mm (2015). Lượng bốc hơi năm ở khu vực miền núi được dự báo giảm chậm hơn khu vực đồng bằng.

Mùa lũ trong thời kỳ 2015-2035 xảy ra muộn hơn so với thời kỳ trước (bắt đầu

từ tháng X năm trước đến tháng I năm sau). Tổng lượng dòng chảy năm trên các lưu

vực sông giảm.

Dạng đường phân phối dòng chảy trong thời kỳ 2015-2035 không còn xuất hiện

cực đại phụ và cực tiểu phụ như trong thời kỳ 1993-2013.

Tổng lượng dòng chảy mùa lũ so với tổng lượng dòng chảy năm vẫn chiếm một

tỷ lệ lớn tương đương qua các thời kỳ nằm trong khoảng từ 62,4-82,48% và mùa kiệt

từ 17,34-37,5%.

Báo cáo đã đưa ra một số giải pháp chung trong việc ứng phó và thích ứng với

BĐKH cụ thể cho từng ngành và từng lĩnh vực.

2. KIẾN NGHỊ Đối với tỉnh Quảng Trị: Diễn biến khí hậu thủy văn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 1993-2013 có nhiều biến đổi trong bối cảnh biến đổi khí hậu theo xu hướng của quốc

gia, nên việc nghiên cứu các kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng và ứng dụng

các kết quả nghiên cứu để đưa ra giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu là hết sức

cần thiết trong giai đoạn hiện nay.

Sở Khoa học Công nghệ là đơn vị nghiên cứu và ứng dụng Khoa học công nghệ

có vai trò quan trọng trong việc sử dụng các kết quả nghiên cứu đề tài, nghiên cứu các

tiến bộ khoa học công nghệ nhằm áp dụng đối với các ngành, lĩnh vực và địa phương

trong chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.

Các sở, ban ngành và địa phương trên cơ sở các kết quả nghiên cứu khoa học về khí hậu, thủy văn, kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng của quốc gia và địa phương, tùy thuộc vào từng ngành, lĩnh vực quản lý và điều kiện thực tế của địa phương chủ động xây dựng và lồng ghép ứng phó với biến đổi khí hậu vào các chương

trình, kế hoạch để giảm thiểu tác động của các hiện tượng thời tiết cực đoan trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

Đơn vị chủ trì Quảng Trị, ngày tháng năm 2015

93

(Ký tên, đóng dấu) Chủ nhiệm Đề tài/Dự án

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 1999. Dự án quy hoạch phòng chống

bão lũ và lũ quét tỉnh Quảng Trị

2. Bộ TNMT, 2008. Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu 3. Cục Thống kê Quảng Trị, 2014. Niên giám thống kê tỉnh Quảng Trị 2013 4. Hoàng Đức Cường. Báo cáo tổng kết của nhiệm vụ xây dựng được kịch bản BĐKH đối với nhiệt độ, lượng mưa và các đặc trưng cực trị của chúng trong

thế kỷ 21 cho Việt Nam và các đơn vị hành chính cấp tỉnh và góp phần thực hiện nhiệm vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường về thực hiện Chương trình

mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu . Viện Khoa học Khí tượng

Thủy văn và Môi trường. Thông báo khí hậu năm (2002, 2003, 2004, 2005,

2006, 2007, 2008, 2009, 2010, 2011)

5. Trương Quang Hải và cộng sự, 2005. Báo cáo tổng kết đề tài Điều tra và đánh giá tiềm năng lãnh thổ phục vụ quy hoạch phát triển du lịch sinh thái tỉnh

Quảng Trị, Hà Nội.

6. Nguyễn Thị Nga, Nguyễn Phương Nhung, Tài nguyên nước mặt tỉnh Quảng Trị Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội. Khoa học Tự nhiên và Công nghệ,

T.25 số 3S (2009) 85

7. Mai Văn Khiêm, Nguyễn Đăng Mậu, Đào Thị Thúy, Lê Duy Điệp, Phạm Thị Hải Yến. Khí hậu Việt Nam trong thập kỷ 2001 – 2010, Tạp chí Khí tượng Thủy

văn số tháng 7/2014.

8. Nguyễn Thanh Sơn, 2005. Đánh giá tài nguyên nước Việt Nam. Nhà xuất bản

Giáo dục, Hà Nội.

9. Nguyễn Thanh Sơn, 2003. Tính toán thuỷ văn. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia

Hà Nội.

10. Nguyễn Thanh Sơn, Ngô Chí Tuấn, 2005. Nghiên cứu thuỷ văn phục vụ quy hoạch phát triển du lịch sinh thái tỉnh Quảng Trị. Báo cáo đề mục của đề tài "Điều tra và đánh giá tiềm năng lãnh thổ phục vụ quy hoạch phát triển du lịch sinh thái tỉnh Quảng Trị", Hà Nội

11. Nguyễn Thanh Sơn và nnk. 2006. Báo cáo Quy hoạch tổng thể tài nguyên nước

Quảng Trị năm 2010 có định hướng 2020, Hà Nội.

12. Nguyễn Thanh Sơn, Ngô Chí Tuấn, Nguyễn Tiền Giang, 2006. Dự báo nhu cầu sử dụng và quy hoạch tài nguyên nước Quảng Trị năm 2010 và 2020, Báo cáo chuyên đề công trình " Quy hoạch tổng thể tài nguyên nước Quảng Trị năm 2010 có định hướng 2020", Hà Nội.

94

13. Nguyễn Thanh Sơn và nnk, 2011. Xây dựng luận cứ về điều kiện khí hậu-thủy

văn và chất lượng môi trường nước mặt cho việc xây dựng Khu kinh tế biển Đông Nam Quảng Trị, Hà Nội.

14. Phạm Ngọc Toàn, Phan Tất Đắc, 1993. Khí hậu Việt Nam, Hà Nội. 15. Ngô Đình Tuấn và nnk, 2003. Đá nh giá tà i nguyên nướ c vù ng ven biển Miền

Trung (từ Quảng Bình đến Bình Thuận), Hà Nội. 16. Sở Tài nguyên và Môi trườ ng tỉnh Quảng Tri ̣ và Vi

ện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường , 2011. Xây dựng ki ̣ch bản biến đổi khí hậu và nướ c biển dân cho Quảng Tri ̣, Hà Nội.

17. Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị. Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tỉnh Quảng Trị, 1998. Đặc điểm khí hậu và khí hậu nông nghiệp tỉnh Quảng Trị. 18. Viện quy hoạch thủy lợi, Bộ NN&PTNT, 2002 Chiến lược phát triển và quản lý

tài nguyên nước giai đoạn 2010-2020, Hà Nội.

19. Website http://www.quangtri.gov.vn 20. Trần Thanh Xuân, 2002. Đặc điểm thủy văn tỉnh Quảng Trị. Đề tài nhánh thuộc thề tài:" Xây dựng cơ sở dữ liệu và đánh giá đặc điểm khí tượng thủy văn phục

vụ phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Trị", Sở KHCN&MT tỉnh Quảng Trị,

95

UBND tỉnh Quảng Trị., Hà Nội.