ĐIỀU KHIỂN MỜ LAI PI CHO TRUYỀN ĐỘNG T-Đ
CÓ THAM SỐ J BIẾN ĐỔI
PI FUZZY CONTROLLER FOR T-Đ DYNAMIC SYSTEM
WITH VARIED PARAMETER J
BÙI QUỐC KHÁNH
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
ĐOÀN QUANG VINH
Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng
NGUYỄN HỮU PHƯỚC
Trung tâm Thí nghiệm Điện, Công ty điện lực 3
TÓM TẮT
Một hệ thống mờ với khả năng kết hợp thông tin, kinh nghiệm về đối ợng và luật điều khin
đối ợng, là mt bộ điều khiển thích hợp cho đối tượngtham số biến đổi. Bài báo này giới
thiệu về bộ điều khiển mờ lai PI cho hệ truyền động T-Đ có tham số J biến đổi . Bộ điều khiển
này bao gồm bộ điều khiển PI kinh đin ở vòng trong một bộ điều khiển mờ vòng ngoài
để chỉnh định tham số bộ điều khin PI. Đặc tính của bộ điều khiển được minh họa bằng kết
quả mô phỏng điều khin ổn định tốc độ động cơ điện một chiều.
ABSTRACT
The fuzzy system is capable of associating information about objects with the operator’s
understanding and experience and with control rules. For this reason, the system is a controller
appropriate for objects with varied parameters. This article discusses the PI fuzzy controller for
T-D dynamic system with the varied parameter J. This controller consists of a typical PI
controller in the primary loop and a fuzzy controller in the secondary loop, to adjust the PI
controller parameter. The characteristics of the PI fuzzy controller are demonstrated with
simulation results of conditions to stabilise DC-motor speed.
1. Đt vấn đề
Do cấu trúc đơn giản và bền vững nên các bđiều khiển PID (t lệ, tích phân, đạo
hàm) được dùng ph biến trong các hệ điều khiển ng nghiệp. Chất lượng của h thống phụ
thuc vào các tham số KP, TI, TD của b điều khin PID. Nhưng vì các hệ số của bộ điều khiển
PID chđược tính toán cho một chế độ làm việc cụ thể của hệ thống, do vậy trong quá trình
vn hành luôn phải chỉnh định các hệ số này cho phù hợp với thực tế để phát hay tốt hiu quả
của bộ điều khiển. Dựa theo nguyên chỉnh định đó, ta thiết kế b điu khiển mờ vòng
ngi để chnh định tham số b PID vòng trong. Một bộ điều khiển chất lượng cao cần phải
luôn đảm bảo chất lượng điều khiển tốt khi thông số của đối tượng tờng xuyên biến đổi. Bộ
điều khiển mờ lai PID vừa phát huy hết các ưu điểm của bộ điều khiển rõ va sử dụng các ưu
điểm hệ thống mgiúp tránh khi những bài toán nhận dạng, hình hoá hay thiết kế phức
tạp. Ngoài ra, những kinh nghiệm về đặc tính của đối tượng, kinh nghim điều khin đối tượng
dễ dàng đưc kết hợp vào luật điều khin. Đây là hai ưu đim vượt trội của các bộ điều khiển
m lai so với c bộ điều khiển khác. Bài báo này giới thiu về mt b điều khiển mờ lai PI
cho mt đối tượng truyn động T-Đ có tham số J biến đổi.
2. Bđiều chỉnh tốc độ Rω dùng bđiều chỉnh tích phân t lệ PI
Bđiều chnh tc đ thiết kế theo tiêu chuẩn tối ưu đối xứng:
p
T
KK
JK
TKK
JK
pR
sw
i
sw
i1
32
1
4
1
)( 2
Rω
Uωđ
HCD
Mc
I
Uω
-
pT
K
s
i
21
/1
pJ
K
Tp
K
1
K
1
-Ic
E
Sω
Hình 1. đồ khi h điều chỉnh tc đ PI
Các tham s của ph thuc o mômen quán tính J. Như vậy để đảm bảo chất
lượng điều chỉnh không đổi khi J của h biến thiêng tb điều chỉnh phải khả năng t
động chỉnh định li các tham số. Điều này không thể thực hiện với bộ điều chnh PI kinh điển.
3. Cơ sở thiết kế bộ điều khiển mờ lai PI
Bđiều khiểnvòng trong cho mạch vòng điều chỉnh tốc độ hệ truyền động T-Đ dùng
khâu điều chỉnh tốc đ PI kinh điển, bộ điều khin mờ vòng ngoài nhiệm vụ là phi t
động chỉnh định đưc 2 tham số KP , KI của bộ PI.
Bộ điều
khiển PI Đối tượng
điều khiển
Thiết bị đo
lường
x
dω/dt
u ω
Thiết bị
chỉnh định
Bộ chỉnh
định mờ
-
e
HsKI HsKP
Hình 2. Sơ đồ khối h điều khin mờ lai.
sđể thiết kế bộ điu khiển mờ là dựa vào việc phân tích sai lệch e(t) và đo hàm
của tín hiệu ra dω/dt, các tham s KP, KI của bộ điều khiển PI sẽ được tự động chỉnh đnh theo
phương pháp chỉnh định mờ. Nvậy b chnh đnh mờ sẽ hai đu vào e(t), đạo hàm
của đầu ra dω/dt và hai đầu ra là HsKP, và HsKI , do đó thể xem như gồm hai bộ chỉnh
định mờ, mi bộ gồmhai đầu vào và mt đầu ra.
4. Thiết kế bộ điều khiển mờ lai PI
Áp dụng mô hình mMamdani. Đầu vào th1 là sai lệch giữa tốc đđt và tốc độ
thực. Đầu vào th2 là tốc độ biến thiên theo thời gian của tc đ thc. Đầu ra thứ 1 là h số
chnh đnh của KP. Đầu ra thứ 2 là hsố chỉnh định của KI. Căn cứ vào kết quả mô phỏng hệ
truyn động với bộ điều khiển PI kinh điển ứng với các giá trị của J khác nhau ta xác định
được các min giá trị rõ tới hn cho các biến vào và ra.
Xác định số lượng tập mờ cần thiết cho các biến: Nguyên lý chung slượng các giá
tr ngôn ngữ cho mi biến nên nm trong khong t3 đến 10 giá trị. Nếu số lượng ít hơn 3 thì
quá thô và ít có ý nghĩa vì không thực hiện được việc lấy vi phân. Nếu lớn hơn 10 thì quá mịn
con người khó khả năng cảm nhận qchi ly, bao quát hết các trường hợp xảy ra và nh
hưởng đến bộ nhớ, tốc đ tính toán. Với yêu cầu của điều khiển ổn đnh tc độ htruyền động
T-Đ, chọn số lượng tập mờ cho mỗi biến đầu vào bằng 7 và mi biến đầu ra bằng 5 là vừa
phải.
Xác định hàm liên thuc: Đây là vn đ cực kquan trng và rất khó nói chính xác.
Nhưng n cứ vào kinh nghiệm và kthuật điều khin h truyền động T-Đ ta chn hàm liên
thuc kiểu hình tam giác hoặc hình thang.
Xây dng các luật điều khiển:
Dựa vào bản chất vật , c số liệu vào ra có được, kinh nghiệm điều khiển, và dựa
vào đặc tính quá độ thường gặp của hệ thng điều khiển ng PI , ta xác định các luật điều
khiển tương ứng. Khi bắt đầu khởi động, lúc này cần tín hiu điều khiển ln để tín hiệu ra tăng
nhanh, suy ra KP ln và KI lớn , ta có luật: Nếu e(t) lớn và dω/dt là Zero t KP ln KI lớn. Khi
sai lệch tiến về zero, ta muốn tín hiệu điu khiển nhỏ đ không quá điều chỉnh, nghĩa là KP
nhỏ, KI nh, ta luật: Nếu e(t) là Zero dω/dt lớn thì KP nhỏ, KI nhỏ. Với suy luận tương
t, mỗi mt biến ra có tt cả tổ hợp của 7 x 7 = 49 luật.
Dùng luật hợp thành max-Prod, gii mờ theo phương pháp trọng tâm, khi đó các hệ số
HsKP, HsKI được tính toán lúc điều khiển là:
49
1
49
1
/.)(
/.)(
)(
lBA
lBA
l
p
p
dtdwte
dtdwtey
tHsK
ll
ll
;
49
1
49
1
/.)(
/.)(
)(
lBA
lBA
l
I
I
dtdwte
dtdwtey
tHsK
ll
ll
Trong đó l
I
l
pyy , là tâm của các tập mờ tương ứng.
Sau khi xây dng hình phng bao gồm bộ điu khin mờ lai PI đối tượng,
tiến hành quá trình thnghiệm với các g trị khác nhau ca J để phát hiện các “lhng”, khi
phát hiện đưc “l hổng” thì quay li điều chỉnh bộ chỉnh đnh mờ bằng cách điều chnh lại độ
che phlên nhau của các giá tr ngôn ngữ, điều chỉnh lại các luật điều khiển, trường hợp bộ
điều khin làm việc không n định thì phải kiểm tra lại luật “Nếu . . . thìcơ sở. Sau khi biết
chắc b điu khiển đã n đnh và không “l hổng”, tiến hành ti ưu hoá các trạng thái làm
vic của nó theo các chỉ tiêu chất ợng động và tĩnh. Để chỉnh đnh bộ điều khiển theo các ch
tiêu này ta phải hiệu chỉnh hàm liên thuộc, thiết lập c nguyên tắc điều khin phụ thay đổi
mt số nguyên tắc điều khiển. Cuối cùng ta được bộ điều khin mờ lai PI đáp ứng được yêu
cầu đặt ra.
5. Kết quả nghiên cứu
Thực hin mô phỏng b điều khiển mờ lai PI với động đin một chiều, kích tđộc
lập, dòng điện kích t không đổi (t thông là hằng số). Các thông số 2,2kW–220V-12A-
1500v/p; 2,1
u
R; mHLu31; 3
10.83,25
u
T
3089,1
K ; 2
.016,0 mkgJtt ; AIcp 36
U
i
UW
R
d
Phát
xung
12
Đồng bộ
Uđk
+
-
Đ
FT
Lọc
Kbd
CL
Hình 3. Sơ đồ cấu trúc hệ truyền động T-Đ
Sdụng phần mềm Matlab và Simulink, thực hiện mô phỏng h với bộ điều khiển PI
kinh điển và bộ điều khiển mờ lai PI ứng với các trường hợp khác nhau của mômen quán tính
J, so sánh các đáp ứng thu được như các hình 4, 5, 6, 7, 8, 9.
0 0.02 0.04 0.06 0.08 0.1 0.12 0.14 0.16 0.18
1470
1480
1490
1500
1510
1520
1530
Thoi Gian t ( s )
Toc do n ( vong/phut )
n-dat
n-PID
n-Mo
0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1 1.1 1.2 1.3 1.4
1460
1470
1480
1490
1500
1510
1520
1530
1540
Thoi Gian t ( s )
Toc do n ( vong/phut )
n-dat
n-PID
n-Mo
Hình 4. Mô phỏng với J=0,016 Hình 5. Mô phỏng với J=0,16
0 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25 0.3 0.35 0.4 0.45 0.5
0.02
0.025
0.03
0.035
0.04
0.045
0.05
0.055
0.06
0.065
0.07
Thoi Gian t ( s )
Mo men quan tinh J
J
0 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25 0.3 0.35 0.4 0.45 0.5
1485
1490
1495
1500
1505
1510
1515
1520
1525
Thoi Gian t ( s )
Toc do n ( vong/phut )
n-dat
n-PID
n-Mo
Hình 6.men quán tính J tăng dần Hình 7. Mô phỏng với J tăng dần
0 0.5 1 1.5 2 2.5 3
0.1
0.11
0.12
0.13
0.14
0.15
0.16
0.17
0.18
0.19
0.2
Thoi Gian t ( s )
Mo men quan tinh J
J
0 0.5 1 1.5 2 2.5 3
1460
1470
1480
1490
1500
1510
1520
1530
1540
1550
Thoi Gian t ( s )
Toc do n ( vong/phut )
n-dat
n-PID
n-Mo
Hình 8. Mô men quán tính J dạng xung nh 9. phỏng vi J dạng xung
5. Kết luận
Bằng mt bộ điều khin mờ lai PI với cấu trúc và thông sthích hợp, tốc đ đng
được điều khin bám theo tốc độ đặt rất tốt. Với kết quả mô phỏng trên, nhận thấy rằng vi
b điu khiển mờ lai PI như đã thiết kế thì cht lượng của hệ ln luôn được đảm bảo khi tham
smô men quán tính J ca hệ thay đổi. Kết quả mô phỏng chứng trằng thuật toán và cách
thức xây dựng bộ điều khiển mờ lai PI cho hệ truyền động T-Đ đúng đắn, bộ điu khin mờ
lai không phi giải bài toán nhận dạng hay sử dụng các b ước lượng thông số mà vẫn cho
được kết quả điu khinchất lượng cao.
Các thông s về chất lượng điều chỉnh như sai lệch tĩnh, độ quá điều chỉnh, thi gian
quá độ, số lần dao động của hệ truyn động đều tốt n rt nhiều so với việc dùng bđiều
khiển PI kinh điển, nhất độ quá điều chỉnh và thi gian quá đrất nh. Như vậy h điều
khiển mờ lai PI hoàn toàn đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng cao cho truyền động T-Đ
có tham s J biến đổi.
I LIU THAM KHO
[1] Bùi Quốc Khánh, Nguyễn Văn Liễn, Phạm Quốc Hải, Dương n Nghi (2004), Điều
chỉnh tự động truyền động điện, Nhà xuất bản Khoa hc và K thuật, Hà Nội.
[2] Phan Xuân Minh, Nguyn Doãn Phước (2002), thuyết điều khiển mờ, Nhà xuất bản
Khoa hc và K thuật, Hà Nội.
[3] Marco Russo (2000), Fuzzy Theory Systems, Techniques and Applications, vol4.
Academic Press. Emeritus, University of California.
[4] Michio Sugeno & Toshiro Tarano & Kuioji Asai (1992), Fuzzy System Theory and Its
Applications, Academic Press.
[5] Li-Xin Wang (1997), A Course in Fuzzy Systems and Control, Prentice Hall.