ĐỔI MỚI CÔNG TÁC GIÁO DỤC DÂN SỐ
Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƯỚC TA
TRONG TÌNH HÌNH HIỆN NAY
INNOVATIOING THE POPULATION EDUCATION AT UNIVERSITIES IN
THE CURRENT SITUATION
LÊ ĐÌNH SƠN
Văn phòng Đại học Đà Nẵng
TÓM TẮT
Giáo dục dân scó vai trò rất quan trọng trong quá trình thực hiện chính sách dân số, một
trong nhng nhân tố quyết đnh chất lượng cuộc sống của xã hội trong tương lai. Nâng cao
chất lượng công tác giáo dục dân scác trường đại học là việc làm nhiều ý nghĩa hiện
nay. Nơi đây tất cả thanh niên đều có trình độ học vấn nhất định, vì vậy hiệu quả tác động và
tầm ảnh hưởng sẽ vượt ra ngoài nhận thức của nhân mỗi người. Các gii pháp được đề
cập đến bao gồm các vấn đề về tổ chức và quản lý Giáo dục dân số, sử dụng các tình huống
sư phạm.
ABSTRACT
Population education (PE) plays an important role in implementing population policies. It is also
a factor deciding the quality of life in the future society. Raising the quality of PE at universities
is of a great importance. PE will bring great effects and its strong influences will go beyond of
the awareness of each individual because University students are well-educated and highly-
cultured young people. The solutions mentioned involves the issues of PE organization and
management as well as their implementation through teaching contexts.
1. Đặt vấn đề
Học thuyết c - nin đã khẳng định: sản xuất vật chất và tái sản xuất dân cư, suy
cho ng, nhân t quyết định sự phát triển của xã hội loài người. Chỉ khi nào quá trình i
sản xuất con người ở mức hp lý, tức là sdân và nhịp độ gia tăng dân số phù hợp với nền sản
xuất vật chất thì thì xã hội mới pt triển, chất lượng cuc sống của con người mới được nâng
cao.
Phát triển xã hội suy cho cùng nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống. Chất lượng
cuc sống của xã hội phụ thuc nhiều vào s lượng và chất lượng dân số (DS). Chất lượng đời
sống của mỗi gia đình phụ thuộc trực tiếp vào qui mô của gia đình đó.
Học thuyết Mác - nin cũng khẳng định con người đủ kh năng đđiều khin c quá
trình DS theo mong muốn của mình nhằm phục vụ cho sự phát trin của xã hội, cải thiện đời
sống vật chất và tinh thn của nhân dân.
Mỗi quốc gia, để nâng cao chất lượng cuc sống của người dân, tất yếu phi tiến hành
giáo dục dân số (GDDS) và thực hin chính sách dân s - kế hoạch hóa gia đình (DS-
KHHGĐ) nhằm mục đích điều khiển quy dân số hợp lý cho toàn xã hội.
Thực tế ng tác GDDS trong nhng năm qua nước ta cho thấy, GDDS là việc cần
làm liên tc, thường xuyên. Công c GDDS phải được quản và t chc tốt từ tầm
đến vi mới đem lại hiệu qucao. Một trong những nhân tố quan trọng givai trò nòng ct
trong công tác này vấn đề đổi mới GDDS trong các trường đại hc
2. Vài nét về tình hình công tác DS và GDDS ở nước ta
Đảng Nhà ớc ta đã sớm quan tâm đến chính ch DS KHHGĐ. Nhà nước đã
nhiều văn bản chđạo công tác DS (nghị quyết, nghị định, quyết định, chương trình, kế
hoạch chiến lược, pháp lệnh). Đã ban hành các chính sách, luật pháp điều chỉnh vn đsinh
sản, tổ chức tuyên truyn, mở rộng dịch vụ, tăng cường phương tiện, kỹ thuật cho công tác
KHHGĐ; nâng cao chất lượng DS bằng các chính sách phát trin giáo dục - đào tạo, dạy nghề,
đa dạng hóa ngành nghđào tạo, chuyển đổi cơ cấu lao động; thực hiện các chính sách điều
chỉnh DS như di cư, xây dựng vùng kinh tế mới và đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Công tác GDDS-KHHGD đã tạo được chuyn biến mạnh cả về nhn thc, tổ chức thực
hiện và kết quả. Theo đánh gngày 26.12.2006 của UBn số - Gia đình - Trẻ em thì dân s
của nước ta là 84 triu người, thấp hơn 6 triệu so với mục tiêu đặt ra. Cơ cấu dân số đã chuyn
tcấu dân số trẻ sang giai đoạn cơ cấu tuổi thuận lợi, với nguồn nhân lực dồi dào nhất từ
trước đến nay (64,5% trong đ tuổi lao đng). Xu hướng đạt tới mức sinh "thay thế" là hiện
thực. Chỉ số phát triển con người của Việt Nam đã liên tục ng trong 2 thập k vừa qua, đạt
0,704 điểm, xếp thứ 108/177. Tầm vóc trung bình của thanh niên 18 - 19 tui đã tăng 4 -
4,5cm so với năm 1975.
Tuy nhiên, đđảm bảo số lượng chất ng dân số hợp lý cho sự phát trin bền
vng của đất nước, chúng ta phải thường xuyên n lc nhiều trong ng tác GDDS. Thực
trạng dân số nước ta cho thấy Việt Nam đã tr thành mt cường quốc về dân số trên thế gii
(trong khi vkinh tế chỉ là nước đang phát triển); mật độ dân số nước ta cao gấp 6-7 lần "mật
độ chuẩn", sự phân b dân cư không đồng đều giữa các vùng min, khu vực; t lệ gia tăng dân
sơng đi cao; sự mất n đi giới tính hiện đang dấu hiệu nghiêm trng, nếu không
ngăn chặn được sẽ dẫn đến hậu quả xã hội nng nề; chấtợng dân số còn thấp (HDI: 108/177
nước).
Công tác quản lý và t chc GDDS trong xã hội chưa thường xuyên, liên tc, có nhng
giai đoạn chng lại do thỏa mãn với kết quả đạt được. Chính sách KHHGĐ được thực hiện tốt
hơn ở các thành ph, các cơ quan nhà nước, nhưng hạn chế ở các vùng nông thôn, nhất là vùng
sâu, vùng xa và khu vực kinh tế nhân. Chưa có chính sách DS - KHHGĐ phợp với vùng
miền, thiếu giải pháp đmạnh để ngăn chặn tình trạng mất cân bằng gii tính. Mc tiêu nâng
cao chất lượng DS đã được các ngành, các cấp quan tâm, nng kết quả còn nhiều hạn chế.
3. Qun lý và tổ chức công tác GDDS trong nhà trường đại học
3.1. GDDS trong thanh thiếu niên nhim vụ trọng tâm đối với mỗi quốc gia, bi lẽ
đây là lực lượng quyết định sự thành công ca chính sách DS trong tương lai.
Kết quả nghiên cứu của công trình "Điều tra Quốc gia về vị thành niên thanh niên
Việt Nam" năm 2003 do Bộ Y tế và Tổng cục Thống kê thực hiện với sự hỗ trợ về k thuật và
tài chính ca Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Qu Nhi đng Liên hợp quốc (UNICEF) đã cho
các sliệu rất đáng lưu ý. Theo đó, thanh niên đã từng ngưi yêu tuổi 18-21 42,2%,
tuổi 22 - 25 là 64%. Trong snhững người tham gia phỏng vấn, đến 26,8% nthanh niên
chưa lập gia đình có quan hệ tình dc trưc hôn nhân trlời là đã từng mang thai. Số liệu điều
tra năm 1998 của Trung ương Đoàn Thanh niên ng cho biết 1/3 s ca hút điều hòa kinh
nguyệt là nhóm nchưa lập gia đình. Điều này cho thy tồn tại về các vấn đtránh thai, kiến
thức vthai nghén, kỹ ng thuyết phục về tình dc an toàn trong thanh niên n rất hn chế.
Một vấn đề khác gây không ít lo ngi: kết qukhảo sát cho thấy nam độc thân độ tuổi 18 -
21 đã có quan htình dc quan hệ với gái mại dâm thành thlà 33,5 % và đ tuổi 22 -
25 19,1%. Trong khi đó, thái đ chung của thanh niên đối với việc sử dụng bao cao su khá
tiêu cc. dụ: 50% các đối tượng trli phỏng vấn cho biết những người dùng bao cao su
ch yếu do có quan hkhông đứng đắn. Ngoài ra, có 30,2% nói rng bao cao su chỉ dành cho
gái mi dâm hoặc người không chung thủy.
Kết quả điều tra cho thấy số thanh niên trlời đã "nghe nói" vKHHGĐ và thai
nghén/chu k kinh nguyệt chiếm t lệ khá cao - 77,7%, nhưng khi hi về kiến thc thời điểm
dthai trong chu k kinh nguyệt chỉ dưới 30% trả lời đúng. Nvậy, "nghe nói" chưa
chc đã nói lên kiến thức và hiểu biết đúng trong lĩnh vực đó.
Nhng phân tích trên đây cho thấy, kết qa ng tác GDDS cho thanh thiếu niên n
hn chế. Mấy năm gần đây, trong các ntrường phổ thông, nội dung GDDS đã được y
dựng đưa vào chương trình giảng dạy, hoạt động ngoài gilên lớp. Tuy nhiên, hình thức
GDDS còn thiếu phong phú, khô cứng, chưa gây được hứng thú đối với học sinh.
Trong các trường đại học hiện nay, ngoài kiến thức chung được giảng dy qua các bộ
môn Giáo dc chính trị, Đa lý, Tâm lý học, Giáo dục hc, Môi trường (tùy thuộc cấu trúc
ngành học), GDDS hiện được thực hiện chủ yếu qua c đợt tuyên truyền do Ban Công c
hc sinh, sinh viên hoặc Đoàn Thanh niên t chức khi dán, chương trình ca Nhà nước,
Ngành, hoặc theo kế hoạch truyền tng của y ban DS-KHHGĐ. i ch khác, ng c
GDDS chđược làm "theo mùa vụ". Hiện chưa kế hoạch toàn diện của ckhóa hc cho
công tác này.
3.2. Tphân tích thực trạng trên đây cho thấy cần phải tăng cường công tác GDDS
trong xã hi nói chung nhà trường nói riêng. Những hạn chế của công tác GDDS trong
những năm qua cần được khắc phc kịp thời qua việc tăng cường công tác này các trường
đại học. Đây là nơi quy tụ thanh niên học vấn trình đ cao, vì vy hiệu qutác động và
tầm ảnh hưởng sẽ vượt ra ngoài nhận thc của nhân mi người. Hơn na, GDDS phải là
vic làm thường xuyên, kinh nghiệm cho thấy nếu bdở dang nửa chừng như trong thời gian
qua tất yếu sẽ dẫn đến các hậu quả tiêu cực, không mong mun.
Để công tác GDDS trong các trường đại học hiệu qu cao, cần đưa hoạt động
GDDS vào nề nếp theo hướng sau:
3.2.1. Kế hoạch hóa công tác GDDS
- Phi y dựng kế hoạch GDDS cho toàn khóa học, từng năm học, học k, bao gồm
kế hoạch chung của nhà trường, kế hoạch chuyên n ca ngành học, môn học, giáo dục
chuyên đề, ngoại khóa, kế hoạch hoạt động của CĐ, ĐTN, kế hoạch của Ban GDDS -
KHHGĐ.
Nên chuyên đbắt buộc về GDDS (thời lượng tùy theo ngành hc - nâng cao đối
vi các ngành phạm và các ngành liên quan nhiều đến hoạt động xã hội).
- Mc tiêu kế hoạch được xác định dựa vào nhiệm v năm học của ngành học, văn
bản hướng dẫn của Ngành địa phương, tình hình c thcủa địa phương, tình nh và điều
kiện cụ thể của nhà trường: về đội ngũ, cơ sở vật chất, đời sng....
- Xây dng các chuẩn kiến thức và k ng cho n học, chuyên đề GDDS như yêu
cầu đối với các môn hc khác.
3.2.2. Tổ chức thực hin
- Tchức các lực lượng thực hiện: Thành lập Ban GDDS-KHHGĐ ca nhà trường;
phối hợp c lực lượng GDDS trong và ngoài nhà trường (Phòng, ban chc năng, khoa, tổ bộ
môn, giảng viên, các t chc Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên, Y tế; Ban,
hi, chính quyn, đoàn thđịa phương, các quan, tổ chức truyền thông, vấn v DS -
KHHGĐ).
- Các trường, các khoa đều phân công n bộ chuyên n trong hthống quản đào
tạo trực tiếp triển khai, theo dõi thực hiệnng tác GDDS.
3.2.3. Ch đạo thực hiện
- Chđạo thực hiện nội dung GDDS theo kế hoạch dy hc chuyên đđã thiết kế, qua
các môn học, hoạt động ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp.
- Nội dung hoạt động ngoại khóa, ngoài gi lên lớp được lựa chọn theo ch điểm:
Ngày DS thế giới 11.7, Tuần lễ DS trong nhà trường 20.10 - 20.11, Ngày DS Việt Nam 26.12;
theo chđề: tình bạn, tình yêu, hôn nhân gia đình, tình dc và sức khỏe sinh sản, bình đẳng
giới, DS và phát triển, truyn thống văn hóa dân tộc và lsống của thanh nn, các vấn đề của
nhân loại như bnh tật, đói nghèo, DS, môi trường, hòa bình, hợp tác gia các dân tộc, tệ nạn
xã hội...
- Hình thức tổ chức phong phú thu hút sinh viên (như thi hi đáp về các chủ đề GDDS;
trình din thời trang…) liên quan đến nhận thức, thái đ của sinh viên vvấn đề DS; thi hùng
biện, vấn, giải quyết các tình hung; trình bày tiểu phẩm, biểu diễn văn nghệ, thi vẽ tranh,
truyn thông DS; hoạt động xã hội về GDDS.
- Xây dựng sở vật chất phục vụ công tác GDDS (tsách, tài liệu, đồ ng, phương
tin dạy hc, truyn thông); bố trí và huy đng các nguồn kinh phí cho hoạt động GDDS.
3.2.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động GDDS
- Cùng với các hình thức kiểm tra, đánh giá thông thường (dự giờ, kiểm tra hồ sơ giảng
dy, bài vở, kết quhọc tập, theo dõi hoạt động GDDS ngoại khóa, ngoài gi lên lớp, so sánh
kết quả thực hiện với kế hoạch), cần tiến hành khảo sát nhn thức thực tiễn của sinh viên, đánh
giá khng tổ chức hoạt động xã hội có nội dung GDDS ca sinh viên.
- Phân tích nguyên nhân, rút ra bài học kinh nghiệm trong chỉ đạo, thực hiện.
4. S dụng tình huống sư phạm trong GDDS ở trường Đại học Sư phạm
Công tác GDDS được thc hiện trong nhà trường từ mầm non đến trung học phổ thông
và giáo dục chuyên nghiệp. Nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức GDDS mỗi cấp học,
bậc học phải phù hợp với tâm sinh lý, lứa tuổi mới thu được hiệu quả mong muốn.
Công tác GDDS các trường đại học là sự nối tiếp những gì sinh viên đã tích lũy được
trường phổ thông. Đối với trường đại học phạm (ĐHSP) GDDS vai trò đặc biệt quan
trọng, bởi l sinh viên phạm là những người sẽ tiếp tục ng việc y trong tương lai.
Trong nhà trường phạm, GDDS giảng dy theo chuyên đề (bắt buộc) là một lựa chọn cần
thiết và phợp. Ngoài mc đích cung cấp cho sinh viên những hiểu biết vtình hình dân số,
những khái niệm cơ bản về dân số học, chính sách dân số, còn trang bcho h nghiệp v
phạm, phương pháp GDDS trong trường phổ thông sau này. Do vy, cùng với các hình thức
dy hc thông thường, cần đưa o chương trình các hình thức GDDS đặc trưng phạm.
Nhng hình thc này vừa phi sinh đng, y hứng thú, lại phi thu hút được sự tham gia của
nhiều thành viên, bồi dưỡng được cho họ kỹ năng tổ chức GDDS trường trung hc ph
thông.
Một trong các hình thức đó là sử dụng tình hung sư phạm (THSP) trong GDDS.
4.1. Khái quát về việc sử dụng THSP trong dạy học:
sở của việc sử dụng THSP trong qtrình dy học là svận dng quan điểm của
phương pp dạy học nêu vn đề, phương pháp phạm ơng tác quan điểm lấy người
hc làm trung tâm. Sdụng THSP giúp kích thích thái độ hc tập tích cực của sinh viên; giúp
h lĩnh hi tri thc, củng cố tri thức; rèn luyn k năng, k xảo.
4.2. Mục đích ca việc sử dng THSP trong quá trình dạy hc GDDS:
- Làm cho môn hc, bài học tr nên sinh động hơn, hấp dẫn, lôi cun hơn, khắc phục
được tình trạng khô cứng của các số liệu. Giúp sinh viên dễ hiểu, dễ nhớ, nh lâu và nắm vững
tri thức, những k năng tương ứng.
- Hình thành, rèn luyện cho sinh viên k năng lựa chọn, tổ chức các THSP trong
GDDS ở trường trung hc phổ thông.
- Phát huy được năng lực sáng tạo trong sinh viên, to nên thái độ học tập tích cực.
Đây là điều kin tiên quyết để nâng cao chất lượng học và dy GDDS.
4.3. Những nguyên tắc lựa chọn THSP trong GDDS:
- THSP đsử dụng trong dy học GDDS không phải là nhng tình hung ngẫu nhiên,
hthng những tình hung giả định mang tính thực tiễn, phù hợp với mục đích, nhiệm
v, nội dung và logic của chương trình GDDS.
- THSP phi phù hợp với mục đích, nội dung, nhiệm vụ dạy học của từng đơn vị kiến
thức của môn GDDS, có thể là các tiểu chuyên đề (DS vi cht lượng cuộc sống, GD giới tính,
SKSS…) hay mt chủ đề nhất định (Gia đình, bạn khác giới, tình bạn, tình yêu…).
- Tình hung lựa chọn phải vừa sức mới kích thích được tính tích cực của SV. Mức độ
phức tạp tăng dần. THSP phải đảm bảo tính thực tiễn. THSP được lựa chọn phi tạo thành mt
hệ thống có tính liên tục, gắn kết được các phần kiến thức được hoặc sẽ đưc trang bị.
4.4. Quy trình s dụng THSP trong quá trình dạy học GDDS:
Quá trình DH theo THSP có các bước cơ bản sau:
Bước 1: GV nêu vấn đề và yêu cầu, nhiệm vụ giải quyết tình hung theo chủ đề GDDS
la chọn.
Bước 2: Người hc chiến c giải quyết vấn đề, thiết lập những giả thuyết và định
hướng kiến thức cần vận dng. Tổ chức phân tích tình hung, thu thập tài liệu, khai thác thông
tin, trình bày những phương án giải quyết tình huống, lựa chọn một phương án tối ưu.
Bước 3: T chức tranh luận, đối chiếu đánh giá mức đđạt được mục tiêu, nhiệm
v đ ra, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho mình về việc nắm tri thức, về k ng giải quyết
THSP, khnăng nhìn nhn, phân tích một vấn đề nảy sinh trong thực tiễn.
Bước 4: Ging viên tng kết, đánh giá giúp người học rút ra k ng, bài học kinh
nghim giải quyết các THSP.
Bước 5: Người hc tự lựa chọn tình hung mới và nhập vai một giáo viên t chức giải
quyết THSP trong GDDS.
Các THSP được sử dụng thể là một tình hung gần gũi trong thực tiễn xung quanh
như vn đề giữ được tình bạn khác giới mà không quan hệ tình dc trước hôn nhân; tư vấn cho