TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 2(37).2010
136
CN MT “CÚ HÍCH” ĐỂ TO ĐỘNG LC CHO ĐỔI MI GIÁO DC
ĐẠI HC TRONG BI CNH HIN NAY
THE NECESSITY TO MAKE A DRIVING FORCE FOR INNOVATION OF
HIGHER EDUCATION IN THE PRESENT CONTEXT
Lê Hu Ái
Trường Đại hc Kinh tế, Đại hc Đà Nng
TÓM TT
Hin nay, giáo dc Đại hc là nhân t quyết định để xây dng ngun nhân lc có trình
độ cao phc v quá trình công nghip hoá, hin đại hoá đất nước. Trên cơ s đim qua nhng
bài hc kinh nghim lch s ca mt s quc gia châu Á và trên thế gii đã thành công trên
lĩnh vc giáo dc Đại hc, t thc trng giáo dc Đại hc nước ta hin nay, bài báo xây dng
mt s gii pháp nhm to cú hích cho giáo dc Đại hc hin nay. Các gii pháp đó là: trao
quyn t ch v tài chính và chương trình đào to cho các trường Đại hc, tăng cường kh
năng nghiên cu, to môi trường thun li cho đội ngũ ging viên, công khai ngân sách dùng
cho giáo dc Đại hc, đổi mi toàn din chiến lược phát trin giáo dc Đại hc, s dng hiu
qu ngun vn đầu tư, nht là đầu tư nước ngoài.
ABSTRACT
Nowadays, higher education is regarded as the decisive factor in developing highly-
qualified human resources for national industrialization and modernization. With reference to the
successes and experiences of tertiary education in a number of Asian countries and worldwide
and in consideration of the current situations of higher education in Vietnam, the author has
taken some measures to initiate the driving force for Vietnam’s current higher education. These
measures include autonomy decentralization to higher education institutions in terms of finance
and curricula, improvement of research capacity, creation of favourable conditions for lecturers
in their teaching, open budget initiatives for higher education, comprehensive innovation of
strategies for higher education development and effective utilization of investment capital,
especially foreign funds.
1. Đặt vn đề
Giáo dc đào to là nhân t quyết định để phát huy tim năng trí tu và năng lc
sáng to ca con người Vit Nam và cng đồng dân tc Vit Nam. Không ai còn nghi
ng v động lc thc s quan trng ca giáo dc đào to trong quá trình công nghip
hoá, hin đại hoá đất nước, hi nhp kinh tế quc tế. Vn đề đặt ra là cn phi làm gì?
La chn phương án thích hp để có th nhanh chóng thúc đẩy quá trình to động lc
mnh m trong giáo dc đào to nhm phát huy kh năng trí tu ca toàn xã hi. Để
thc hin nhim vđào to ngun nhân lc có trình độ cao cn phi đổi mi sâu sc
toàn din giáo dc đại hc. Trên thế gii, hin nay có ba quan đim giáo dc đại hc ln
cn phi tham kho trong quá trình xây dng chiến lược giáo dc đại hc. Th nht,
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 2(37).2010
137
giáo dc đại hc theo kiu Đức là nơi to dng và ph biến tri thc; th hai, theo kiu
Pháp là nơi đào to ra người lao động có cht lượng cao đáp ng nhu cu ca ngun
nhân lc; th ba, theo kiu Mtôi luyn bn lĩnh nhân sinh quan cho tng lp tr,
tôn trng s phát trin nhân cách cá nhân, trung thc, không ngng đổi mi, ... Vn đề
đặt ra la chn phương án nào cho phù hp vi điu kin, hoàn cnh giáo dc hin nay
nước ta mà vn đạt hiu qu.
2. Nhng bài hc kinh nghim
2.1. Mc tiêu phát trin ca Vit Nam đến năm 2020 v cơ bn là nước công
nghip theo hướng hin đại, nói khái quát hơn là “dân giàu, nước mnh, xã hi công
bng dân ch và văn minh”. Nhng thành công ca công cuc đổi mi toàn din mi
mt ca Vit Nam trong hơn hai mươi năm qua cho ta nhiu bài hc kinh nghim quý
giá. Công cuc ci cách ca các nước Đông Á nhng năm na cui ca thế k trước
được nhiu người cho rng đó là h qu tt yếu ca s ci cách tn gc trong lĩnh vc
giáo dc. Tuy nhiên, nó phi đặt trong tng th các chính sách ca chính ph trên nhng
lĩnh vc then cht như kết cu h tng và đô th hoá, cnh tranh quc tế ca các doanh
nghip, h thng tài chính năng động và hiu qu trong vai trò điu tiết vĩ mô tích cc
ca nhà nước, chính sách xã hi hài hoà hp lý. Các nước Đông Á có tm nhìn chiến
lược toàn din cho s phát trin ngun lc con người, h thng trường dy ngh phát
trin nhanh chóng nhm thu hút phn ln nhân lc nông thôn vào thành ph, to ra
nhiu vic làm cho b phn dân cư này. Trên nn tng đó, giáo dc đại hc được m
rng và được định hướng phát trin ch yếu vào lĩnh vc k thut và công ngh. Chính
ph các nước Đông Á to điu kin thun li và ưu tiên mt cách ti đa cho các đại hc
nghiên cu đẳng cp để to ra ngun nhân lc có trình độ cao, đáp ng nhu cu đa dng
ca th trường. Các nước này khuyến khích sinh viên du hc và có nhng bin pháp c
th để thu hút h v nước, to vic làm phù hp. Chng hn, trong nhng năm 1970 và
1980, hàng trăm sinh viên Hàn Quc được chính ph gi ra nước ngoài, ti nhng quc
gia có trường đại hc vi cht lượng hàng đầu thế gii v công ngh đóng tàu. Kết qu
là ngành công nghip đóng tàu nhng năm sau đó phát trin mnh m Hàn Quc. Sau
đó, trong nhng năm 1990 ngành công nghip bán dn Đài Loan và Trung Quc cũng
din ra tình hình tương t.
2.2. Trong Giáo dc Đại hc trên thế gii hơn mt phn tư thế k qua đã có
bước ngot ln là phát trin rt nhanh v s lượng, chuyn dn trng thái giáo dc tinh
hoa sang trng thái giáo dc đại hc đại chúng. nhiu nước phát trin, trung bình c
100 thanh niên độ tui t 18-22 thì có đến mt na ngi trên ging đường đại hc. Đây
là kết qu tt yếu ca cuc cách mng khoa hc, công ngh ca bùng n thông tin, đến
mc người ta ví là nhân loi đang sng trong “thế gii phng”. Hin tượng này kết hp
vi xu thế toàn cu hoá đã làm biến đổi mt cách cơ bn b mt ca giáo dc đại hc
hin nay. Các trường đại hc được quan nim là nơi sn xut và truyn bá tri thc vì li
ích thiết thc ca con người. Hin nay xut hin c nhng trường đại hc trong công ty,
các tp đoàn (corporate universitres). Chng hn, hãng Disney có hn chương trình đào
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 2(37).2010
138
to thc s Qun tr kinh doanh để to ngun lc cho chính hãng đó. Hay Trung tâm ca
Microsoft Seattle có nhng hot động chng khác gì nhng trường đại hc danh
tiếng. Thc tế, giáo dc đại hc được xem như loi dch v đặc thù. Mt khi s lượng
các trường đại hc tăng nhanh, s lượng sinh viên bùng n thì h qu tt yếu là cht
lượng s b hn chế. Vương quc Anh, người ta đã tha nhn gn như chính thng
câu nói “nhiu hơn có nghĩa là ti hơn” (more well mean worse). Hin nay, trên thế gii
có xu hướng hình thành mt h thng giáo dc đại hc vi nhiu loi hình trường, có c
trường đại hc truyn thng và phi truyn thng như: đại hc m, đại hc t xa. Thc tế
đã hình thành ba dng trường sau đây:
- Th nht, Trường đào to tinh hoa là loi trường truyn thng hướng v nghiên
cu - tm gi là đại hc nghiên cu chiếm 10-12% tng s sinh viên.
- Th hai, Trường vi chương trình 4 năm đào to ngh nghip, ng dng đa
dng thuc mi lĩnh vc chiếm khong 30-35% tng s sinh viên.
- Th ba, Loi trường còn li đào to ngh nghip thích hp vi nhu cu địa
phương, linh hot, thi gian ngn hơn hoc là h thng các trường Cao đẳng.
Loi th ba này có t l 20-25%, vi loi này sinh viên có th hc theo chương
trình chuyn tiếp để sau đó vào giai đon hai ca các trường đại hc 4 năm. Như vy, s
phân lp đây không ch là v trình độđiu quan trng hơn là tính cht ca lp
người được đào to, nhm đáp ng nhng yêu cu đa dng ca xã hi. Rt nhiu nhng
quc gia phát trin đi theo hướng này.
3. Vài nét v thc trng giáo dc đại hc hin nay nước ta
Nhiu nhà qun lý giáo dc và dư lun xã hi cho rng hin nay h thng giáo
dc ca nước ta đang cha đựng nhiu yếu t bt n, cht lượng ca giáo dc đại hc
chưa được ci thin nhiu.
3.1. H thng các trường đại hc ca nước ta tăng nhanh nhưng các điu kin
bt buc cho s hot động bình thường ca trường không đảm bo như: đội ngũ ging
viên, trang thiết b, ging đường, giáo trình, sách tham kho. Theo thng kê ca B
Giáo dc & Đào to t năm 1998 đến tháng 9/2009, nước ta có 87 Trường Đại hc mi
được thành lp, trong đó thành lp mi là 33 trường, nâng cp là 54 trường, bình quân
trong 1 năm có 7,2 trường đại hc mi ra đời. Hai thành ph có nhiu trường nht là Hà
Ni và thành ph H Chí Minh, chiếm mt na s trường mi được thành lp (Báo
Thanh niên, Ch nht, ngày 25/10/2009 - trang 6). Như vy, hin tượng m trường như
hin là quá tràn lan, trong lúc điu kin vt cht không đựơc đảm bo, đội ngũ ging
viên va thiếu, va yếu đã to nên cht lượng đào to đại hc ngày càng gim sút.
3.2. Năm 2005, t l sinh viên vào đại hc nước ta là 16%, trong khi con s
này Trung Quc là 17%, Inđônêsia 19%, Thái Lan 43%. nước ta, s lượng sinh viên
hàng năm có tăng nhưng cht lượng v mt s mt li có xu hướng gim. Như đã nêu
phn trên, đội ngũ ging viên còn nhiu hn chế, gi ging quá nhiu, công trình khoa
hc ít, nht là nhng công trình đăng ti trên các tp chí quc tế. Chng hn, trong năm
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 2(37).2010
139
2006, 2830 ging viên ca trường đại hc Chulalongkorn ca Thái Lan đăng được 744
công trình nghiên cu trên các tp chí khoa hc quc tế. Trong khi đó 3360 ging viên
ca hai trường đại hc hàng đầu ca Vit Nam là Đại hc Quc gia Hà Ni và Thành
ph H Chí Minh ch đăng được 36 công trình (Ngun: Ch s trích dn khoa hc m
rng, Web of Science. Thompson. Corp). Điu này cho thy, đội ngũ ging viên ca
giáo dc đại hc nước ta chưa theo kp xu hướng ca thế gii.
3.3. S xut hin nhiu loi hình đào to đại hc nước ta, trên phương châm xã
hi hc giáo dc hơn 20 năm qua đã làm cho b mt giáo dc đại hc thay đổi nhanh
chóng, điu này nếu ch xét v s lượng thì đã góp phn tăng lên nhanh chóng nhưng
xét v nhiu phương din khác thì li cha nhiu bt n. Hin nay, t l sinh viên/vn
dân nước ta là khong 100, phn đấu năm 2010 là 200, năm 2020 là 400. Thái Lan
cách đây 3 năm là 350 sinh viên, Nht Bn là 500 sinh viên (Báo Thanh Niên ngày
20/10/2009 - trang 6). Nhưng điu đáng phin lòng là mt na s sinh viên được đào to
không được làm đúng chuyên môn đã được hc trường đại hc (Ngun: Điu tra ca
Hi Sinh viên Vit Nam). Kèm theo s tăng nhanh v s lượng thì cht lượng đào to là
điu đáng quan tâm nht. Tuy chưa có mt ch s đánh giá cht lượng tht khách quan,
nhưng nn gian ln trong thi c, hc theo li “ tm chương trích cú” nng v hình thc,
bng cp, chy theo hư danh, ch quan, duy ý chí trong giáo dc đào to din ra khá ph
biến. Trước cơ quan quyn lc cao nht ca Nhà nước, Bí thư th nht Trung ương
Đoàn TNCS H Chí Minh thông báo mt s liu sau đây kiến nhng ai có quan tâm đến
“ quc sách hàng đầu” phi ng ngàng: 8% hc sinh tiu hc, 53% hc sinh trung hc
cơ s và 60% hc sinh trung hc ph thông quay cóp trong thi c, cùng vi 22%. 50%
và 64% tương ng vi ba cp này là thường xuyên ni di (Báo Thanh Niên ngày 30
tháng 10 năm 2008). bc giáo dc Đại hc Sau đại hc tuy chưa có s liu thng kê
đầy đủ nhưng chc chn t l không phi là nh. Chính nhng điu này đã góp phn to
nên cht lượng giáo dc đại hc thp, hiu qu s dng ngun lc không cao.
4. Mt vài bin pháp nhm to cú hích cho giáo dc đại hc
T các bài hc kinh nghim ca các nước Đông Á, trên cơ s hiu được thc tế
ca nn giáo dc đại hc hin nay, thiết nghĩ đã đến lúc phi đổi mi mt cách sâu sc,
toàn din trên mi mt giáo dc đại hc, xây dng cho được triết lý riêng, to ra động
lc tác động mnh m thúc đẩy giáo dc đại hc phát trin nhanh. Trước hết cn to
được nhng cú hích thc s đủ lc nhm bt phá, tăng tc.
4.1. Trong giáo dc đại hc, các trường cn phi có nhiu quyn t ch hơn trên
c hai phương din là tài chính và chương trình đào to để có th t quyết định trong
đầu tư cơ s vt cht và chuyên môn hoá sâu v lĩnh vc đào to, to thế cnh tranh trên
cơ s ca cht lượng và phù hp vi nhu cu th trường. Chế độ tuyn dng, đãi ng, đề
bt phi da trên năng lc và hiu qu công vic. Cn m rng ngun tài tr cho các
trường đại hc, không ch bao gm hc phí và các khon h tr ca nhà nước, mà còn
bao gm các hp đồng nghiên cu ng dng và s đóng góp ho tâm ca các thành
phn kinh tế, nht là khu vc tư nhân, các cu sinh viên nơi mà h đã được đào to.
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 2(37).2010
140
Cht lượng các trường đại hc là mt ch báo đáng tin cy cho mc độ phát trin ca
nn kinh tế. Nhng nước giàu và đang tr nên giàu hơn mt cách nhanh chóng và
thường có nhiu trường đại hc tt, còn nhng nước nghèo và chm phát trin thì trái li
không đủ ngun vn và nhân lc để xây dng các trường đại hc cht lương cao. Hin
nay, các trường đại hc ca Vit Nam chưa đáp ng nhu cu đào to ngun nhân lc có
cht lượng cao và chưa đạt chun ca mt trường đại hc thc s. Nếu như không có
các bin pháp cp thiết để ci cách giáo dc và hoàn thin h thng, nht là giáo dc đại
hc thì nước ta khó có th đạt được các mc tiêu đã đề ra cho công nghip hoá và hin
đại hoá đất nước.
4.2. Nhm xây dng các trường đại hc có đầy đủ các kh năng nghiên cu khoa
hc và đào to, các trường đại hc nước ta phi to mi điu kin thun li nht và có
nhng ưu đãi hp dn nht để thu hút được nhng nhà khoa hc hàng đầu trên thế gii,
nht là đội ngũ kiu bào ta nước ngoài. Đến gia năm 2007, theo s liu thng kê,
nước ta có hơn 2,6 triu người có trình độ t đại hc tr lên, vi 18.000 thc s, 16.000
tiến s và tiến sĩ khoa hc, trên 6.000 giáo sư và phó giáo sư, chiếm 71% hot động
trong khu vc s nghip. Trí thc Vit Nam nước ngoài có khong 400.000 người,
chiếm hơn 10% cng đồng người Vit Nam đang nước ngoài, nhiu người trong s h
đang hot động trong nhng lĩnh vc có công ngh cao như: đin t, sinh hc, vt liu
mi, hàng không vũ tr... Nhà nước cn có chính sách thích hp cho các đối tượng này.
Nhng bài hc kinh nghim v công tác này ca Chính ph Trung Quc rt đáng được
chúng ta quan tâm. Nhà nước đã khuyến khích các trường đại hc ca mình xâm nhp
th trường cht xám toàn cu, và các trường này đang ngày càng thành công trong vic
mi được nhng nhà khoa hc Trung Quc xut sc nht t M và t các nước khác tr
v vi mc đãi ng xng đáng. nước ta, dù đã có nhiu bin pháp và chính sách thông
thoáng cho đội ngũ cán b khoa hc nhưng trên thc tế h còn nhiu phin lòng trong
th tc hành chính, b ghen t nếu như h có may mn nhn được s đãi ng cao hơn
nhng người khác. Trong hoàn cnh như vy các nhà khoa hc có s la chn, đắn đo
là l đương nhiên.
4.3. Cn công khai các ngân sách nhà nước cho giáo dc: Cuc khng hong
hin nay trong giáo dc không phi là hu qu ca vic thiếu đầu tư, mà mt phn là do
s lãng phí và kém hiu qu trong chi tiêu và s dng ngun vn. Tăng cường tính minh
bch là mt bước thiết yếu đầu tiên để ci thin h thng giáo dc. Phi đổi mi toàn
din chính sách giáo dc đào to, nht là trình độ bc cao. Ngh quyết: 14/2005, ngày
02/11/2005 v Đổi mi căn bn và toàn din giáo dc đại hc Vit Nam giai đon 2006-
2020, quy hoch li h thng các trường đại hc, đa dng v loi hình ngành ngh,
phương thc đào to, đẩy mnh đầu tư cho giáo dc, xã hi hoá giáo dc, m rng hp
tác quc tế, thu hút đầu tư nước ngoài, gi sinh viên và cán b nghiên cu đi đào to
bng nhiu ngun vn khác nhau tt c các ngành ngh các quc gia, vùng lãnh th
trình độ tiên tiến, đào to li đội ngũ trí thc hin có. Chng hn như chính sách ca
trường Đại hc Waseda (Tôkyo Nht Bn) quy định cho phép giáo sư ging dy trên 5