TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
158
KT HP S DNG ĐƯỜNG CONG PV VÀ QV ĐỂ PHÂN TÍCH N
ĐỊNH ĐIN ÁP H THNG ĐIN 500KV VIT NAM
COMBINATION OF PV AND QV CURVES IN THE ANALYZIS OF VOLTAGE
STABILITY OF THE VIETNAMESE 500KV POWER SYSTEM
Lê Hu Hùng
Tng Công ty Truyn ti đin Quc gia
Đinh Thành Vit, Ngô Văn Dưỡng,
Nguyn Tùng Lâm
Trường Đại hc Bách khoa,
Đại hc Đà Nng
TÓM TT
Bài báo này đề xut cách phân tích n định đin áp h thng đin 500 kV Vit Nam
bng cách s dng kết hp các công c đường cong PV, QV trong phn mm chuyên dng
PowerWorld Simulator 13. Bng phương pháp xây dng các đường cong PV, QV ng vi
trường hp cơ bn và các trường hp s c N-1, N-2 có th xác định các nút yếu v n định
đin áp, các s c gây nh hưởng ln đến n định đin áp. Qua s dng công c PV, QV vi
s liu trong 2 năm 2009 và 2010, có th nhn thy được rng h thng 500kV ca Vit Nam
hin nay vn đảm bo v n định đin áp, song vn còn tn ti mt s nút yếu và mt s s c
có th gây nh hưởng ln đến độ d tr n định đin áp. Trên cơ s đó có th có các bin
pháp cn thiết để ci thin độ d tr n định đin áp ti các nút yếu.
ABSTRACT
This paper presents a method for analyzing voltage stability of the Vietnamese 500kV
power system by combining the use of PV and QV curves in the professional software:
PowerWorld Simulator 13.0. With the building of PV and QV curves corresponding to basic
cases and contingencies of N-1 and N-2, weak buses and contingencies that potentially affect
voltage stability can be defined. By using the PV and QV curve tool with the data in 2009 and
2010, we realize that basically the current Vietnamese 500kV power system has voltage
stability, but there exist some weak buses and contingencies that can largely affect the voltage
stability margin. In this paper, a proposal on necessary solutions to the improvement of the
voltage stability margin at weak buses may be discussed.
1. Đặt vn đề
n định đin áp là kh năng duy trì đin áp ti tt c các nút trong h thng nm
trong mt phm vi cho phép điu kin vn hành bình thường hoc sau các kích động.
H thng s đi vào trng thái không n định khi xut hin các kích động như tăng ti đột
ngt hay thay đổi các điu kin vn hành trong h thng. Các thay đổi đó có th làm cho
quá trình gim đin áp xy ra và nng nht là có th rơi vào tình trng không th điu
khin đin áp, gây ra sp đổ đin áp [1].
Mt n định đin áp hay sp đổ đin áp là s c nghiêm trng trong vn hành h
thng đin, làm mt đin trên mt vùng hay trên c din rng, gây thit hi rt ln v
kinh tế, chính tr, xã hi. Trên thế gii đã ghi nhn được nhiu s c mt đin ln do
sp đổ đin áp gây ra như ti Ý ngày 28/9/2003, Nam Thy Đin và Đông Đan Mch
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
159
ngày 23/9/2003, phía Nam Luân Đôn ngày 28/8/2003, Phn Lan ngày 23/8/2003, M-
Canada ngày 14/8/2003... n định đin áp đã được quan tâm, nghiên cu nhiu nước
trên thế gii. Vit Nam cũng đã xy ra nhiu ln s c mt đin trên din rng, chng
hn như vào các ngày 17/5/2005, 27/12/2006, 20/7/2007 và 04/9/2007. Do đin là yếu
t then cht ca sn xut, nhiu nước trên thế gii không còn tính toán thit hi do mt
đin theo đơn v gi mà là đơn v phút. Vì vy, vic phân tích n định đin áp Vit
Nam cn được nghiên cu nhiu hơn na và có nhng bin pháp để ngăn nga sp đổ
đin áp [3].
2. Các đường cong PV, QV trong phân tích n địnhh đin áp
2.1. Đường cong P-V
Hình 1. Dng đường cong PV đin hình
Hình trên biu din dng tiêu biu ca đường cong PV. Nó th hin s thay đổi
đin áp ti tng nút, được xem là mt hàm ca tng công sut tác dng truyn đến nút
đó. Có th thy rng ti đim ti hn (còn gi là đim “mũi”) ca đường cong PV, đin
áp s gim rt nhanh khi ph ti tăng lên. H thng s b sp đổ đin áp nếu công sut
vượt quá đim ti hn này. Như vy, đường cong này có th được s dng để xác định
đim làm vic gii hn ca h thng để không làm mt n định đin áp hoc sp đổ đin
áp, t đó xác định độ d tr n định đin áp ca h thng [2, 4].
2.2. Đường cong Q-V
Tm nh hưởng ca công sut phn kháng ca ph ti hay thiết bđược biu
din rõ ràng trong quan h đường cong QV. Nó ch ra độ nhy và biến thiên ca đin áp
nút đối vi lượng công sut phn kháng bơm vào hoc tiêu th. Để biu din đường
cong QV, mt máy phát tưởng tượng được đặt ti nút phân tích. Đường cong QV xác
định ti MVAr ln nht trước khi sp đổ đin áp. vùng h thng n định, đường cong
đi xung th hin máy phát o gim lượng công sut phn kháng MVAr phát ra, tương
ng vi trên thưc tế ti tăng công sut phn kháng. Ti đim ti hn, giá tr MVAr ca
V(pu)
Công sut ti hn
Đin áp
t
ihn
P(MW)
H thng không n định
Đim ti hn
H thng n định
0
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
160
máy phát o ngng gim và chm ti đáy ca đường cong. Đim này th hin giá tr
tăng ln nht ca ti MVAr ti nút kho sát. Bt kì ti nào có công sut phn kháng nào
ln hơn s gây ra sp đổ đin áp [1].
3. S dng đường cong PV VÀ QV để phân tích n định đin áp h thng đin
500KV Vit Nam
Các s c được xét đây là tt c các trường hp N-1 (mt 1 phn t trong h
thng như máy phát, máy biến áp, đường dây), mt s trường hp N-2 quan trng (mt
2 phn t trong h thng), s c mt 1 nút 500kV. Trong bài báo s dng s liu cui
năm 2009 và s liu d báo cui năm 2010 để phân tích n định đin áp.
3.1. S liu cui năm 2009
3.1.1. S dng đường cong PV
Đường cong PV được v mt phn v phía h thng làm viêc n định, t đim
làm vic cơ bn đến đim “mũi” tc là đim h thng bt đầu mt n định. Lúc vn
hành bình thường, lượng công sut truyn ti trong h thng đin Vit Nam là 12490
MW. trường hp cơ bn, độ d tr công sut tác dng trong h thng là 1575 MW.
Xét thêm các trường hp s c để biết s c nào gây nh hưởng đến d tr n
định đin áp nhiu nht.
C
), PV and QV Curv es (PVQV), Automation Serv er (SimAuto); Build September 24, 2007
base case: NHO_QUAN (1850)
L_02012HT_DN_1-03119DN_HT_1C1: NHO_QUAN (1850)
Nominal Sh if t
1,5001,0005000
PU Volt
0.985
0.98
0.975
0.97
0.965
0.96
0.955
0.95
0.945
Hình 2. Dng đường cong QV đin hình
V(
p
u)
HT
n
định
HT
không
n
Đim ti hn
Q
(
Var
)
0
a) S c đứt 1 đường dây b) S c đứt 2 đường dây
Hình 3. Đường cong PV mt s trường hp đin hình
(đường cong phía trên là đường cong PV trường hp cơ bn)
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
161
Xét s c mt 1 đường dây 500kV, trường hp đứt đường dây ĐÀ NNG- HÀ
TĨNH gây nh hưởng nng n nht. Độ d tr n định lúc đó ch còn 597MW. Khi s
c mt 2 đường dây, mt s trường hp độ d tr công sut tác dng gim xung rt
thp là đứt 2 đường dây ĐÀ NNG-HÀ TĨNH và ĐÀ NNG-DC SI, ĐÀ NNG-
HÀ TĨNH và ĐÀ NNG- PLEIKU, ĐÀ NNG-HÀ TĨNH và NHO QUAN- HÀ TĨNH
3.1.2. S dng đường cong QV
Nút có độ n định đin áp càng cao khi độ d tr công sut phn kháng càng
ln, tc là có tr tuyt đối Qmin ca đường cong QV càng ln và ngược li.
Xét trường hp cơ bn, sau khi phân tích thu được Qmin ti mi nút, kết qu th
hin qua đồ th bên dưới. T đồ th ta thy Hà Tĩnh và Nho Quan là các nút có độ d tr
công sut phn kháng nh nht.
Xét ti tng nút các s c N-1, N-2. Sau đó, ti tng trường hp, tìm s cđộ
d tr công sut phn kháng bé nht mi nút. Kết qu thu được th hin trong bng
sau (Đơn v Qmin: MVAr):
S C N-1 S C N-2
NÚT TÊN BASE
CASE 1
MBA
MÁY
PHÁT
1
ĐƯỜNG
DÂY
TĂNG
TI
50%
NÚT 2
MÁY
PHÁT
2
MBA
2
ĐƯỜNG
DÂY
1450 TH_TIN -838.6 -677.1 -581.9 -247.1 -740.5 -510.2 -358.9 -606.5 -85.3
1600 Q_NINH -916.9 -627.7 -660.7 -308.3 -812.5 -497.5 -415.0 -564.7 -120.6
1800 HOABINH -825.1 -746.0 -530.5 -251.2 -727.3 -506.6 -338.9 -586.7 -116.4
1850 NHO_QUAN -714.1 -629.7 -517.0 -190.2 -657.9 -452.6 -318.0 -546.3 -94.4
2000 HATINH -457.4 -355.9 -365.7 -109.4 -454.4 -311.7 -259.1 -340.0 -46.2
3100 DANANG -963.0 -741.1 -732.7 -312.0 -960.4 -460.7 -469.4 -616.4 -75.7
3150 DOCSOI -1182.1 -967.4 -953.9 -435.6 -1175.6 -810.5 -597.5 -824.3 -98.1
3300 PLEIKU -1535.6
-
1319.1 -1290.8 -522.0 -1528.3
-
1183.9 -811.7 -1085.1 -164.2
3400 YALI -1554.4
-
1298.5 -1272.1 -643.3 -1529.3
-
1239.7 -907.3 -1088.4 -156.3
4020 DI_LINH -1686.3
-
1436.1 -1418.9 -630.0 -1627.1
-
1306.6 -1020.3 -1253.0 -152.4
4100 TAN_DINH -1671.9
-
1548.0 -1510.5 -807.7 -1394.0 -962.1 -1226.4 -1398.3 -288.3
Hình 4
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
162
4400 PHULAM -1539.3
-
1305.7 -1366.6 -872.4 -1245.9 -841.2 -1336.2 -1167.0 -183.0
4450 NHABE -1472.4
-
1253.1 -1315.9 -859.4 -1213.3 -818.0 -1282.5 -1104.0 -555.1
4650 PHUMY -1413.1
-
1201.2 -1264.1 -858.8 -1147.6 -817.0 -1222.6 -1074.0 -640.7
4750 OMON -1151.5 -921.1 -1066.1 -435.3 -1038.3 -754.4 -1062.0 -819.3 -179.8
T bng tng hp trên có th thy rng ĐÀ NNG, HÀ TĨNH, NHO QUAN là
các nút yếu v n định định đin áp trong h thng đin 500kV Vit Nam theo các s
liu tính toán nhn được trong trường hp này.
3.2. S liu cui năm 2010
3.2.1. S dng đường cong PV
Lúc vn hành bình thường, lượng công sut truyn ti trong h thng đin Vit
Nam là 14149MW. Trường hp cơ bn, khi công sut tác dng trong h thng tăng lên
1100MW thì đường cong PV chm mũi, tc là h thng mt n định đin áp.
Xét thêm các trường hp s c để biết trong trường hp nào độ d tr công sut
tác dng gim nhiu nht.
Xét s c mt 1 đường dây 500kV, khi đứt 1 đường dây PLEIKU – ĐAKNÔNG
hoc DI LINH – TÂN ĐỊNH thì độ d tr công sut tác dng gim xung ln lượt là
262MW, 525MW. Vì vy, lúc xy ra các s c trên, h thng tiến gn hơn đến đim
“mũi”, d gây ra sp đổ đin áp.
Xét s c mt 1 nút, ngoài 2 trường hp mt nút HÀ TĨNH và PHÚ M làm h
thng mt n định thì khi mt mt trong các nút THƯỜNG TÍN, PHÚ LÂM,
ĐAKNONG, NHÀ BÈ độ d tr công sut tác dng ti các nút cũng gim xung thp,
tương ng là 437MW, 37MW, 237MW, 512MW. Đặc bit khi mt nút PHÚ LÂM,
lượng d tr công sut tác dng rt thp ch còn 37MW. Xét s c đứt 2 đường dây, độ
d tr công sut tác dng gim xung rt thp. Đây là s c nng nên ti nhiu trường
hp, độ d tr công sut tác dng gim xung thp.
a) S c đứt 2 đường dây ti Hà Tĩnh b) S có mt 1 nút ti Đà Nng
Hình 6. Đường cong PV ti mt s nút
OPF (SCOPF), Av ailable Transf er Capability (ATC), PV and QV Curv es (PVQV), Automation Server (SimAuto); Build September 24, 2007
base case: DANANG (3100) B_01450TH_TIN: DANANG (3100)
B_04400PHULAM: DANANG (3100) B_03500DAKNONG: DANANG (3100)
B_04450NHABE: DANANG (3100)
Nominal Shift
1,0008006004002000
PU Volt
1.02
1.015
1.01
1.005
1
C
), PV and QV Curv es (PVQV), Automation Serv er (SimAuto); Build September 24, 2007
base case: HATINH (2000)
L_03512DNO_PL_1-04419PL_PK_1C1: HATINH (2000)
L_04022DL_TDINH-04129TD_DLINHC1: HATINH (2000)
Nominal Shift
1,0005000
PU Volt
1.012
1.01
1.008
1.006
1.004
1.002
1
0.998