Tp chí Khoa hc 2008 (1): 134-140 Trường Đại hc Cn Thơ
13
4
KH NĂNG S DNG THC ĂN C H BIN
CA CÁ CÒM (Chitala chitala) GIAI ĐON BT LÊ N GING
Trn Th Thanh Hin1, Nguyn Hương Ty1
ABS TRACT
Study on the utilization of formulated feed for Chitala chitala was carried out in two stages of
development: fry fish (5 day old) and small fingerling (20 day old). At the fry stage, five treaments
were set up with differenrent time using formulated feed (5,10,15, 20, 25 day old fry) and one
control treatment using live food. After thirdty five days, the results showed that high survival of
fry fish were archieved for those fed formulated feed at 20 day (74%). For small fingerling, 5 diet
treatments were conducted: red worm (Tubifex), trash fish, formulated feed, red worm com bined
with formulated feed and trash fish combined with formulated feed treatm ents. Results after 25 -
day experiment showed that small fingerling fed formulated feed combined with red worm
reached survival rate of 89.3% and specific growth rate 0.13cm/day better than the single
formulated feed or trash fish diets.
Keywords: Chitala chitala, knife fish, fry nursing
Title: Study on formulated feed intake of knife fish (Chitala chitala) during larvae to fingerling stage
M TT
Nghiên cu v kh năng s dng thc ăn chế biến (TĂCB) ca còm (Chitala chitala) đưc
thc hin hai giai đon phát trin cá bt 5 ngày tui và hương 20 ngày tui. giai đon cá
bt, thí nghim đưc b trí vi 5 nghim thc khác nhau v thi gian bt đầu cho ăn TĂCB
(5,10,15, 20, và 25 ngày tui) và mt nghim thc đối chng s dng hn toàn thc ăn t nhiên.
Kết qu cho thy sau 35 ngày t nghim, t l sng ca cá đạt cao nghim thc bt đầu cho ăn
TĂCB vào ngày tui th 20 (74%). giai đon cá hương, thí nghim đưc tiến hành vi 5
nghim thc thc ăn: trùn ch, xa y, TĂCB, xay kết hp TĂCB trùn ch kết hp TĂCB .
Kết qu sau 25 ngày ương, vic kết hp gia TĂCB vi trùn ch cho t l sng và sinh trưởng ca
hương đạt (89,3% 0,13cm /ngày) tt hơn so vi s dng đơn thun xa y ho c TĂCB.
T khóa: Chitala chitala, cá thát lát, ương cá bt
1 GII THIU
Cá thát lát phân b mt s nước khu vc Đông Nam Á, riêng Vit Nam cá thát lát phân
b ch yếu đồng bng sông Cu Long (ĐBSCL). Hin nay ĐBSCL có hai loài đang
đưc phát trin nuôi cá còm (Ch itala chitala) cá thát lát (Notopterus notopterus).
Hai loài cá này có tht thơm ngon rt đưc người tu dùng ưa chung và có gián rt
cao trên th thường. Trên thế gii các nghiên cu v đối tượngy còn rt ít, các nghiên
cu tp trung vào mô t đặc đim hình ti phân loi, phân b. nước ta, mt si
liu công b v phân loi ca hai li này như Trương Th Khoa và Trn Th Thu Hương
(1993), sn xut ging và thc ăn nuôi tt lát (Trn Ngc Nguyên, et al., 2000; Lê
Ngc Din, 2004). Mc dù cá thát lát đã đưc quan tâm nghiên cu và đưa vào nuôi
nhưng do kích thước nh, mt s tri ging đã chuyn sang sn xut ging và ương nuôi
cá còm do cá kích thước ln. Hin nay, các tri sn xut ging đều dùng thc ăn trng
Moina và trùn ch để ương cá và gp nhiu khó khăn đặt bit là vic không ch động
đưc ngun thc ăn t nhiên này. Trong ương nuôi t bt lên ging, vic chuyn t
thc ăn tươi sng sang thc ăn nhân to sm s rt hiu qu vì nếus dng tt thc ăn
nhân to thì s hn chế đưc bnh lây nhim t thc ăn tươi sng ch động đưc
1 B môn Dinh dưỡng & Chế bi ến Thy sn – Đại hc Cn Thơ
Tp chí Khoa hc 2008 (1): 134-140 Trường Đại hc Cn Thơ
135
ngun thc ăn trong ương nuôi. Vì vy, nghiên cu th nghim kh năng s dng thc ăn
chế biến để ương cá còm t bt lên ging là rt cn thiết, làm cơ s cho vic phát trin
thc ăn trong sn xut ging, ch động thc ăn và gim chi phí sn xut.
2 PHƯƠNG PHÁP NGHN CU
Nghiên cu đưc thc hin vi 2 t nghim. Thí nghim 1 nhm xác định thi đim s
dng TĂCB tch hp và thí nghim 2 là so sánh hiu qu s dng mt s loi thc ăn
khác nhau ca cá còm giai đon 20 ny tui .
2.1 B trí thí nghim
T nghim 1 đưc tiến hành trong các b composit có th tích 10 lít. Cá bt 4 ngày tui
đưc b trí ngu nhiên vi mt độ 50 con/b. Thi gian thí nghim 35 ngày. T
nghim có 6 nghim thc bao gm nghim thc I cho ăn hoàn toàn bng TĂCB tc cá
đưc 5 ngày tui; các nghim thc II; III; IV; V bt đầu cho ăn TĂCB ln lượt t
ngày tui th 10, 15, 20, 25 và mt nghim thc VI (đối chng) ch cho ăn thc ăn t
nhiên là Moina và trùn ch. các nghim thc chưa đến thi đim bt đầu cho ăn TĂCB
thì choăn Moina và trùn ch. Các nghim thc đưc lp li 5 ln.
T nghim 2 đưc tiến hành trong các b composit có th tích 20 lít. Cá hương 20 ngày
tui đưc b trí ngu nhiên vào các b thí nghim vi mt độ 50 con/b. Thi gian thí
nghim là 25 ngày. T nghim gm 5 nghim thc thc ăn khác nhau trong đó (NTI)
Cho cá ăn hoàn toàn trùn ch, (NTII) cá xay, (NTIII) thc ăn chế biến (TĂCB), (NTIV)
trùn ch kết hp TĂCB, (NTV) cá xay kết hp TĂCB.
2.2 Chăm sóc và qun lý
Trong c 2 thí nghim cá đưc ăn mi ngày 4 ln lúc 7:00, 10:30, 14:00 và 17:30 gi. Đối
vi nghim thc ăn thc ăn kết hp t nghim 2 cá đưc cho ăn luân phiên gia 2 loi
thc ăn. Theo dõi ghi nhn hot động ăn, bơi li, bt mi ca cá và đếm s chết. Thc
ăn tha, phân cá đưc siphon hàng ngày. c hai thí nghim, các b thí nghim có nước
chy và sc khí liên tc. Trong sut thi gian thí nghim nhit độ trong khong 28,1oC
đến 30oC, oxy t 4,31 đến 6,51 mg/lít và pH 7,5.
2.3 Phương pháp thu mu và x lý s liu
T l sng ca cá đưc theo dõi hng ngày thông qua vic ghi nhn s cá chết mi b.
Khi lượng (mg) và chiu dài (cm) ca tng cá th đưc xác định trước và sau khi kết
thúc t nghim.
Các s liu v t l sng, sinh trưởng v khi lượng chiu dài đưc tính toán giá tr
trungnh, độ lch chun và phân ch ANOVA, m s khác bit gia các trung bình
nghim thc bng phép th DUNCAN s dng phn mm Statistica.
3 KT QUT HO LUN
3.1 c định thi đim cá còm s dng hiu qu thc ăn chế biến
3.1.1 T l sng
Kết qu tnghim cho thy, nghim thc I (cho ăn TĂCB ngày th 5 sau khi n) cá
chết hoàn tn. Đối vi các nghim thc còn li thi đim bt đầu cho ăn TĂCB mun
hơn s cho t l sng cao hơn và t l sng đạt cao nht (88,4%) nghim thc V (cho ăn
TĂCB t ngày th 25). Tuy nhiên t l sng ca cá khác bit không có ý nghĩa thng
gia các nghim thc IV, V và nghim thc đối chng (p>0,05).
Tp chí Khoa hc 2008 (1): 134-140 Trường Đại hc Cn Thơ
13
6
Kết qu ghi nhn s lượng cá chết cho thy đối vi nghim thc cho cá ăn TĂCB t ngày
th 5 t l chết ca cá tăng nhanh t ngày th 8 và đến ngày th 12 cá chết hoàn toàn.
Quant tình trng bt mi ca cá cho thy không bt mi t ngày th 6 và th 8 đến
ngày th 9 mt săn TĂCB nhưng đến ngày th 12 thì cá chết hoàn tn. Điu này có
th gii thích trong nhng ngày đầu cá sng nh năng lượng tích lũy trong noãn
hoàng sau đó do cá không ăn TĂCB nên thiếu dinh dưỡng chết. Kết qu này phù hp
vi kết qu phân tích mô hc quá trình phát trin ca rut cá, tuyến dy còm xut
hin vào ngày th 8 sau khi n chng t d dày cá mi bt đầu phát trin hoàn chnh v
chc năng tu hóa thc ăn (Trn Th Thanh Hin et al., 2007).
Bng 1: T l sng ca cá thát lát khi s dng TĂCB c thi đim khác nhau
Nghim thc Sau 15 ngày Sau 25 ngày Sau 35 ngày
Nghim thc I - - -
Nghim thc II 99,6±1a 46,4±6,12b 10,4±4,98a
Nghim thc III 100±0a 38,8±5,0a 29,6±10,5b
Nghim thc IV 99,6±1a 92±4,12c 78±12,3c
Nghim thc V 100±0a 96±1,91c 88,4±4,33cd
Nghim thc đối chng 99,6±1a 98,4±1,92c 93,2±3,63d
Giá tr th hin là s trung bình và độ lch chun. Các giá tr trên cùng mt ct các ch cái khác nhau thì kc bit ý nghĩa
thng kê mc (p<0.05)
Đối vi các nghim thc II, III, IV, V và nghim thc đối chng t ngày tui th 6 đến
ngày tui th 15 hu như không có cá chết. Sau thi đim cho ăn TĂCB 4-5 ngày,
nghim thc II và III t l chếtchết cao, nhưng sau đó t l chết gim dn do cá th
đã tiêua đưc TĂCB. T l chết ca cá nghim thc IV V rt thp ngay c sau
thi gian bt đầu cho ăn TĂCB.
T l sng ca cá còm các nghim thc bt đầu cho ăn TĂCB t ngày tui t h 20 (NT
IV) trong t nghim này khá cao (78-88,4%), tương đương vi kết qu đạt đưc khi
ương lóc khi bt đầu cho ăn thc ăn chế biến t ngày tui th 7 (t l sng đạt t 89-
91%) (Nguyn Anh Tun et al., 2005), cá t phi (Clarias gariepinus) cá
Heterobrachus bidorsalis t l sng đạt t 86-92% (Adeyemo et al.,1994). T l sng ca
cá còm các nghim thc bt đầu cho ăn TĂCB t ngày tui th 20 ca t nghim cao
hơn kết qu nghiên cu ca thát lát thường ca Trn Ngc Nguyên et al.(2000), t l
sng ca cá thát lát thường ương bng Moina trùn ch đạt trungnh là 70%. T l sng
trungnh ca mt s tri sn xut gingm kho sát ti Hu Giang năm 2006 cũng
ch đạt 50-60% (Phm Phú Hùng, 2007).
còm s dng hoàn toàn TĂCB trong thí nghim đã chết hoàn tn sau 12 ny, kết
qu này tương t khi ương cá lóc đen bt (Channa striata) bng thc ăn chế biến ngay
sau bt đầu ăn thc ăn ngi (Qin et al., 1997). Tuy nhiên mt s loài ăn động vt vn
kh năng s dng TĂCB hoàn toàn khi cá chuyn sang s dng thc ăn ngoài như
cá lóc bông, t l sng đạt 27,1% (Nguyn Anh Tun et al., 2005), cá mú
(Dicentrarchus labrax) là 35% (Cahu et al., 1998).
3.1.2 Tăng trưởng
Kết qu tăng trưởng ca cá giai đon này cho thy cá còm tăng trưởng nhanh so vi các
loài khác, sau 35 ngày tui cá đạt khi lượng trung bình t 177-1677mg. Khi lượng ca
đạt cao nht nghim thc cho ăn hoàn toàn thc ăn t nhiên (1677mg) khác bit có ý
nghĩa thng kê (p<0,05) so vi các nghim thc có s dng TĂCB. Tăng trưởng ca cá
thp nht nghim thc II (177mg) khác bit có ý nghĩa (p< 0,05) so vic nghim
thc cho ăn chế biến mun hơn tr nghim thc III. Kết qu nghiên cu cho thy cho ăn
Tp chí Khoa hc 2008 (1): 134-140 Trường Đại hc Cn Thơ
13
7
TĂCB mun hơn thì sinh trưởng ca cá tt hơn. Tc độ tăng trưởng tương đối ngày
(DWG) ca cá rt khác nhau tùy theo nghim thc, dao động t 1,81mg-5,4mg/ngày.
các nghim thc có s dng TĂCB, cá đạt tăng trưởng cao nht nghim thc V
(20,5mg/ngày).
Bng 2: Tăng trưởng v khi lượ ng ca cá thát lát s dng TĂCB c thi đim kc nhau
Nghim thc Wđ
(mg) Wc
(mg) WG
(mg) DWG
(mg/ngày)
Nghim thc I 130 - - -
Nghim thc II 130 177±23,9a 50,7±23,9a 1,81±0,85a
Nghim thc III 130 223±13,6a 97,2±13,6a 3,47±0,49a
Nghim thc IV 130 303±22,3b 177±22,3b 6,33±0,80b
Nghim thc V 130 699±44,3c 573±43,1c 20,5±1,54c
Nghim thc đối chng 130 1677±87,1d 1551±87,1d 55,4±3,11d
Wđ, Wc: khi lượng cá lúc bt đầu và kết thúc thí nghim (mg); Wg: khi lượng cá gia tăng (mg), DWG: tc độ tăng trưởng tuyt
đối ngày(mg/ngày); Giá tr th hin là s trung bình và độ lch chun; Các giá tr tn cùng mt ct c ch cái khác nhau t
khác bitý nghĩa thng kê mc (p>0.05).
Quan sát cá nhng ngày đầu cho thy TĂCB chưa php vi s phát trin ca cá nên
khi bt đầu cho ăn, cá ăn rt ít do chưa quen vi thc ăn dng tĩnh và lúc này cá còn chưa
bt mi đáy, nht là nghim thc I và II. Vì vy, quan sát cá c nghim thc chưa
cho ăn TĂCB thì thy trong nhng ngàyy Moina rt thích hp cho s bt mi ca cá
bt. nhng ngày tiếp theo đã bt đầu quen dn TĂCB và bt mi ch động hơn.
Bng 3: Tăng trưởng v chiu dài ca cá thát lát s dng TĂCB c thi đim khác nhau
Nghim thc Lđ
(cm)
Lc
(cm)
LG
(cm)
DLG
(cm/ngày)
Nghim thc I 1,5 - - -
Nghim thc II 1,5 2,85±0,21a 1,35±0,21a 0,048±0,008a
Nghim thc III 1,5 3,38±0,06a 1,88±0,06a 0,067±0,002a
Nghim thc IV 1,5 3,92±0,07b 2,42±0,07b 0,086±0,003b
Nghim thc V 1,5 5,05±0,14c 3,55±0,14c 0,127±0,005c
Nghim thc đối
chng
1,5 6,48±0,12d 4,98±0,12d 0,178±0,004d
Lđ,LWc: khi lượng cá lúc bt đầu và kết thúc thí nghim (cm); LG: chiu dài cá gia tăng (cm), DLG: tc độ tăng trưởng tuyt đối
ngày (cm/ngày); Giá tr th hin là s trung bình và độ lch chun; Các giá tr tn cùng mt c t có các ch cái kc nhau thì khác
bit ý nghĩa thng kê mc (P<0,05).
Tương t như tăng trưởng v khi lượng, tăng trưởng v chiu dài ca ca cá đạt t 2,85
– 6,48cm. Chiu dài ca cá đạt cao nht nghim thc cho ăn hoàn tn thc ăn Mona
trùn ch (6,48cm), thp nht nghim thc bt đầu s dng TĂCB ngày tui th 10
(2,85 cm). Nghim thc ăn cho ăn TĂCB mun hơn thì sinh trưởng ca cá tt hơn. Tc
độ tăng trưởng tương đối ngày (DLG) ca cá rt khác nhau tùy theo nghim thc thí
nghim. DLG ca cá đạt t 0,048-0,178cm/ngày. các nghim thc có s dng TĂCB,
tăng trưởng ca cá đạt cao nht nghim thc V (0,127cm/ngày).
Kết qu kho sát v t l sng cho thy không có s khác bit ln gia nghim thc IV
V nhưng sinh trưởng t có s khác bit. Khi s dng TĂCB t 20 ngày tui thì không
nh hưởng đến t l sng, nghĩa là cá th bt mi, tiêu hóa và hp thu mt phn TĂCB,
tuy nhiên có th do h enzime tiêu hóa ca cá giai đon này chưa thc s hoàn chnh
n có th tu hóa TĂCB chưa tt nên sinh trưởng chm.
Thi đim bt đầu dinh dưỡng ngoài quyết định t l sng ca cá bt và hu hết các loài
cá bt đều bt đầu ly thc ăn ngoài khi noãn hoàng còn chưa đưc hp th hoàn toàn.
Tp chí Khoa hc 2008 (1): 134-140 Trường Đại hc Cn Thơ
138
Tuy nhiên kh năng bt đầu s dng TĂCB thì thay đổiy theo loài. Đối vi cá lóc bông
thi đim s dng TĂCB tch hp 7 ngày (Nguyn Anh Tun et al.,2005), cá t phi
(Clarias gariepinus) th s dng TĂCB sau 4 ngày (Verreth et al.,1989). Fermin et
al.(1991) báo cáo thi gianClarias macrocephalus có th s dng TĂCB sau 4 ngày
s dng thc ăn là động vt ni . Đối vi cá thát lát thường thi gian đề ngh s dng
TĂCB là 1 tun sau khi hết noãn hoàng (12-15 ngày sau khi n) (Trn Ngc Nguyên et
al.,2000) . Như vy so vi các loài đã nghiên cu thì thi gian bt đầu s dng TĂCB ca
cá còm là khá chm, phi sau ít nht là 20 ngày sau khi n.
3.2 So sánh hiu qu s dng mt s loi thc ăn khác nhau ca cá thát lát giai
đon cá hương
3.2.1 T l sng
Sau 25 ngày thí nghim, cá nghim thc cho ăn hoàn toàn trùn ch nghim thc cho
ăn TĂCB kết hp vi trùn ch có t l sng cao (89,3-91,3%). nghim thc cho ăn hoàn
toàn TĂCB t l sng ca cá đạt (82,7%) và khác bit không có ý nghĩa thng kê (p>0,05)
so vi hai nghim thc trên. T l sng ca cá đạt thp nht nghim thc xay (51,3%)
khác bit có ý nghĩa so vi tt cc nghim thc còn li (P<0,05)
Bng 4: T l sng ca cá thát lát giai đon cá hương s dngc loi thc ăn kc nhau
Nghim thc thc ăn T l sng (%)
xay 51,3±8,08a
TĂCB 82,7±11,0b
xay kết hp TĂCB 74,7±12,6b
Trùn ch kết hp TĂCB 89,3±5,03b
Trùn ch 91,3±5,30b
Giá tr th hin là s trung bình và độ lch chun. Các giá tr trên cùng mt ct các ch cái khác nhau thì kc bit
ý nghĩa thng kê mc (P>0.05)
Kết qu t l sng ca cá các nghim thc có s dng TĂCB đều đạt cao, điu nàyth
là do TĂCB kích thước tương đối đều nhau nên khi cho ăn thc ăn phân b đều trong
nước to điu kin cho cá có cơ hi bt mi tt. T l sng ca cá đạt cao các nghim thc
TĂCB, chế biến kết hp vi trùn ch và trùn ch hoàn toàn (82,7-91,3%) và không có s
khác bit gia các nghim thc (p>0,05). Trong khi đó nghim thc cho ăn cá xay , t hc
ăn không th phân b đều như TĂCB hay tn ch nên có hin tượng mt s cá không bt
đưc thc ăn và tn công nhng cá khácm cho t l sng nghim thc này thp nht
(51,3%) và khác bit có ý nghĩa thng kê (p<0,05) so vi các nghim thc còn li.
nghim thc cho ăn kết hp gia cá xay và TĂCB, t l sng đưc ci thin rõ rt (74,7%)
khác bit có ý nghĩa thng kê so vi nghim thc cho ăn hoàn toàn cá xay. Đối vi cá
lóc bông khi s dng thc ăn cá tp cũng cho t l sng thp hơn so vi nghim thc s
dng TĂCB hay trùn ch (Nguy n Anh Tun et al., 2005). Kết qu nghiên cu này tương t
như kết qu nghiên cu ca Lê Ngc Din (2004) khi ương cá thát lát ging bng thc ăn
viên kết hp vi thc ăn tươi sng cho t l sng và sinh trưởng tt hơn.
3.2.2 Tăng trưởng
Kết qu thí nghim cho thy nghim thc cho cá ăn hoàn tn TĂCB cho tăng trưởng
thp nht WG và DWG ln lượt là (82 mg và 3,3 mg/ngày) trong khi nghim thc trùn
ch tc độ tăng trưởng ca cá đạt cao nht (933 mg và 37 mg/ngày). Tuy nhiên, khi kết
hp TĂCB vi trùn ch sinh trưởng ca cá đưc ci thin rõ rt, WG đạt 807 mg và DWG
là 32 mg/ngày không có s khác bit thng (p<0,05) so vi nghim thc cho ăn trùn
ch hoàn toàn. Thc ăn cá xay cho tc độ tăng trưởng ca cá nhanh hơn TĂCB nhưng
chm hơn so vi cho ăn hoàn tn trùn ch hoc kết hp TĂCB vi trùn ch. Điu này cho