TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
203
MÔ PHNG GIAO THÔNG S DNG H THNG ĐA TÁC T
TRAFFIC SIMULATION USING THE MULTI-AGENT SYSTEM
Nguyn Thanh Tun
Trường Đại hc Sư phm, Đại hc Đà Nng
TÓM TT
Ti Vit Nam, tình trng ùn tc giao thông là mt vn đề ln t nhiu năm nay. Có
nhiu gii pháp được đưa ra để gim bt tình trng ùn tc; mt trong s đó là s dng mô
phng giao thông. Mô phng là mt công c hiu qu cho to dng và phân tích nhng tính
cht, nhng trng thái ca các vn đề phc tp; s khó khăn trong nghiên cu các vn đề này
ch nó có th quá tn kém hoc nguy him. Giao thông có th xem như mt h thng phc
tp, vì thế mô phng là công c thích hp cho vic phân tích h thng giao thông. Bài báo này
trình bày nhng kết qu ca chương trình mô phng giao thông s dng h thng đa tác t viết
bng NetLogo mt môi trường mô phng tác t.
ABSTRACT
In Vietnam, traffic congestion has been a major problem for many years. There are
many solutions for reducing congestion. One of them is the use of traffic simulation. Simulation
used as an effective tool for reproducing and analyzing a broad variety of complex problems.
The difficulty is that it can be too expensive or too dangerous to engage in studying such a
problem. Traffic can be viewed as a complex system; therefore, simulation is a suitable tool for
analyzing traffic systems. This article presents the results of a traffic simulator using the multi-
agent system written in the NetLogo, an agent-based modeling environment.
1. M đầu
Giao thông đô th Vit Nam hin nay đang là mt vn đề ln. Có th nói, giao
thông Vit Nam, đặc bit là các thành ph ln, rt hn lon. Nhiu gii pháp đã được
đưa ra, nhưng vn chưa th gii quyết được thc trng này. Vn đề đặt ra là chúng ta
thiếu mt mô hình h thng mô phng hot động giao thông để giúp cho các nhà qun
lý, các cơ quan chuyên môn có th nghiên cu, d báo và đề xut các bin pháp quy
hoch h tng và điu phi hot động giao thông đô th.
Mô phng được định nghĩa như s mô t động mt phn thế gii thc theo thi
gian. S mô phng có được bng cách xây dng mô hình tin hc. Mô phng giao thông
là mt trong nhng d án mô phng phc tp nht. Vn đề chính đây là s hình
hóa hành vi ca tài xế, mô hình hóa s tương tác gia h và kh năng mô phng giao
thông và thu được kết qu đáng tin cy [1][2].
Mô phng giao thông có th tiếp cn theo hai cách vĩ hay vi mô tùy thuc
vào mc độ chi tiếc được yêu cu.
Các mô hình vĩ mô mô phng lun giao thông s dng các mô hình toán hc.
Chúng tp trung vào các đặc đim ca giao thông như tc độ, lưu lượng và mt độ. Các
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
204
mô hình này không phân bit gia các xe riêng bit, và thường không mô t các loi xe
khác nhau. Mô hình vĩ mô rt hu ích cho các mô phng các h thng giao thông ln,
phc tp, tuy nhiên cách tiếp cn này không thc tế và không phù hp vi mô hình đô
th [3].
Các mô hình vi mô mô phng mi thc th mc chi tiếc. Mi phương tin giao
thông được theo dõi khi nó tương tác vi các xe khác và vi môi trường. Tương tác
được điu chnh bi các quy định giao thông như: tc độ cho phép, lut thay đổi làn
đường, kh năng ca phương tin. Mô hình vi mô được s dng rng rãi để đánh giá
kim soát giao thông cũng như phân tích hot động giao thông [3].
Hin ti, có khá nhiu phn mm mô phng giao thông cp độ vi mô và vĩ mô,
đơn c như: Sumo, MATSim, MITSIMlab, Aimsum, CORSIM, Paramics, Simtraffic,
Transmodeller, VISSIM, WATSIM, TRANSIMS…Mt s phn mm tp trung vào
phương tin giao thông, mt s khác nhn mnh vic mô phng mt khu vc rng ln.
2. Mô phng giao thông vi NetLogo
2.1. NetLogo
NetLogo là mt môi trường mô phng đa tác t được viết bng Java đơn gin
nhưng mnh m. Nó cho phép người thiết kế tp trung vào các thuc tính và hành vi ca
môi trường và tác t hơn là đi sâu vào mã ngun phc tp. Tác t được lp trình sao cho
chúng có th tương tác vi các tác t khác và môi trường, ví d như tác t có th "yêu
cu" tác t đi trước nó. Nó cho phép chúng ta to giao din tương tác cho mi mô hình
vi đầu vào (sliders v.v...) để thay đổi các biến sđầu ra (graphs v.v...) để phân tích
các hành vi [4].
2.2. Mô hình hóa
Định nghĩa mô hình là mt trong nhng bước đầu tiên trong vic xây dng mô
phng giao thông. Cái này bao gm mô t các đối tượng và môi trường, ví d như
phương tin giao thông, đường) trong mô phng và nhng thuc tính mà mi đối tượng
cn cũng như nhng tương tác ca chúng.
2.2.1. Mô hình phương tin giao thông
đây chúng tôi định nghĩa hai phương tin giao thông ph biến Vit Nam là ô
tô và mô tô. Các phương tin này có nhng đặc đim khác nhau nhưng cũng có chung
mt s thuc tính, chúng tôi tp trung vào mt s các thuc tính sau đây:
Tc độ mong mun: tc độ mà người điu khin mun duy trì trên đường trng.
T l tăng tc: Thường không phi là t l ti đa ca xe, mà thay đổi tùy vào các
đặc đim khác ví d như khong cách so vi xe trước.
T l gim tc: Tương t như đối vi t l tăng tc.
Khong cách chp nhn: Khong cách chp nhn được so vi xe đi phía trước
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
205
Mô hình môi trường
đây môi trường mà chúng tôi kho sát là mt đon đường giao thông đon
đường này có nhiu làn xe chy. Và mi làn xe tùy theo tham s đưa vào có th dành
riêng cho ô tô hay xe máy hoc là làn đường tng hp dành cho c hai loi xe.
3. Chương trình mô phng giao thông
chương trình mô phng này chúng tôi xét hai trường hp:
Trường hp 1: Các phương tin có th chy không đúng làn đường mình được
phép đi.
Trường hp 2: Các phương tin có th chy đúng làn đường mình được phép đi.
các ví d sau trong c hai trường hp chúng tôi cho s lượng xe ô tô là 30
trong khi đó s lượng xe mô tô là 60.
Sau đây là mt s kết qu trong chương trình ca chúng tôi:
3.1. Trường hp 1
Hình 1. Hình nh 2D và 3D trong trường hp 1
Trong trường hp này các xe không chy theo đúng làn đường quy định và nếu
có th thì s chuyn sang làn đường khác thun li hơn cho vic di chuyn ca mình.
Hình 2. Biu đồ tc độ các loi phương tin trong trường hp 1
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
206
T biu đồ chúng ta có th thy tc độ trung bình gia hai loi phương tin mô
tô và ô tô là tương đương nhau giây th 739.
3.2. Trường hp 2
Hình 3. Hình nh 2D và 3D trong trường hp 2
Hình 3. Hình nh 2D và 3D trong trường hp 3
Trong trường hp này các xe chy theo đúng làn đường quy định và không
chuyn sang làn đường ca loi xe khác.
Hình 4. Biu đồ tc độ các loi phương tin trong trường hp 2
So sánh vi biu đồ trong trường hp 1, chúng ta có th thy tc độ trung bình
ca ô tô vn được duy trì và luôn cao hơn tc độ trung bình ca mô tô.
4. Kết lun
Bài báo này đã trình bày nhng kết qu ca chương trình mô phng giao thông
s dng NetLogo, mt nn tng mô phng đa tác t. Tuy nhiên chương trình vn còn
đơn gin và chưa phn ánh được thc tế hot động giao thông phc tp Vit Nam.
Chương trình ch mi dng li vic kho sát mt đon đường giao thông không phi
là mt mng lưới giao thông thc tế.
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
207
TÀI LIU THAM KHO
[1]. DREW, D.R, “Traffic flow theory and control”, New York: McGraw-Hill, 1968.
[2]. PRAVEEN PARUCHURI, ALOK REDDY PULLALAREVU, KAMALAKAR
KARLAPALEM, “Multi Agent Simulation of Unorganized Traffic”, AAMAS’02,
Bologna, Italy, July 15-19, 2002.
[3]. LANSDOWNE, ANDY, “Traffic Simulation using Agent-Based Modeling, Report,
2006.
[4]. NETLOGO, http://ccl.northwestern.edu/netlogo .