Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 201-206 Trường Đại hc Cn Thơ
201
THÍ NGHIM KÍCH THÍCH CÁ CHÉP (Cyprinus carpio)
SINH SN BNG DOMPERIDON
17α, 20P–DIHYDROXY–4 –PREGNEN–3–ONE (17-20P)
Nguyn Th Yến Linh1, Dip Hng Phước2 và Nguyn Tường Anh2
ABSTRACT
Effects of domperidone and 17-20P on final maturation and ovulation on common carp
(Cyprinus carpio) were investigated. The results showed that the application of
domperidone in the preliminary dose of 5 mg/kg female and of 17-20P at levels of 3–4
mg/ kg female in the decisive dose gave the ovulation rates from 73.3 to 91.1%. Also, the
use of preliminary dose by domperidone at 10 mg/kg of female and the decisive dosage by
17-20P at lower levels of 2–2.5 mg/kg gave the ovulation rates from 93.3-100%. A
combination of 5 mg of domperidone and 3–4 mg of 17-20P or 10 mg of domperidone
and 2.5 mg of 17-20P for 1 kg of fish using a single injection abtained acceptable results.
Thus, the application of domperidone and 17-20P in carp breeding will be convenience
for fish breeding farmers that they can avoid the storage of protein or peptide hormones
in restricted conditions (low temperature) such as gonadotropins and gonadotropin
releasing hormones.
Keywords: domperidon, 17-20P, gonadotropins, Cyprinus carpio
Title: Study on the induced breeding of common carp (Cyprinus carpio) by domperidone &
resolving dosage by domperidon and 17
α
, 20P–dihydroxy4 –pregnen–3–one (17, 20P)
TÓM TT
Thí nghim nghiên cu hiu qu gây chín và rng trng ca domperidon và 17-20P trên
cá Chép (Cyprinus carpio) cho thy trong ln tm sơ b domperidon liu 5 mg/kg và
trong ln tm quyết định 17-20P liu 3–4 mg/kg cho t l rng trng dao động t 73,3-
91,1% . Khi dùng liu sơ b là domperidon 10 mg/kg có th gim liu quyết định bng
17-20P còn 2-2,5 mg/kg và t l rng trng tương ng là 93,3-100%. Hn hp gm 5 mg
domperidon vi 3–4 mg 17-20P hoc hn hp gm 10 mg domperidon vi 2,5 mg 17-
20P và tiêm duy nht 1 ln cho kết qu tt. Như vy vic ng dng domperidon và 17-
20P trong sinh sn nhân to cá Chép có th thun li cho các nhà sn xut cá ging khi
vic bo qun nhng hormon là protein hay peptid d b phân hy bi nhit độ cao như
kích dc t và GnRH-A.
T khóa: domperidon, 17-20P, kích dc t, cá Chép
1 ĐẶT VN ĐỀ
S dng hormone 17-20P (17α, 20P–Dihydroxy–4–pregnen–3–one) để tiêm liu
quyết định đã được kết lun là có tác dng trong kích thích sinh sn cho cá Chép
(Cyprinus carpio) (Jalabert et al., 1977), cá hi (Salmo gairdneri) (Jalabert et al.,
1978), cá Trê trng (Clarias batrachus) (Haider & Rao, 1994), chình Nht
(Ohta et al., 1996) và chình châu Âu (Pedersen, 2003). Riêng nước ta 17-20P
1 Trường Cao Đẳngng Đồng Trà Vinh
2 Trường ĐH Khoa hc T nhiên thành ph H Chí Minh
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 201-206 Trường Đại hc Cn Thơ
202
(có ln 17P-17α-hydroxyprogesteron) đã th nghim có hiu qu gây chín trng
Chép trong điu kin thc nghim (Nguyn Dương Dũng và Nguyn Tường Anh,
2003), cá Trê vàng (Clarias macrocephalus) (Nguyn Tường Anh et al., 2000),
Mè vinh (Barbodes gonionotus) cá heng (Barbodes altus) (Nguyn Tường
Anh & Phan Văn K, 2004), cá Tra (Pangasius hypophthalmus) và cá Hú (P.
conchophilus) (Nguyn Tường Anh et al., 2005), cá Cóc (Cyclocheilichthys
enoplos), cá Chài (Leptobarbus hoeveni), cá ét mi (Morulius chrysophekadion)
(Nguyn Tường Anh,i liu chưa công b). Tuy nhiên, trong tt c các công trình
đã công b, mc dù có vai trò kích thích sinh sn ch yếu, nhưng 17- 20 P luôn
được coi là yếu t gây chín trng và vì thế 17-20 P được dùng trong liu quyết
định. 17-20 P cn được nghiên cu s dng cùng lúc vi các yếu t gây rng trng
(ovulation). Trong sn xut ging thì yếu t h tr cho gây rng trng trong kích
thích sinh sn thường được đưa vào cơ th cá trong liu sơ b dưới dng các
hormon có ngun gc protein (kích dc t) hay peptid (GnRH-A). Tuy nhiên,
nhng hormon này cn đòi hi điu kin bo qun nhit độ thp trong khi 17-
20P hay nhiu steroid khác chu được nhit độ khá cao và có th bo qun trong
điu kin bình thường.
Anti-dopamin cht cnh tranh th th ca dopamin. Dopamin tiết ra t não b
giai đon cui ca s thành thc cóc dng c chế s tiết kích dc t. Trong khí đó,
anti-dopamin ngoi sinh s giúp tuyến yên tiết kích dc t t phát, không nhiu nhưng
th đủ cho s thành thc hn toàn vàp phn quan trng gây rng trng.
Nghiên cu này s dng domperidon, mt antidopamin thông dng tiêm vào cơ
th liu sơ b. Kết qu ca nghiên cu giúp vic s dng mt hormon mà điu
kin bo qun thun li hơn so vi các hot cht kích thích sinh sn cá có bn cht
là protein-peptid mà điu kin bo qun khó hơn và như thế có th đưa vào ng
dng rngi.
2 VT LIU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHN CU
Nghiên cu được thc hin trong hai mùa sinh sn ca cá t tng 3/2004 và t
tháng 5/2005 ti Trungm Ging Nông Nghip Cn Thơ.
2.1 Cá b m
Chép b m thành thc (12 tháng tui và kích c 0,3-0,6 kg) được chn la t
các ao nuôi v ca Trung Tâm Gingng Nghip Cn Thơ được chn cho sinh
sn. Cá chn la đạt nhng tiêu chun tnh thc ngoi hình thông thường dùng
trong sinh sn nhân to Chép.
2.2 ch tch sinh sn
Thí nghim thăm dò: cá Chép cái chn sinh sn được tiêm 2 ln gm liu sơ b
domperidon (Motilium–M, Jannsen, Thái Lan) vi hai mc liu là 5 mg/kg cá cái
(lô B) và 10 mg/kg cá cái (lô A). Đối chng là tiêm liu sơ b lào thùy cá Chép
0,5 mg/kg các cái (lô C).
Liu quyết định: tiêm cho cá 17-20P c mc 2; 2,5; 3 và 4 mg/kg cá cái. 17-20P
được chế t 17P (17α-hydroxyprogesteron – Sigma) theo Norymberky & Woods
(1955) bng phn ng kh bi NaBH4. Sau phn ng thu được 5 đơn v khi lượng
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 201-206 Trường Đại hc Cn Thơ
203
ca 17-20P thì còn 4 đơn v khi lượng 17P chưa được kh. Khi dùng, thì gi
nguyên hn hp hai steroid trên mà khôngch riêng vì 17P có th tác dng gây
chín trng (Richter et al., 1985 và Nguyn Tường Anh, 1999). Liu ca 17-20P
dùng trong thí nghim này gm 17P vi t l 17-20P/17P là 5/4. Khi hòa tan trong
cn 95% thì hormon steroid hòa tan mt phn và dng huyn phù. Hormon đưc
tiêm vào xoang thân và thch dung dch tiêm tương ng vi mi kg cá là 1 ml.
Sau thí nghim thăm dò cá được kích thích sinh sn ch mt liu tiêm gm
domperidon + 17-20 P (lô Avà B’ vào thùy + 17-20P (lô C’).
2.3 Phương pháp thu và phân tích s liu
- Rng trng róc: đuc ghi nhn trong trường hp khi vut cá rng trng thì hu
hết trng chy ra d dàng.
- Năng sut trng: là t s khi lượng trng đã rng trên khi lượng cá cái (g/kg).
- S dng phương pháp trc nghim Tdiff=(M1-M2).( m12+m22 )-1/2 Bng
Student để đánh giá độ tin cy ca s khác bit ca các nghim thc
(Plokhinsky, 1961).
- Thng kê s khác bit gia các kết qu thí nghim đưc so sánh mc α=5%
3 KT QU THO LUN
Nhìn chung, cht lượng cá t các ao nuôi chn làm thí nghim cht lượng thành
thc tương đối tt. ch tiêm liu sơ b bng domperidon 10mg/kg (nghim thc
Ao) hoco thùy cá Chép 0,5mg/kg (nghim thc Co) đều rng trng rócvi
t l thp, 1–2 con trên tng s 15 (Bng 1). Mt khác, thi gian hiu ng ca cá
trong các nghim thc cũng rt khác nhau. Nguyên nhân ca hin tượng trên là do
cá Chép có th rng trng t phát trong điu kin nuôi nht.
Khi liu sơ b bng domperidon là 10mg/kg (Lô A) thì tt c các liu quyết định
bng 17-20P t 2 mg/kg trn đều cho t l rng trng cao, t 14–15 cá rng
trng trên tng s 15. Thông thường nếu không tiêm liu quyết định bng 17-20P
thì khi tiêm liu sơ b đơn độc không th cho t l rng trng cao như kết qu ca
thí nghim này.
Khi tiêm liu sơ b là domperidon 5 mg/kg thì các liu tiêm quyết định cao như 3-
4 mg 17-20P/kg cái cho t l rng trng cao t 73,3–80%. Tuy nhiên, vi nhng
liu tiêm 17-20P thp hơn thì t l cá rng trng gim.
Tương t, khi tiêm liu sơ b lào thùy cá Cp 0,5 mg/kg kết hp tiêm 17-20P
liu thp (3–4 mg/kg tr lên) trong liu tiêm quyết định cho kết qu t l cá rng
trng khá cao (86,7%). Tuy nhiên, có th cht lượng não thùy cá Chép trong t
nghim này kém vì theo Jalabert et al., (1977) thì khi dùng liu sơ b là não thùy
cá Chép (0,6 mg/kg) trước liu quyết định bng là 17-20P (2 mg/kg) nhit độ khá
thp (<15 oC) cá có t l cá rng trng là 7/10 th. Trong thí nghimy vic
dùng 17-20P được sn xut theo qui trình ca Norymbersky & Wood (1955) được
xem là đạt cht lượng và không có nh hưởng xu đến kết qu.
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 201-206 Trường Đại hc Cn Thơ
204
Bng 1: Kết quch thích Chép sinh sn bng 17-20P trong liu quyết định
sau liu sơ b bng domperidon hoac não thùy cá Chép
T l cá rng trng
Nghim
thc
Tng
khi
lượng cá
kg
17-20P
mg/kg
Nhit
độ
nước
Thi gian
hiu ng (h) T l đẻ róc
(%)
T l đẻ
cc b (%)
Năng su
t
trng
(g/kg
cái)
T l
th
tinh
(%)
T l
n
(%)
A1 6,49 4 2:00–6:40 93,3a ± 6,44 6,67b ± 6,44 193,1 88,8 93,8
A2 4,06 3 2:00–5:32 93,3a ± 6,44 6,67b ± 6,44 93,6 81,1 89,3
A3 5,06 2,5 2:00–5:30 100 0 107 77,3 83,2
A4 4,63 2 2:00–5:00
93,3a ± 6,44 6,67b ± 6,44 115 70,3 82,0
A0 4,56 0
27
2:00-4:00 13,3b ± 8,77 70a ± 11,8 17,1 46,3 57,8
B1 4,6 4 5:35-11:45 80a ± 10,3 20b ± 10,3 115 78,5 88,7
B2 5,65 3 5:30-12:00
73,3a ± 11,4 13,3b ± 8,77 126 73,9 79,4
B3 5 2,5 10:30-12:00
6,67b ± 6,44 93,3a ± 6,44 93,8 63,8 17,8
B4 4,98 2 9:45-12:00 0
46,7b ±12,88 0 0 0
B0 4,6 0
29,5
10:30-12:00 0
6,67b ± 6,44 0 0 0
C1 6,22 4 5:00-7:00
86,7a ± 8,77 13,3b ± 8,77 184 82 91
C2 7,78 3 4:00–8:00
86,7a ± 8,77 13,3b ± 8,77 216 75,2 82,3
C3 7,67 2,5 6:45-11:00
33,3b ±12,17 13,3b ± 8,77 161 48,3 75,4
C4 5,99 2 10:00–12:00
6,67b ± 6,44 20b ± 10,32 179 22,7 17,7
C0 8,13 0
29,5
12:00 6,67b ± 6,44 0 212 17,7 16,0
Ghi chú: mi nghim thc có 15 cá cái. lô Ađưc tiêm liu sơ b bng domperidon 10mg/kg. Lô B tiêm liu sơ
b là domperidon 5mg/kg. Lô C liu sơ b não thùy cá Chép 0,5 mg/kg. Khong thi gi an gia liu sơ b quyết
định là 6 gi. Nhng chi ( a, b) ch s ging hoc khác nhau có ý nghĩa thng kê mc p<0,05.
Kết qu Bng 2 cho thy khi tiêm các hn hp domperidon 10mg/kg + 17-20P (2;
2,5; 3; và 4 mg/kg cá – lô A’); domperidon (5mg/kg) + 17-20P (3 và 4 mg/kg cá
lô B’) và não cá Chép (0,5 mg/kg) + 17-20P (2,5; 3; 4 mg/kglô C’) đã cho t l
cá rng trng rt cao và đạt yêu cu sn xut tt c các liu 17-20P là 3 và 4
mg/kg, đặc bit khi dùng cùng vi domperidon. Khi dùng liu domperidon là 10
mg/kg thì 17-20P liu 2,5 mg cũng có hiu qu khá cao (77,3%, nghim thc
A’3). Tuy nhiên, nếu so sánh t lrng trng Bng 1 và Bng 2 khi dùng
cùng chng loi và cùng liu các hot cht (nghim thc A3, A4 vi A3, A’4 và
C1, C2 vi C’1, C’2) thì tiêm 2 ln gm liu sơ b liu quyết định, đặc bit là
khi 17-20P được dùng liu thp (nghim thc A3 và A4) cho hiu qu cao hơn
so vi trường hp gp tt cc hot cht để tiêm ch mt ln.
Bng 2: Kết quch thích Chép sinh sn bng mt liu tiêm duy nht gm 17-20P
và domperidon hoc não thùy cá Chép
Tng lượng cá
Nghim
thc n kg
17-20P
mg/kg
Nhit độ
nước
oC
Thi gian
hiu ng
(gi)
T l cá rng
trng (%)
Năng sut
trng (g/kg
cá cái)
T l th
tinh (%)
T l n
(%)
A’1 45 14,80 4,0 93,3± 3,72a 139 88,1 93,5
A’2 45 12,35 3,0 86,7± 5,07a 153 85,6 85,8
A’3 45 13,35 2,5 73,3± 6,59ab 99,6 72,5 71,4
A’4 30 10,65 2,0
26 - 30 6.30 -10.00
36,6± 8,43b 55,9 60,7 55,9
B’1 45 13,50 4,0 91,1± 4,24a 101 74,9 77,4
B’2 45 12,55 3,0
27 - 29,5 6.50 - 9.45
73,3± 6,59ab 98,2 67,6 68,8
C’1 45 10,45 4,0 77,8± 6,20a 101,3 86,3 81,8
C’2 45 11,10 3,0 64,4± 7,14ab 68,6 75,6 76,0
C’3 45 11,25 2,5
27 - 31 8.30 -11.30
46,7± 7,44b 65,7 51,6 50,3
Ghi chú : Mi nghim thc có n = 45 cái (trên thc tế là mi nghim thc đưc lp li 3 ln), riêng trường hp
nghim thc A’4 ch thc hi n đưc 2 ln x 15 cá cái. Nhng ch i (a,b) đưc s dng như trong B1.
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 201-206 Trường Đại hc Cn Thơ
205
Trong trường hp ch tiêm mt ln thì thi gian hiu ng dài hơn trường hp tiêm
2 ln nhưng nhưng tng thi gian kích thích sinh sn gim, điu này giúp gim
thi gian nht gi cá mà th gây stress nh hưởng đến sc khe.
4 KT LUN VÀ ĐỀ XUT
4.1 Kết lun
Có th không dùng các hormon là protein hay peptid trong sinh sn cá Chép. Kích
thích cá Cp sinh sn vi liu sơ b là domperidon 5 hay 10 mg/kg cá và liu
quyết định là 17-20P vi nng độ là 3 hay 4 mg/kg. Khi dùng domperidon liu
sơ b là 10 mg/kg thì dùng 17-20P liu quyết định 2,5 mg/kg cái và có th ch
tiêm cho mt ln vi hn hp ca 2 hot cht này
4.2 Đề xut
Domperidon là cht gây tiết kích dc t ni sinh t phát, tuyến yên cá sinh sn có
th b nh hưởng và si thành thc ca chúng có th kéo dài nhưng cn có
nhng thí nghim theo dõi tiếp theo v vn đề này.
I LIU THAM KHO
Haider S and Rao N V , 1994. Induced spawning of maturing Indian catfish, Clarias
batrachus (L.) using low doses of steroid hormones and salmon gonadotropin.
Aquaculture and Fisheries Management 25: 401-408.
Jalabert B, Breton B, Fostier A, 1978. Precocious induction of oocyte maturation and
ovulation in rainbow trout (Salmo gairdneri): problems when using 17α-hydroxy-20β-
dihydroprogesterone Ann. Biol. Biochim. Biophys. 18: 977-984
Jalabert B., B. Breton, E. Brzuska, A. Fostier, 1977. A new tool for induced spawning : The
use of 17α-hydroxy-20β-dihydroprogesterone to spawn carp at low temperature.
Aquaculture. 10 : 353 – 364.
Nguyn Dương Dũng và Nguyn Tường Anh (2003). Kích thích cá Chép sinh sn bng 17α-
hydroxy-20β- dihydroprogesteron sau liu sơ b bng LHRH-A. Tuyn tp báo cáo khoa
hc v nuôi trng thu sn ti Hi ngh Khoa hc v nuôi trng thu sn toàn quc ln
th 2: 24-25/11/2003. Nhà xut bn Nông nghip: 262-265.
Nguyn Tường Anh (1999). Mt s vn đề v ni tiết hc sinh sn cá. Nhà xut bn Nông
nghip. 238tr.
Nguyn Tường Anh (2003). S dng t hp 17,20P; 17P vi kích dc t kích thích cá Trê
vàng sinh sn ch trong mt ln tiêm. Tuyn tp Ngh cá Sông Cu long. 225-229
Nguyn Tường Anh, Nguyn Th Ngc Duyên, Nguyn Hà Thanh Phong (2005). Kích thích
cá tra và cá hú đẻ: dùng 17α, 20β-dihydroxy-4-pregnen- 3-one trong liu quyết định. Tp
chí Thu sn.. 12/2005.
Nguyn Tường Anh, Phan Văn K (2004). Dùng 17α, 20β-dihydroxy-4-pregnen- 3-one kích
thích Mè Vinh He Vàng đẻ. Hi tho Toàn quc v Nghiên cu và ng dng Khoa
hc và Công ngh trong Nuôi trng Thy sn. Vũngu 22-23/12/2004.
Nguyn Tường Anh, Trn C Hc và Trnh Quc Trng (2000). Tác dng ca DOCA, 17-
20P và LHRH-A trên cá Trê vàng: so sánh hiu qu gây chín rng trng và mt s ch
tiêu sinh sn khác. Hi ngh Khoa hc ln th 2, Trường ĐHKHTN Tp HCM. Báo cáo
Khoa hc Sinh hc. 108-113.
Norymberski J K, and Woods G F, 1955. Partial reduction of steroid hormones and related
substances. J. Chem. Soc. 3426-3430.