29
TP CHÍ KHOA HC, Đại hc Huế, S 49, 2008
S DNG 17α – HYDROXY - 20β -DIHYDROPROGESTERON (17,20P) VÀ
PROGESTERON (P) KÍCH THÍCH SINH SN CÁ CHÉP CYPRINUS CARPIO
Lê Văn Dân
Trường Đại hc Nông Lâm, Đại hc Huế
Nguyn Tưng Anh
Trường Đại hc Khoa hc T nhiên, ĐHQG - HCM
TÓM TT
Đã th nghim kích thích cá chép Cyprinus carpio sinh sn ch trong mt ln tiêm bng
17
α
- hydroxy - 20
β
- dihydroprogesteron (17,20P) liu lượng ln lượt 1; 2; 3 4 mg/kg
Progesteron (P) liu lượng 10; 12,5 15 mg/kg cá. Kết qu th nghim cho biết liu
ti ưu ca 17,20P là 3 4 mg/kg cá và liu ti ưu ca P 15 mg/kg cá. Nghiên cu này cũng
đã tho lun v kết qu so sánh hiu qu kích thích cá chép sinh sn bng 17,20P; P và LRH-A
3
(thuc đang s dng ti địa phương) liu ti ưu.
I. Đặt vn đề
Trong thc nghim in vitro 17α - hydroxy - 20β - dihydroprogesteron (17,20P)
Progesteron (P) được chng minh nhng steroid hiu qu gây rng trng cho
nhiu loài nuôi. Trong điu kin sn xut 17,20P được dùng mt cách hiu qu khi
kích thích sinh sn chép Cyprinus carpio (Jalabert cs., 1977; Nguyn Dương
Dũng, Nguyn Tường Anh, 2003; Nguyn Th Yến Linh et al., 2006). Cũng trên đối
tượng cá chép, Progesteron cũng có hiu qu tương t (Popov & Budarin, 1976).
Tuy nhiên, tt c các công b trong ngoài nưc đều cho rng các steroid C
21
nói chung, c th 17,20P không th phát huy tác dng mt cách đơn đc. Phn ng
chín rng trng đầy đủ ca cái, ngoài 17,20P cn thêm mt ít ch dc t. Đó
th dch chiết não thùy chép, HCG hay mt s cht kích dc t khác. Nguyn
Tường Anh (2003) đã th nghim kích thích chép sinh sn nhân to bng liu sơ b
vi LRH A
3
(5 6 mcg/kg + 3 4 mg Dom/kg) và liu quyết định vi 5 mg
17,20P/kg cho kết qu rng trng trên 90%. Jalabert et al., (1977) kích thích sinh sn cá
chép bng liu sơ b não thùy chép 0,6mg/kg liu quyết định vi 2mg17,20P/kg
cho kết qu 50 – 70% cá rng trng.
Mc đích ca nghiên cu này là th nghim các loi steroid 17,20P và P để kích
thích sinh sn chép trong điu kin sn xut mt cách đơn độc không s dng kích
dc t.
30
II. Vt liu và phương pháp
Thí nghim được tiến hành ti tri Đại An Khê - Qung Tr. b m được
dùng trong tnghim chép Cyprinus carpio được chúng tôi trc tiếp nuôi v để
tiến hành nghiên cu được chn theo nhng tiêu chí thành thc da vào ngoi hình
bình thường cùng vi thao tác thăm trng và vut s. P Progesteron (Merck Đức),
dng bt, được pha trong du ăn tinh luyn. 17,20P được chế t 17P (17α -
hydroxyprogesteron Sigma) theo Norymberski & Woods (1955) bng phn ng kh
bi NaBH
4
. Hormon steroid 17,20P được a tan mt phn dng huyn phù trong
cn 95
o
. Th tích dung dch được tiêm cho mi kg cá cái là 1 ml.
LRH-A được sn xut Trung Quc.
17,20P P được tiêm vào xoang thân, LRH-A được tiêm vào cơ, ch tiêm mt
ln cho cái, cá đực không tiêm. Kết qu kích thích sinh sn được đánh giá theo 3 tiêu
chí là: (1) đẻ róc đẻ hết trng; (2) rng trng - đẻ không róc hoc rng trng
nhưng không đẻ và (3) không rng trng. Các thông s khác như t l th tinh, t l
n, năng sut cá bt được đánh giá theo cách thông dng trong sn xut.
III. Kết qu và tho lun
3.1. Th nghim kích thích sinh sn cá chép bng 17,20P
17,20P có hiu qu gây chín và rng trng trên cá hi (Salmo gairdneri) vi liu
hiu qu 2 mg/kg (Jalabert et al., 1977), cá chép Cyprinus carpio 2 mg/kg sau liu sơ b
0,6 mg não thu /kg (Jalabert et al., 1977); vinh Barbodes gonionotus 1mg/kg
he vàng B. altus 2,5 mg/kg sau liu sơ b bng não thu 0,5 mg/kg (Nguyn
Tường Anh, 2002). Trên cơ s đó, chúng tôi tiến hành th nghim 17,20P kích thích
sinh sn cá chép Cyprinus carpio vi các mc 1; 2; 3; 4 mg 17,20P /kg. Kết qu được
th hin qua bng 1.
Bng 1: Kết qu th nghim kích thích sinh sn cá chép bng 17,20P
Cá th nghim
Liu
(mg17,20P/kg)
Kết qu sinh sn
S cá cái
Tng trng
lượng cá cái
( kg)
%
đẻ róc
%
rng
trng
%
không
rng
trng
1 4 2,0 1 25 50 25
2 6 2,4 2 66,6 16,7 16,7
3 5 2,0 3 80 20 0
4 5 2,2 4 80 20 0
5 10 4,0 0 tiêm 20 30 50
Ghi chú: - Thi gian cho đẻ ngày 9/3/2007.
- Nhit độ nước lúc cá đẻ là 25
0
C.
- T l đực: cái = 45/30 =1,5.
31
Kết qu bng 1 cho thy, khi tiêm mt liu duy nht vi mc 1; 2; 3; 4 mg 17,20
P/kg đều kích thích sinh sn nhân to chép nhưng mc 3 4 mg/kg cho kết qu
cao, t l đẻ róc đt 80%, t l rng trng 20%. mc 1 mg/kg 17,20P thì % t l đẻ
róc đạt 25%, t l rng trng 50% thp nht, điu y th gii thích là khi đưa vào
cơ th cái 1 mg 17,20 P/kg là thp nên ch gây chín rng nhng tế bào gn thành
thc. Kết qu dn đến s chín ca c bung trng s không hoàn toàn (Nguyn Tường
Anh, 2003). So sánh vi đối chng cho đ t nhiên (không tiêm), chúng tôi thu
được kết qu đẻ róc ch đạt 20% rng trng đạt 30%. Con s này cho thy phương
pháp cho đ t nhiên không s dng cht kích thích không đạt yêu cu ca sn xut.
Tuy nhiên, trong nghiên cu y, chúng tôi, kích thích sinh sn cá chép bng 17,20P ch
trong mt ln tiêm vn cho kết qu cao, mc 3 mg; 4 mg 17,20 P/kg. Kết qu này có ý
nghĩa quan trng trong thc tin cũng như trong khoa hc, làm tăng kh năng chín
đồng lot ca trng chép dưới tác dng ca 17,20P, mt khác gim stress cho cá,
gim giá thành sn xut, nâng cao hiu qu kinh tế cho các tri sn xut ging cá. Theo
kết qu nghiên cu gn đây ca chúng tôi, khi s dng 17,20P kích thích sinh sn
trm c Ctenopharyngodon idellus trôi n Độ Labeo Rohita cn phi tiêm liu
khi động c th 13,3 mcgLRH-A
3
/kg cái (Lê Văn Dân, Nguyn Tường Anh,
Văn Phú, 2007). Điu này cho thy cách s dng 17,20P để kích thích sinh sn các loài
khác nhau thì khác nhau, th nhng loài kh năng đẻ t nhiên trong ao ch
cn tiêm 17,20P. Tuy nhiên, để có kết lun chính xác cn phi nghiên cu trên nhiu loài
cá, đặc bit là nhng loài cá bn địa.
3.2. Th nghim kích thích sinh sn cá chép bng Progresteron
Progesteron được coi là cht hình thành trong nang trng dưới tác dng ca kích
dc t gây ra s chín noãn bào. Nhng công trình s dng Progesteron để kích thích
sinh sn đã được nghiên cu t rt lâu, trước hết là th nghim trên chch
Misgurnus fossilis (Kirshenblat, 1952), đối Crenimugil labrosus (Cassifour,
Chambolle, 1975), chép (Popov & Budarin, 1976), trê phi Clairas gariepinus
(Nguyn Tường Anh, 1981) bng tượng Oxyeleotris marmoratus (Nguyn Tường
Anh, 1985). Vi cách thc tiêm liu lượng thuc cũng khác nhau tu theo loài cá: cá
chép tiêm dng dung dch du, tiêm xoang vi liu hiu qa 7,5 - 16,25 mg P/kg; trê
phi tiêm vào bung trng liu 15 – 25 mg P/kg; cá chch tiêm vào cơ vi liu 25 mg/kg;
bng tượng tiêm vào xoang vi liu 40 mg P/kg; đối tiêm vào xoang vi liu hiu
qa 20 x 6 ngày. Da trên cơ s đó, liu Progesteron chúng tôi thăm dò chép là
10; 12,5 và 15 mg P/kg và tiêm mt ln duy nht như thí nghim 1.
Kết qu bng 2 cho thy, khi tiêm mt liu duy nht vi mc 10, 12,5 15 mg
P/kg đã cho t l đẻ róc ln lượt 25, 50 70%. T l rng trng liu 15 mg/kg
rt cao 100%, trong khi đó liu 10 mg; 12,5 mg/kg t l rng trng 66,6% 75%.
đối chng cho cá đẻ t nhiên trong b đẻ có nước chy, t l rng trng ch đạt 40%.
32
Bng 2: Kết qu th nghim kích thích sinh sn cá chép bng Progresteron
Cá th nghim
Liu
(mg/kg)
Kết qu sinh sn
S
cá cái
Tng trng
lượng cá cái (kg)
%
đẻ róc
%
rng trng
%
không rng
trng
1 12 3,6 10,0 25,0 41,6 33,4
2 8 3,0 12,5 50,0 25,0 25,0
3 10 2,2 15,0 70,0 30,0 0
4 10 4,0 0 tiêm 20,0 20,0 60,0
Ghi chú: - Thi gian cho đẻ 3/3/2007.
- Nhit độ nước lúc đẻ là 29
0
C.
- T l đực: cái = 52/35 3/2.
So vi đối chng thì thc tế bng cách chuNn b
các điu kin cho đẻ gn ging vi điu kin t nhiên cá vn đẻ, nhưng s biến động
v hàm lượng các hormon trong thi gian sinh sn ca đực ph thuc vào s hay
không hành động đẻ trng ca cái đã được th chung vi chúng (Hukutuna M. M.,
1983). Hay nói cách khác s hin din ca steroid sinh dc trong cơ th cái đủ
để gây ra s chín rng trng hay không? Do vy, đẻ t nhiên thường đem li t l
rng trng thp không n định do ph thuc nhiu vào yếu t bên ngoài s thành
thc ca đàn cá.
Kết qu th nghim kích thích sinh sn chép cái bng mt ln tiêm duy nht
thành công ý nghĩa quan trng trong thc tin sn xut cũng như trong khoa hc.
Mt ln na khng định vai trò ca steroid làm tăng kh năng chín thành thc ca
trng cá chép. Mt khác, P có rt nhiu ưu đim như d bo qun, d s dng, giá thành
thp. Tính đến thi đim hin ti chi phí P đ kích thích 1kg cái sinh sn ch bng ½
so vi LRH-A ca Trung Quc. Cũng tương t như 17,20P khi s dng P để kích thích
sinh sn cá trm và cá trôi n Độ, cũng cn phi có liu khi động.
3.3. So sánh kết qu kích thích sinh sn cá chép bng 17,20P; P và LRH-A
3
Da trên nhng kết qu ca thí nghim thăm dò, chúng tôi s dng liu 3 mg
17,20 P/kg (lô A), 15 mgP/kg (lô B) và liu 20 mcg LRH-A
3
/kg (lô ĐC) cho cá chép cái.
Kết qu được th hin qua bng 3.
Kết qu bng 3 cho thy, t l đẻ c ca khi s dng LRH –A
3
(cht kích
thích đang s dng ti địa phương) cao nht, tiếp đến 17,20P và sau cùng là P. Tuy
nhiên, t l th tinh t l n khi s dng 17,20P P cao hơn nhiu khi s dng
LRH-A
3
(p<0,05). Kết qu y phù hp vi nghiên cu ca nhóm Dettlaf, Skoblina
Davydova (1969,1979). Các tác gi y đã chng minh được rng kh năng phn ng
ca noãn bào đối vi Progesteron để chín xut hin sm hơn và được duy trì lâu dài hơn
kh năng phn ng ca nang trng đối vi kích dc t gây chín noãn bào. Có nghĩa là P;
17,20P (cht gây chín mnh nht đối vi cá xương) m rng mùa v sn xut, gim mc
33
độ nghiêm ngt khi chn nhng noãn bào kh năng chín hay nhng cá cái thành thc
được chn theo ngoi hình cho sinh sn nhân to.
Bng 3: So sánh kết quch thích sinh sn cá chép bng 17,20P; P và LRH-A
3
Ghi chú: Thí nghim vào các ngày 16, 17, 18 tháng 4 năm 2007; cái ch tiêm mt
liu, cá đực không tiêm, t l đực: cái gn 3/2; Nhit độ nước gi cá 28-29
0
C.
IV. Kết lun
Th nghim kích thích chép sinh sn bng 17,20P P ch trong mt ln
tiêm đều cho kết qu tt, trong đó 17,20Phiu qu kích thích cao nht liu 3 mg; 4
mg/kg và P là liu 15 mg/kg.
Kết qu so sánh vic kích thích sinh sn bng P liu 15 mg/kg; 17,20P
liu 3 mg/kg vi cht kích thích hin đang s dng ti địa phương (LRH-A
3
liu 20
mcg/kg) cho kết qu t l th tinh, t l n và năng sut cá bt cao hơn.
TÀI LU THAM KHO
1. Nguyn Tường Anh. Kích thích đẻ bng Progesteron. Báo Khoa hc Ph thông
(1981), s 136.
2. Nguyn Tường Anh. Mt s vn đề v Ni tiết hc sinh sn . NXB Nông Nghip,
(1999), 72-96.
3. Nguyn Tường Anh, Phan Văn K. Dùng 17
α
, 20
β
-dihydroxy-4-pregnen-3-one kích
thích Vinh He vàng đẻ. Hi tho toàn quc v nghiên cu ng dng khoa
hc và công ngh trong nuôi trng Thy sn. Vũng Tàu, (2004), 22-23/12/2004.
4. Nguyn Tường Anh, Nguyn Th Ngc Duyên, Nguyn Hà Thanh Phong. Kích thích
Tra đẻ: Dùng 17
α
, 20
β
dihydroxy-4 –pregnen-3-one trong liu quyết định.
Tuyn tp Ngh cá Sông Cu long. NXB Nông Nghip, (2005), 378-384.
5. Lê Văn Dân, Nguyn Tường Anh, Võ Văn Phú. Kích thích chín và rng trng bng 17
α
,
20
β
-dihydroxy-4-pregnen-3-one trong liu quyết định ca Trm c
Cá thí
nghim
Liu tiêm
Kết qu sinh sn Kết qu p
S
con
Tng
trng
lượng
kg
%
đẻ róc
%
rng
trng
%
không
rng
trng
%
th
tinh
%
n
Năng
sut cá
bt,
vn/kg
A 21 7 3mg17,20
P/kg 66,7 23,8 9,5 84,3 ±
6,95
78,2 ±
3,96 5,34
B 21 7,9 15mgP/kg 61,9 23,8 14,3 83,9 ±
1,23
79,6 ±
2,69 5,21
ĐC 42 15,3 20mcg/kg 69,1 16,6 14,3 69,9 ±
3,58
64,0 ±
1,71 4,78