KIỂM TRA ỔN ĐỊNH DO XOẮN VÀ UỐN XON CỦA
CỘT THÉP TIẾT DIỆN THÀNH MỎNG TẠO HÌNH NGUỘI
THEO TIÊU CHUN AS/NZS 4600:1996 (ÚC)
CHECKING TORSIONAL BUCKLING AND FLEXUAL-TORSIONAL
BUCKLING OF COLD-FORMED SECTION COLUMN UP TO STANDARD
AS/NZS 4600 (AUSTRALIA)
HUNH MINH SƠN
Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng
TÓM TT
Bài báo trình bày phương pháp nh toán kim tra ổn định do xoắn và uốn xoắn của cột tiết
diện thép thành mỏng tạo hình nguội theo tiêu chun thiết kế hiện hành của Úc AS/ANZ 4600:
1996. Đồng thời kiến ngh s dụng tiêu chun AS4600 (Úc) tính toán cấu kiện thép thành
mỏng trong điều kiện Việt Nam chưa xây dựng và ban hành tiêu chuẩn thiết kế thép thành
mỏng. Kết quả phân tích bài toán ổn định cho mỗi loại tiết diện thép thành mỏng cho phép
sở để lựa chọn hình dạng tiết diện hợp lý hạn chế xảy ra mất ổn định uốn xoắn trong cấu
kiện chịu nén.
ABSTRACT
The article presents the method of calculating checking torsion buckling and flexual torsion
buckling of cold-formed section column up to present Australian standard AS/ANZ 4600:1996.
It also suggests applying this standard to calculate cold-formed members while Vietnam still
has set up a standard for designing cold-formed steel structure. The analysis results provide
scientific bases for choosing the reasonable shape section in order to limit the torsion and
flexual buckling in pressured components.
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Do những ưu việt về trọng lượng nhẹ, tính ng nghệ và khng chịu lực cao, kết
cấu thep thành mng tạo hình ngui (cold-formed structure) đang trở thành một phương
hướng phát trin mới trong ng trình kết cấu thép Việt Nam. Các sản phẩm thép thành
mng rất đa dạng tnhững cấu kiện rời rạc như gồ, dầm tường, dầm sàn, kết cấu bao che
(vách ngăn, tấm tường, tấm mái) cho đến các kết cấu hoàn chnh như khung nhà 1 tầng,
khung nhà công nghip, nhà công cộng... Nhiều doanh nghiệp sản xuất kết cấu thép như
Jamin steel, Bluescope Lysaght, Vinapipe, BHP... đã dần dần chuyển giao ng nghệ tnước
ngoài và sn xuất hiệu quả các dạng kết cấu thép thành mng. Tuy vậy, nước ta hiện vẫn
chưa tiêu chuẩn thiết kế riêng cho loại kết cấu này. Vic sdụng tiêu chuẩn Việt Nam đối
với thép cán nóng TCVN 5575-1991 là hoàn toàn không phù hợp.
Đối với cấu kiện thép thành mng, điều quan trọng là phải tính toán kim tra n định
trong đó, mất ổn định do xoắn hoặc uốn xoắn là phức tạp đặc trưng nhất... Đường li
chung để giải quyết đó là giải các phương trình vi phân theo thuyết n định của
Timoshenko và Vlaxop nhằm c định các giá tr lực tới hạn cho các trường hợp phá hoại mất
ổn định do xoắn hoặc uốn xoắn. Đồng thời để thể áp dụng trong thực tế, người thiết kế cần
lựa chọn tiêu chuẩn tính toán phù hợp. đây, tác gisử dụng tiêu chun thiết kế kết cấu thép
to hình ngui AS/NZS 4600-1996 (Úc) (viết gọn là AS4600). Điều này khá phù hợp với thực
tế sản xuất kết cấu thép của rất nhiều công ty liên doanh với Úc đang hoạt động ở nước ta.
B. NỘI DUNG
1. Khái niệm mất ổn định (oằn) do xoắn hoặc uốn xoắn
Ổn định thép thành mng phức tạp hơn nhiều so với thép n nóng thông thường.
bao gm:
1. Smất ổn định của cột do uốn dọc:
Tiết diện xoay quanh trục đối xứng yếu (tờng là y-y) không m theo xoắn thường
xảy ra tiết din 2 trục đối xứng gọi là tiết diện đối xứng kép (Chữ I, hình hộp, hình
ống...)
2. Smất ổn định khi cột bị xoắn quanh tâm xoắn tiết diện:
Tiết din xoay quanh tâm xoắn không kèm theo uốn. Thuờng chỉ xảy ra với cấu kiện
ngắn, đọ cứng chống xoắn nhỏ(chữ I, chữ thập, chữ C...)
3. Smất ổn định khi cột chịu uốn và xoắn kết hợp:
Cột vừa bị uốn theo 2 phương trong mặt phẳng tiết diện x-x y-y đồng thời lại chịu
xoắn đối với trục dọc z-z. Thường xảy ra các tiết din có 1 trục đối xứng gọi là tiết din đối
xứng đơn (tp c, thép máng, tiết diện chữ T, chữ I cánh không đều nhau...) hoặc tiết din
không có trục đối xứng nào.
Ngoài ra, nht thiết phải kiểm tra ổn định cục bộ của các phân tố cánh và bụng của tiết
diện cột. Trong đó, sự mất n định cột do xoắn hoặc uốn xoắn là phức tạp nhất bởi vì sméo
mó mặt cắt ngang trong trạng thái mất ổn định dẫn đến cột không chỉ có biến dạng dọc do uốn
mà còn có biến dạng dọc do xoắn. Ứng suất và biến dạng dọc phụ thêm này phụ thuộc vào các
đặc trưng hình học của tiết diện thành mng và khá lớn nên không thbỏ qua trong tính toán,
thiết kế.
2. Cơ sở lý thuyết bài toán ổn định xoắn hoặc uốn xoắn
Gọi xo,yo ta độ tâm uốn O và,o tođộ quạt điểm M (x,y) trên tiết diện. Theo
Vlaxov, hphương trình vi phân ổn định trạng thái giới hạn của cấu kiện thành mng
dạng tng quát như sau:
EIxuIV + Pv’’ - Pxo’’=0
EIyuIV + Pu’’ + Pyo’=0
EIIV+ (Pr20 - GJ) - Pyou’’-Px0v=0
Trong đó:
P: Lực nén trong cột. u,v vàc xoay là các chuyển vị, đạo hàm lấy theo trục
z
Ix, Iy: Mômen kháng un của tiết din hữu hiệu [3] theo phương x-x và y-y
I: Hằng số vênh của tiết diện: I=dst
O..
2
(1)
J: Mômen quá tính xoắn tiết din: J =
3
,3
tb (2)
E, G: Môđun đàn hi; Môđun đàn hồi trượt của thép
ro: Bán kính quán tính cực của tiết din đối với tâm uốn O (xo,yo)
ro=2
0
2
0
22 yxrr yx (3)
Gisử thanh 2 đầu liên kết khớp, điều kiện biên dạng: u=0,v=0, =0 ti z=0 và
z=L. Vì mômen uốn = 0 nên u’’=0, v’’=0, ’’=0. Nghiệm của hệ phương trình vi phân
dạng:
u=Asin(nz/L); v=Bsin (nz/L); =Csin (nz/L) (4)
Trong đó:
A,B,C: Các hệ số không đổi. Để có lực tới hạn nhnhất lấy n=1.
L: Chiều dài hình học của cột.
Đặt = n/L. Thay các nghiệm vào h phương trình n đnh đơn giản thừa số
chung 2sin z, ta được hệ phương trình đại số c định A,B,C:
(EIy 2 – P)A -yoPC=0
(EIx 2 – P)A -xoPC=0
(EI - (ro2P-GJ))C-yoPA + xoPB =0
Đặt: Px = EIx2 =ox
x
l
IE
2
2.
(5)
Py= EIy2 = oy
y
l
IE
2
2.
(6)
Pz= (EI2 + GJ)/ro= 2
0
2
21
)( r
GJ
l
EI
oz
(7)
Trong đó:
lox, loy, loz: Chiều dài tính toán của cột khi uốn quanh trục x-x, y-y xoắn
quanh trục z-z.
Để các hệ số A,B,C khác 0 thì định thức của hệ phải = 0. Ta có:
0
)(
)(0
0)(
2
000
0
0
rPPPxPy
PxPP
PyPP
z
x
y
1. Đối với tiết diện không đối xứng (tâm uốn không trùng trọng tâm cột):
Khai trin định thức ta được phương trình:
(-ro2 + y02 + x02)P3 + [(P + Px +Py)ro2- y02Px-x02Py ]P2
ro2(PxPy+PyP+PxP)P+PxPyPro2=0 (8)
Lực tới hạn P = min của 3 nghiệm phương trình đặc trưng (P1,P2,P3)
Xét hàm f(P) = Vế trái của phương trình. Gi sử Px<Py điều này luôn thđược
khi chọn hệ trục 0xy hợp .
- Khi P rất nhỏ, dấu của f(P) cùng dấu số hạng tự do (bỏ qua các giá trị rất nhỏ của các
shạng bậc cao) do đó f(P)>0. Khi P=Px ta f(Px) =-x2oP2x(Py-Px) <0. Vy khi 0< PPx:
Hàm f(P) đổi dấu do đó trong khoảng (0,Px phương trình nghim nhỏ nhất là P1:
P1<PxPy.
- Khi P=Py ta có f(Py)=-y2oP2y(Px-Py) >0.Vậy khi Px<PPy: Hàm f(P) đổi dấu nên do đó
trong khoảng (Px,Py phương trình nghiệm thứ 2 là P2: Px<P2Py.
- Khi P=Pz 2 trường hợp: Nếu Pz<Px tf(Pz)<0 do đó trong khoảng (Pz,Px) hàm
f(P) không đổi dấu nên nghiệm P3 nằm ngoài khoảng (Pz,Px). Nếu Pz>Py t f(Pz)>0 do đó
trong khoảng (Py,Pz) hàm f(P) không đổi dấu nên nghiệm P3 nm ngoài khoảng (Py,Pz). Kết
hp các kết quả trên, ta có:
P1 < Pz < Px < P2 < Py < P3
P1 < Px < P2 < Py < Pz < P3
Nhận xét:
Smấtn định dạng uốn (Euler) với các giá tr lực tới hạn Px, Py không thxảy ra khi
chu nén đúng tâm vì f(Px)0, f(Py)0. Trường hợp này sxảy ra sự mất n định theo dạng
xoắn uốn với các giá trị lực tới hạn P1,P2,P3 là 3 nghiệm thực của phương trình đặc trưng (7).
Lực tới hạn là giá trị nhỏ nhất trong 3 giá trị P1,P2,P3 và phải nhỏ hơn lực tới hạn Euler (Px,Py)
do có thêm biến dạng uốn và biến dạng xoắn.
2. Đối với tiết diện có 1 trục đối xứng (đối xứng đơn: tiết din chữ C, thép góc L...).
Khai trin định thức y0=0, phương trình đặc trưng như sau: (P-Py)[(P-Px)(P-Pz)r02-
P2x02] = 0 (9)
Giải ra ta được 1 nghim: P1=Py=oy
y
l
IE
2
2.
; (10)
2 nghim còn lại là: P2=
zxzxzx PPPPPP
4
2
12 (11)
P3=
zxzxzx PPPPPP
4_
2
12 (12)
Trong đó: = 1-
2
0
0
r
x
Nhận xét:
ràng là P1 là lực tới hạn uốn dọc Euler; P2,P3 là lực tới hạn uốn xoắn. Lực tới hạn P
= min(Py, P3) rõ ràng P3 < P2. Vấn đề đặt ra là với hình dng, kích thước tiết diện như thế
o t lực ti hạn uốn xoắn nhỏ hơn lực tới hạn un dọc Eulern? Cho P3 Py (12) và thay Px,
Py, P theo(5), (6), (7) vào bất phương trình (12), coi tiết din có độ cứng chng xoắn GJ k
nhỏ bỏ qua, rồi biến đổi, ta được kết quả:
- Nếu x0 <
A
II
I
I
I
Iyx
yx
y
1 (12)
t lực ti hạn là lực uốn dọc Euler P=Pykhông phụ thuộc chiều dài cột. Do đó, có thể chế
to tiết diện sao cho tránh được khả năng mấtn định do xoắn uốn.
- Nếu x0 >
A
II
I
I
I
Iyx
yx
y
1 (13)
t lực tới hạn là lực xoắn uốn P=P3 và cũng không phụ thuộc chiều dài của cột.
Trường hợp độ cứng chống xoắn GJ không thể bỏ qua, lực ti hạn sẽ phụ thuộc chiều
dài của cột. Giải bất phương trình (10) ẩn số L, ta được: Lcr=
.G
E
JII
xI
J
IrI
yx
yy
)(
.2
0
22
2
0
(14) để phân ranh giới giữa mất n định uốn dọc khi Py< P3
hoặc xảy ra mất ổn định uốn xoắn khi Py>P3.
- Nếu L>Lcr t lực tới hạn P=Py: Cột sẽ bị mất ổn định (oằn) do uốn dọc.
- Nếu L<Lcr t lực tới hạn P=P: Cột sẽ bị mất n định (oằn) do uốn xoắn.
3. Đối với tiết diện 2 trục đối xứng (đối xứng kép: chữ I, chữ thập, hình hộp, hình
ống...), tâm uốn trùng vói trọng tâm tiết din: xo= yo = 0. Ta được:
0
)(00
0)(0
00)(
2
0
rPP
PP
PP
x
y
suy ra:
Phương trình đặc trưng: (Py-P)(Px-P)(P-P).r02=0 (16) có 3 nghiệm P1=Px,
P2=Py,P3=P.
Các gtr P1 P2 chính là các lực tới hạn uốn dc Euler của cấu kiện chịu nén đúng
tâm thanh thành mng tiết din 2 trục đối xứng. Giá trị P3 liên quan tới sxoắn của cấu
kiện thành mng và svênh mặt cắt ngang đó là lực tới hạn uốn xoắn. Lực tới hạn của cột: P
= min (Px, Py, P)
Thay xo=0 vào (14) ta được: Lcr=.GJ
EI y
y
oI
I
r
2
. (15)
- Nếu L>Lcr t lực tới hạn P = Py: Ct sẽ bị mất ổn định (oằn) do uốn dọc.
- Nếu L<Lcr t lực tới hạn P = P: Cột sẽ bị mất ổn định (oằn) do uốn xoắn.
3. Kiểm tra ổn định (oằn) uốn xoắn cấu kiện thành mỏng theo tiêu chuẩn AS4600
(Úc)
Dựa trên sở thuyết chung nêu trên, tiêu chuẩn AS 4600 quy định tính toán ổn
định cho cấu kin chịu n về xoắn hoặc uốn xoắn tương tnhư n định của cấu kiện chịu
uốn dọc chỉ khác công thức tính ứng suất tới hạn foc dược tính như sau:
- Đối với tiết diện 1 trục đối xứng x-x (đối xứng đơn) hoặc 2 trục đối xứng (đối
xứng kép)
Từ kết quả (10),(11),(12), ta có ứng suất tới hạn uốn xoắn như sau:
foc = min (foy, foc) (16)
foy = 2
2
)(
.
yoy rl
E
(17) theo 3.4.2 - AS4600
foc =
ozoxozoxozox ffffff
4_
2
12 (18) theo 3.4.3 - AS4600
Trong đó:
fox = 2
2
)(
.
xox rl
E
và foz = 2
0
2
2
.
1
)( rA
GJ
l
EI
oz
(19) theo 3.3.3.2 -AS4600
- Đối với tiết diện 1 tâm đối xứng (Tiết diện chữ Z) ứng suất tới hạn uốn xoắn như
sau:
foc = min (foy, foz) (20)
foy = 2
2
)(
.
yoy rl
E
(17) theo 3.4.2 - AS4600
foz = 2
0
2
2
.
1
)( rA
GJ
l
EI
oz
(19) theo 3.3.3.2-AS4600
- Đối với tiết diện không có trục đối xứng nào: ứng suất tới hạn uốn xoắn là nghiệm nhỏ
nht của phương trình đặc trưng ổn định (8).
Trình t tính toán kim tra n định uốn xoắn cùa cấu kiện thép thành mng theo
AS4600 như sau:
- Xác định các đặc trưng hình học: Ix,Iy,I,A,Ae,rx,ry,ro ta độ tâm uốn của tiết din
(xo,yo)
- Xác định chiều dài tính toán của cấu kin: lox,loy,loz
- Tính toán ứng suất oằn do uốn dọc foy theo (17)
- Tính ứng suất oằn do xoắn foc theo (18)
- Tính toán độ mảnh tiết diện c: c =
oc
y
f
f (21) theo 3.4.1 - AS4600 (5)