Tp chí Khoa hc 2008 (2): 176-187 Trường Đại hc Cn Thơ
17
6
KHÍA CNH K THUT VÀ HIU Q U KI NH T
CÁC MÔ HÌNH CANH TÁC LÚA - CÁ VÀ LÚA ĐỘC CANH
VÙNG D ÁN THY LI Ô N - XÀ NO
Nguyn Th Thanh Nga1 & Lê Xuân Sinh2
ABS TRACT
This study was conducted from October 2006 to April 2007 in the districts relating to O Mon-Xa
No irrigation sub-project and belong to Can Tho City, Hau Giang and Kien Giang provinces. The
result showed that the application of rice-fish farming techniques was still simple, water level on
the platform was about 49.7cm, average stocking density was 0,49 fish/m2 at the average size of
6.2 g/fish. Fourteen different species of fish were stocked in rice-fish system, but common carp
and silver barb were the most common species, covering about 55% and 28.4% of the total
number of fingerlings, respectively. Almost, fish were not fed during the stocking duration.
Average fish yield was 0.64 ton/ha/year for 2 crop rice-1 fish system and that of 3 crop rice-1 fish
was 0.70 ton. Average total cost for 2 crop rice-1 fish system was 15.07 million dongs which
helped to bring about 24.71 million dongs of profit and a Benefit:Cost ratio of 2.7 times. These
figures for 3 crop rice-1 fish were 23.52 million dongs, 26.23 million dongs, and 2.2times.
The results of multiple regression analysis revealed that the farmers could improve the yield of
fish and rice, as well as the profit of rice-fish systems if they applied a better level of investment
and farming practices. Particularly, area of the systems was about 0.5–2 ha, 2 crops of rice with
average amount of rice seed was 600 kg/ha, the stocking densities of fish was 1–2 fish/m2, of
which silver barb was about 20 –40% of total number of fingerlings and common carp was at the
same number to double amount of silver barb, the water level on the platform was kept at 2030
cm, fish was feed using by-products of agriculture at the quantity of 1–2 ton/ha/year, the quantity
of fertilizers was 11.5 tones/ha/year, the costs of pestiside/herbicides was less than one million
dongs, and fish yield after 8 months of stocking was more than 0.5 ton/ha.
Key words: Rice, fish, yield, costs, profit, affecting factors
Title: Economic efficiency and technical aspects of rice - fish and mono-rice systems in O Mon -Xa No
irrigation project
M TT
Nghiên cu này đưc th c h in t tháng 10/2006 ti tháng 4/2007 các huyn ca vùng d án
thy li Ô Môn–Xà No thuc tnh ph Cn Thơ và hai tnh Hu Giang, Kiên Giang. Kết qu
nghiên cu cho thy: k th ut canhc mô hình lúa - n đơn gin, mc nước nh qn trên
trng k cao (49,7cm). Có 14 loài cá đưc th nuôi nhưng trong đó chép mè vinh là hai
loài chiếm t l cao nht tương ng vi 55,5% và 28,4% tng lượng cá ging. Mt độ th nuôi rt
thp, trung bình 0,49 con/m 2 vi c gingnh quân 6,2 g/con. Phn ln các h đều không b
sung thc ăn cho cá trong thi gian nuôi. Năng sut cá trung bình t mô nh 2 lúa-1 cá là 0,64
tn/ha 3 lúa-1 cá là 0,70 tn/ha. Bình quân 1 ha ca mônh 2 lúa-1 cá cn tng chi phí 15,07
triu đồng/năm giúp mang li li nhun 24,71 triu đồng/ha và hiu qu chi phí 2,7 ln. Nhng
con s tương ng ca mônh 3 lúa-1 cá là 23,52 triu đồng, 26,23 triu đồng và 2,2 ln.
Phân tích tương quan đa biến cho thy: để ci thin năng sut cá vàa cũng như li nhun ca
mô hình t người nuôi cn phi điu chnh các hot động k thut theo hướng thun li nht. C
th: din tích mônh t 0,5–2 ha, s va là hai v/năm, lượng lúa ging trung bình 600
kg/ha/năm, mc n ướcnh qn trên trng t 20–30 cm, mt độ th 1–2 con/m2, t l mè
vinh trong khong 20–40% ca tng s ging, t l chép gp 1–2 ln cá mè vinh, thc ăn
cho cá là 1–2 tn /ha/ năm, lượng phân bón cho lúa 1–1,5 tn/ha/năm, hn chế chi phí thuc và
1 Trung tâm Khuyến Ngư Kiên Giang.
2 B môn Qun lý Kinh tế ngh cá, Khoa T hy Sn, Đại hc Cn Thơ.
Tp chí Khoa hc 2008 (2): 176-187 Trường Đại hc Cn Thơ
17
7
nông dược thp hơn 1 triu đồng/ha/năm, kích c cá thu hoch ln hơn 300 g/con và năng sut
phi đạt trên 0,5 tn/ha sau 8 tháng nuôi.
T khóa:a, cá, năng sut, chi ph í, li nhun, yếu t nh hưởng
1 GII THIU
Có 9 trong tng s 13 tnh tnh thuc Đồng bng sông Cu Long (ĐBSCL) chu nh
hưởng ca nước lũ hàng năm. Nước lũ cung cp ngun mt lượng nước ngt khng l
cùng vi ngun li thy sn t nhiên phong phú cho các hot động thy sn cũng như
mang nhiu phù sa bi đắp rung đồng và nhiu thun li cũng như khó khăn trong nuôi
trng thy sn. Tuy nhiên, nước lũ cũng gây ra nhng bt li rt ln đối vi các hot động
sn xut cũng như các sinh hot,i sn và tính mng ca nhân dân. Ô Môn-Xà No là khu
vc ca mt tiu d án thuc d án thy li ĐBSCL (MDWRP) nm trên địa bàn ca ba
tnh: Thành ph Cn Thơ, tnh Hu Giang và tnh Kiên Giang. Khu vc d án tng
din tích 45.320 ha vi dân s 236.000 người. Tiu d án này đưc đặt ra vi mc tiêu
kim soát lũ, nâng cp và ci thin h thng tưới tiêu trong vùng. T đó tăng cường sn
lượng nông sn, xóa đói gim nghèo vùng nông thôn và ci thin cuc sng cho nhân
n trong vùng d án (Ban Qun Lý D Án Thy Li Trung Ương, 1999).
Kết qu nghiên cu ca Vin Sinh Hc Nhit Đới (2001) cho thy tn tht v sn lượng
cá trong tiu d án Ô Môn-Xà No sau khi h thng đê và cng vn hành đưc ước tính
khong 3.875 tn (gim 21% so vi năm 1998 là năm có đỉnh lũ cao) và theo ước tính ca
Vin trong năm 2003 t tn tht là 7.920 tn (gim 42,8% so vi năm 1998). Lê Xuân
Sinh (2005) đã cho thy tc độ gim sút chung trong sn lượng khai thác thy sn ni địa
ĐBSCL đưc người dân đây ước lượng khong 10,5%/năm, đồng thi nhn mnh tác
động bt li ca các công trình thy li đối vi ngun li thy sn cũng như cng đồng,
nht là nhng h tham gia khai thác thy sn t nhiên và thc phm mang tính truyn
thng cho cng đồng. Pt trin nuôi trng thy sn, nht là mô hình lúa-, đưc xem
gi i pháp quan trng để tăng sn lượng cá nuôi nhm bù đắp nhng tn tht v thy sn
do nh hưởng ca vic thc hin tiu d án thy li này. Vì vy, vic phân tích hiu qu
kinh tế-k thut ca mô hình lúa-cá khu vc Ô Môn-Xà No là rt cn thiết.
2 NI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHN CU
2.1 Ni dung nghiên cu
Đề tài này đưc thc hin vi các ni dung cơ bn sau đây:
So sánh các ch tu kinh tế - k thut ch yếu ca các mô hìnha cá và lúa đơn khu
vc Ô Môn-Xà No.
Phân tích các yếu t ch yếu nh hưởng ti năng sut và li nhun ca lúa và cá trong các
mô hình nghiên cu.
Đề xut mt s gii pháp cơ bn p hp cho s pt trin ca mô hình lúa- địa bàn
nghiên cu và suy rng cho toàn ĐBSCL.
2.2 Phương pháp thu thp và phân tích s liu
Nghiên cu này đưc thc hin tic địa phương liên quan đến tiu d án thy li Ô
Môn-Xà No là Thành ph Cn Thơ, tnh Hu Giang và tnh Kiên Giang t tng 10/2006
đến tháng 10/2007. Kết qu t các nghiên cu trước đây v mô hình lúa-cá ĐBSCL, các
báo cáong năm ca ngành thy sn và nông nghip, niên giám thng kê ca các xã,
huyn, tnh có liên quan đến khu vc d án đưc tham kho và đối chiếu.
Tp chí Khoa hc 2008 (2): 176-187 Trường Đại hc Cn Thơ
178
Nhm thu thp thông tin v các hot động kinh tế nhn thc cp độ cng đồng và
nông h vùng nghn cu, nhóm nghiên cu đã thc hin 14 cuc đánh giá nhanh có s
tham gia ca ngườin (PRA) ti 14 p (7 nm trong d án, 7 nm ngoài vùng d án) và
s liu phng vn 200 nông h (canh tác lúa đơn và lúa-cá) bng bng câu hi đã son sn
đã đưc hiu chnh sau khi phng vn th.
Các phương pháp thng mô t và so sánh đưc s dng để pn tích, đánh giá các ch
tiêu nghiên cu. Phương pháp phânch tương quan đa biến (Multiple Regresstion
Analysis) cũng đưc áp dng để xem t t ác động đồng thi ca các biến độc lp mc
có ý nghĩa thng kê đối vi các biến ph thuc (năng suta, cá).
3 KT QUT HO LUN
3.1 Phân tíchc ch tiêu kinh tế-k thut ch yếu ca nh lúa-cá
3.1.1 Đặc đim thiết kế và k thut
Din tích kết hp: mô hình có din tích trung bình 21.850 m2 nhưng biến động tương đối
ln (±16.803,1 m2), nh nht là 1.900 m2 ln nht lên ti 12.000 m2. Canh tác kết hp
a-đưc áp dng vi k thut đơn gin địan nghiên cu.
Mương bao: trung bình chiếm t l 14,2% tng din tích mô hình, trong khong t l
mương bao thông thường ca các mô hìnha- vùng ĐBSCL. S h din tích
mương bao t 15–20% tng din tích mô hình chiếm t l cao nht (50% s h).
Ao ương: Vromant & Chau (2005) nhn xét: cá nuôi trong mô hình lúa-cá s có sn lượng
thp khi th kích c nh (2-10g/con). Có 53% s ha-đưc kho sátương
dưỡng con vi din tích ao ươngy thuc vào tng din tích mô hình và mt độ th
ging (4,44%± 6,87 tng din tích), nhưng phù hp cho mt độ thưa đưc áp dng đây.
Mc nước trên trng: nông dân thường gi mc nước trong h thnga-cá thp vì s
nh hưởng đếna (Vromant et al., 2002). Khuyến cáo ca Võ Văn Hà et al., (2005) nên
gi mc nước trên rung khi nuôi khong 11-15 cm vi v Hè Thu và 11-19 cm vi v
Đông Xuân. Mc nước trên trng ti địa bàn kho sát 49,7 cm (± 21,5 cm) do vùng này
chu nh hưởng lũcó 32% s nông h khôngm lúa v 3.
Lúa ging: lượng lúa ging gieo s trung bình là 220 kg/ha/v, cao hơn so vi kết qu
nghiên cu ca Trường Giang (2005) (lượng lúa ging bình quân dùng cho s lan
184 kg/ha và sng 113 kg/ha). Vùng kho sát đưc cho là vùng có mt độ c bươu
ng tương đối cao (thông tin t PRA) nên nông dân thường s dy để tr hao.
Mt độ ging th: mt độ cá trên runga nh hưởng rt ln đến kh năng tăng
trưởng ca cá và tính cnh tranh thc ăn gia các loài, chn th mt độ thp hơn 2,5
con/m2 (Rajeeb et.al., 2003; Vromant et.al, 2002) và theo Long (2002) t mt độ thích
hp 2 con/m2. Các h canh tác lúa- khu vc khot th cá vi mt độ rt thp,
trungnh là 0,49 con/m2 0,80), phù hp vi kết qu ca Nguyn Thanh Tn et al.,
(2002) là mt độ cá th trung bình Ô Môn ca Cn Thơ còn thp (0,5 con/m2).
Loài cá: t l cá chép trungnh chiếm 55,5% tng sth (có h th 100% cá chép)
là rt cao so vi kết qu ca D án WES (1997, t l cá chép 24%) và Long (2002, t l
cá cp 15 và 20%). Cá mè vinh có t l 28,4% t không khác bit ln so vi kết qu
ca D án WES (1997, 29%) nhưng thp hơn so vi Long (2002, 40% và 50%). Có s
khác bit là do cá chép gp làm gim mt độ c bươu vàng, chúng cũng tăng trưởng
nhanh hơn cá mè vinh và có giá tr thương phm cao hơn. Tuy nhiên, điuy có th làm
tăng s cnh tranh ca các cá th cùng loài, không tn dng tt thc ăn t nhiên sn có.
Tp chí Khoa hc 2008 (2): 176-187 Trường Đại hc Cn Thơ
17
9
Năng sut cá: địa bàn nghiên cu là 0,66 tn/ha/năm nhưng biến động rt ln gia các
h nuôi0,66), nht trong hình 3 lúa-1. Năng sut không có s khác bit
đáng k (0,64±0,33 tn/ha - lúa 3 v so vi 0,70±0,77 tn/ha - lúa 2 v). Năng sut cá là
thp nhưng phù hp do mt độ th thưa (0,49 con/m2) và không b sung thc ăn.
Năng sut lúa: mô hình 2 lúa-1 cá có năng sut lúa 14,57 tn/ha/năm, không có s khác
bit so vi Long (2002, 14,65–14,78 tn/ha/năm), nhưng cao hơn so vi các nghiên cu
khác (Võ Văn Hà et al., 2005, 10,31 tn/ha/năm; Lê Xuân Sinh et al., 2001, 11,2 -11,57
tn/ha/năm). Đáng chú ý năng suta trung bình trong mô hình 3 lúa-1 cá cao hơn so
vi lúa đơn 3 v (19,17±4,13 tn/ha/năm so vi 18,73±4,19 tn/ha/năm).
3.1.2 Chi phí biến đổi ca mô hình lúa–cá
M ô hình 2a-1 cá có chi phí làm lúa thp, bng khong 62,8% so vi mô hình 3 lúa-1 cá
(khác bit có ý nghĩa thng kê, p<0,05), mc dù cơ cu chi phí ca hai mô hình không
khác bit đáng k, chi phí phân bón, nông dược chi cho thu hoch là cao nht. Mc dù
mô hình lúa-cá có nhiu li ích v mti trường, nhưng nông dân đây còn thường s
dng pn bón và nông dược theo kinh nghim làm lúa đơn.
Chi phí nuôi mô hình 2 lúa-1 cá cũng ch bng khong 74,3% so vi mô hình 3 lúa-1
cá (khác bit có ý nghĩa thng, p<0,05). Trong cơ cu chi phí thì mônh 2 lúa-1 cá
chi phí ging là cao nht, kế đếnm đất và thc ăn. Nhưng hình 3 lúa-1 cá
chi phí thc ăn đưc xếp v trí th 2 và bng 135% so chi phí thc ăn trong mô hình 2
a-1 cá. s khác bity do mô hình 2 lúa-1 cá vào thi đim lũ v người nuôi
ba v 3, nâng cao mc nước trên rung (có th ti 1m), cao gp 5 ln so vi cóa v
3, giúp to ra môi trường thích hp hơn và cung cp thêm lượng thc ăn đáng k cho cá.
Bng 1: Cơ cu chi phí biến đổi (TVC) cac mô hình lúa-
Tính chunga-cá Lúa 2 v Lúa 3 v
a Cá Lúa Cá Lúa Cá
Khon mc
% % % % % %
Tng (‘000 đồng) 18.521 2.297 13.205 1.860 21.022 2.502
Cơ cu TVC (%) 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0
Pn bón 31,9 0,0 30,9 0,0 32,3 0,0
Thu hoch 17,5 5,4 18,8 6,1 17,1 5,2
Ging 10,2 32,9 10,6 32,9 10,0 33,0
Thuê lao động 1,8 3,3 3,2 7,2 2,9 2,9
Nhiên liu 4,5 3,5 5,5 5,1 4,2 3,0
Thuc, hóa cht 21,5 0,6 17,3 1,0 22,8 0,5
Làm đất 6,0 20 6,2 23,9 5,9 18,6
Các loi p 3,0 4,0 2,1 1,4 1,7 4,0
Vn chuyn lúa 2,0 0,0 2,7 0,0 1,8 0,0
Vn chuyn đầu
o
0,6 1,2 1,0 0,9 0,5 1,3
Tr lãi tin vay 1,0 3,9 1,7 0,0 0,8 5,3
Thc ăn cho cá 0,0 25,1 0,0 21,6 0,0 26,3
Tp chí Khoa hc 2008 (2): 176-187 Trường Đại hc Cn Thơ
18
0
3.1.3 Thu nhp và li nhun
Tng thu nhp ca và cá t mô hình 2 lúa-1 cá ch bng 80,4% so vi 3 lúa–1 cá. S
khác bit có ý nghĩa thngđối vi thu nhp t lúa và tng thu nhp ca các mô hình,
nhưng không có s khác bit có ý nghĩa v thu nhp t cá.
Mi nông h có phương pháp và kinh nghim canh tác lúa khác nhau nên chi pđầu tư
cũng có s chênh lch ln. Mô hình 3 lúa-1cá có chi p cao nht 23,524 tr.đ/ha/năm
li nhun cao nht 26,226 tr.đ/ha/năm.
Bng 2: Các ch tiêu tài chính ca các mô hình (1000đ/ha/năm)
Lúa 2 v Lúa 3 v
2 Lúa–1 Cá 3 Lúa–1 Cá
Ch
tiêu Giá tr Lúa
đơn a Cá Tng
a
đơn a Cá Tng
Trung
nh
10120,5 13204,9 1860,2 15065,1 19624,9 21022,3 2502,4 23524,7
Tng
chi phí
± 301,0 3390,4 2264,4 4081,9 4557,4 5536,6 3601,6 6757,8
Trung
nh
30333,3 34321,1 6703,4 41024,4 41954,0 44042,2 7007,2 51049,4
Tng
thu
nhp
± 471,4 8137,4 5043,4 8492,9 12304,5 12223,1 7279,4 16588,1
Trung
nh
20211,1 21116,2 4843,2 24710,4 22328,0 23019,9 4504,8 26226,2
Li
nhun
± 169,1 8989,4 3965,2 9752,6 11317,0 12678,6 6462,2 16723,8
TN/CP
(ln)
3,0 2,6 3,6 2,7 2,1 2,1 2,8 2,2
LN/CP
(ln)
2,0 1,6 2,6 1,6 1,1 1,1 1,8 1,1
LN/TN
(ln)
0,7 0,6 0,7 0,6 0,5 0,5 0,6 0,5
Kết qu pn tích cho thy li nhun t lúa mô hình kết hp luôn cao hơn li nhun t
canh tác lúa độc canh. Đồng thi, nuôi cá mô hình 2 lúa-1 cá có kh năng sinh li cao
hơn mônh 3 lúa-1 nhưng mc độ chênh lch không có ý nghĩa thng kê. So vi các
nghiên cu trước như nghiên cu ca Trn Quang Giàu (1997) có t sut li nhun là
2,14; Phan Minh Quang (1997) 2,1 t kết qu kho sát trong nghn cu này (Bng 2)
là khá phù hp, t sut li nhun là 2,2 mô hình lúa ba v 2,7 mô hình lúa 2 v.
Tuy nhiên, kết quy thp hơn so vi kết qu ca Long (2002) vi t sut li nhun 2,8–
3,2 (mt độ 2 con/m2, có s dng thc ăn viên b sung). Vy, tăng cường thc ăn và khoa
hc k thut cho nuôi s giúp nâng cao hiu qu kinh tế-k thut ca mô hình lúa-cá.
Kim định giá tr trung bình v năng sut, chi p, thu nhp li nhun gia hai mô hình
a đơn vàa cá cho thy phn ln các yếu t đã nêu tn đều có s khác bit gia hai
mô hình nhưng không có ý nghĩa thng, ngai tr s khác bit v năng sut lúa, tng
thu nhp và li nhun ca hai mô hình (Bng 4). Năng sut lúa mô hình lúa đơn cao
hơn năng sut ca mô hình lúa-cá do đến 98% s h canhc lúa đơn m lúa 3 v,
trong khi s h thc hin mô hình lúa-cá ch có 68% h canh tác 3 v lúa. Có s chênh
lch v thu nhp và li nhun gia hai mô hình là phn thu nhp và li nhun t cá.