117
TP CHÍ KHOA HC, Đại hc Huế, S 52, 2009
HIN TRNG VÀ GII PHÁP PHÁT TRIN CHĂN NUÔI BÒ THNT CÁC
NÔNG H ĐÃ ĐƯỢC CHUYN GIAO TIN B K THUT
TI QUNG TRCH, QUNG BÌNH
Hoàng Mnh Quân, Lê Đình Phùng, Nguyn Xuân B
Trường Đại hc Nông Lâm, Đại hc Huế
TÓM TT
Nghiên cu này nhm mc tiêu đánh giá hin trng xác định mt s gii pháp để
phát trin chăn nuôi tht ca nhng h được chuyn giao tiến b k thut huyn Qung
Trch. Các thông tin được thu thp trên 93 h chăn nuôi tht bng bng hi đã được chun
b cho mc đích nghiên cu. Kết qu nghiên cu cho thy ngun thc ăn, dch bnh, chung tri,
con ging phòng tr dch bnh không phi yếu t hn chế đến kh năng hiu qu sn
xut chăn nuôi bò. Yếu t hn chế th chế đ nuôi dưỡng chưa thc s phù hp vi nhu
cu ca con vt.
Ci thin khu phn ăn phương pháp nuôi dưỡng bng vic cho ăn hn hp thc ăn
tinh bao gm cám go, bt sn, bt ngô, urea, bt cá, mui ăn và bt khoáng theo t l: 30: 30:
30: 2: 6: 1: 1, cho gia súc ăn vi lượng 1,5% so vi khi lượng cơ th sinh trưởng
2% khi lượng đối vi nhóm v béo, tăng trng ca v béo đạt t 26-28,5
kg/con/tháng đối vi lai nuôi sinh trưởng đạt t 13-17 kg/con/tháng to thu nhp cho
các h chăn nuôi t 200 - 400 ngàn đồng/con/tháng, cao gp khong 1,5 ln so vi hiu qu
chăn nuôi hin ti ca h.
T khóa: Bò tht, hiu qu sn xut, Qung Trch.
I. Đặt vn đề
Chăn nuôi tht v trí quan trng trong sn xut ca các nông h Qung
Trch, nhưng phát trin chăn nuôi thi gian qua chưa tương xng vi tim năng ca
huyn. Nhng năm gn đây, mt s chương trình, d án đã chuyn giao các tiến b k
thut (TBKT) v ging, thc ăn, qui trình chăm sóc nuôi dưỡng nhm nâng cao năng
sut hiu qu chăn nuôi tht cho các nông h. Kết qu bước đầu đã to được
nhng thay đổi nht định trong h thng chăn nuôi bò tht ti địa phương.
Tuy nhiên, do hn chế v kinh phí, thi gian, ni dung phương pháp ca bên
giao nên mt s k thut chưa được chuyn giao mt cách đầy đủ, hoc chưa đồng b.
Hơn na, do trình độ, năng lc, điu kin áp dng hn chế và nhng khó khăn khác ca
người dân nên mt s k thut đã được chuyn giao không được áp dng đúng theo yêu
cu đã đề ra. T đó to nên mt thc tế là vic áp dng các TBKT trong chăn nuôi
118
địa phương tuy đã nhưng chưa hoàn thin, chính vy, năng sut hiu qu ca
sn xut vn chưa đạt được như mong mun.
Xut phát t thc tế đó, đ tài này được tiến hành nhm đánh giá thc trng chăn
nuôi bò tht ca nhng h đã được chuyn giao TBKT địa phương, làm cơ s cho vic
đề xut gii pháp để nâng cao năng xut và hiu qu chăn nuôi bò Qung Trch.
II. Vt liu và phương pháp nghiên cu
2.1. Đối tượng và ni dung nghiên cu
Nghiên cu đã được tiến hành trên 93 h đã được chuyn giao tiến b k thut
trong chăn nuôi trên đa bàn 10 xã ca huyn Qung Trch. Các h điu tra là nhng
h sn xut nông nghip, có chăn nuôi bò và đã được chuyn giao các TBKT trong chăn
nuôi, như: (i) Các k thut v ging ch yếu là các k thut nhm ci to (Sind hoá) đàn
ni; (ii) Các k thut v thc ăn bao gm các bin pháp để d tr, chế biến thc ăn,
chuyn đổi các đất trng rau màu kém hiu qu sang trng c; (iii) K thut v thú y bao
gm tiêm phòng, tNy ký sinh trùng định k, phát hin điu tr mt s bnh thông
thường. (iv) K thut chung tri gm gii thiu mu thiết kế h tr vn để người
dân xây dng chung tri đúng k thut, hp v sinh.
Ni dung nghiên cu chính gm: (i) thc trng sn xut chăn nuôi ca h
được đánh giá qua các ch tiêu như cơ cu ging, cơ cu đàn, quy mô, mc tiêu, phương
thc chăn nuôi, tình hình nuôi dưỡng, chăm sóc đàn hiu qu sn xut chăn nuôi
bò ca h; (ii) đề xut các gii pháp để nâng cao năng sut và hiu qu chăn nuôi.
2.2. Phương pháp nghiên cu
Phương pháp nghiên cu bng bng hi đã được s dng đ thu thp c thông
tin, s liu nhm đánh giá hin trng tim năng phát trin chăn nuôi tht ti nông
h. Thông tin v chi phí sn xut, năng sut sn lượng chăn nuôi tht kết qu
điu tra v sn xut chăn nuôi bò ca h trong năm 2007. Các ch tiêu kinh tế bao gm
thu nhp cn biên chăn nuôi bò, thu nhp trên mt đơn v tin t đầu tư cho chi pbiến
động. Các ch s y đưc ước tính theo phương pháp ca Đình Phùng Koops
(2003) và Lê Đức Ngoan, Phùng Thăng Long và Lê Đình Phùng (2002).
Nghiên cu được tiến hành theo 3 giai đon: (i) đánh giá thc trng chăn nuôi bò
ca h đã được chuyn giao để phát hin nhng hn chế trong vic áp dung các TBKT
ca h; (ii) Nghiên cu sâu hơn v nhng hn chế đã được phát hin; và (iii) đề xut các
gii pháp để ci tiến nhm nâng cao năng xut chăn nuôi.
Tt c s liu đều được hóa qun lý bng phn mm Excel (2003)
được x lý bng phn mm Genstat version 7.0 (2004). Các kết qu được trình bày dưới
dng trung bình ± độ lch tiêu chuNn.
119
III. Kết qu và tho lun
3.1. Quy mô, cơ cu đàn bò ca các h điu tra
Kết qu nghiên cu v quy mô, cơ cu đàn ca h được trình bày bng 1.
S liu bng 1 cho thy quy mô nuôi ti thi đim điu tra là 3,29 con/h. Trong đó t
l lai chiếm khong 23% còn li ni (77%). Đối tượng bò lai đây ch yếu lai
Sind (Vàng x Red Sindhi).
Bng 1: Quy mô, cơ cu đàn bò ca các h ti thi đim điu tra (n=93 h)
Ch tiêu Ging bò (con/h) Tng s
Bò Vàng Bò lai
Bò dưới 6 tháng tui 0,33 ± 0,08* 0,14 ± 0,04 0,47 ± 0,08
Bò 7 – 12 tháng tui 0,34 ± 0,07 0,14 ± 0,04 0,48 ± 0,07
Bò 13 – 18 tháng tui 0,20 ± 0,05 0,13 ± 0,04 0,33 ± 0,07
Bò 19 – 24 tháng tui 0,18 ± 0,05 0,12 ± 0,04 0,29 ± 0,05
Bò trên 24 tháng tui 1,47 ± 0,17 0,24 ± 0,07 1,7 1± 0,17
Tng s 1,52 ± 0,09 0,77 ± 0,05 3,29 ± 0,23
Bò v béo 0,24 ± 0,07 0,13 ± 0,04 0,37 ± 0,08
* Độ lch chuNn
S liu bng 1 cũng cho thy, t l nuôi v béo chiếm khong 11%
(0,37/3,29) trong tng đàn, trong đó lai v béo chiếm khong 30% tng s nuôi
v béo. Kết qu nghiên cu v cơ cu đàn cho thy, dưới 6 tháng tui, t 7 12
tháng, 13 – 18 tháng, 19–24 tháng, và bò trên 24 tháng tui chiếm các t l tương ng là
14% (0,47/3,29); 14,5% (0,48/3,29); 10% (0,33/32,9); 8% (0,29/3,29); 52 %
(1,71/3,29).
3.2. Thc ăn và tình hình s dng cho chăn nuôi bò ca các h điu tra
Thc ăn mt yếu t quan trng để phát trin chăn nuôi bò, kết qu nghiên cu
v tình hình s dng các ngun thc ăn ch yếu cho chăn nuôi ca h điu tra được
trình bày bng 2. Kết qu nghiên cu cho thy, các ngun thc ăn cho ca h ch
yếu bao gm: c trng, c t nhiên, rơm lúa, thân cây lc, thân cây chui, cám go, sn
nghin, khoai nghin, hn hp nghin gia sn khoai ngô. Các loi thc ăn này xut
phát t hai ngun chính: ngun t ca gia đình t sn xut trng trt và ngun mua
t bên ngoài. Các loi thc ăn t ngun t ca gia đình được s dng vi t l dưới
87%, điu này cho thy các h chưa tn dng hết các ngun thc ăn cho chăn nuôi bò t
hot động sn xut trng trt. Trong khi đó, các h chăn nuôi phi mua mt lượng thc
ăn khá ln t bên ngoài, đặc bit ngô nghin cám go. Kết qu này phn ánh s
khác nhau v mc độ đầu tư cho chăn nuôi cũng như quy mô chăn nuôi gia các h điu
tra. Nhng h quy mô chăn nuôi nh không s dng hết ngun thc ăn t sn xut
trng trt và điu ngược li xy ra đối vi nhng h có chăn nuôi bò quy mô ln hơn.
120
Bng 2: Tình hình s dng các ngun thc ăn cho bò ca các h điu tra (n=93 h)
Loi ph ph#m
Có sn Mua thêm
(100kg/h)
S lượng
(100kg/h)
T l s dng
(%)
Cám go 2,43 61,49 0,98
Sn nghin 2,96 82,21 0,38
Khoai nghin 0,85 77,14 0,06
Thóc nghin 7,85 12,39 0,05
Ngô nghin 0,97 75,31 2,96
Rơm lúa 12,57 80,99 0,53
Thân lá lc 0,76 86,67 0,02
Cùng vi vic nghiên cu v tình hình s dng các ngun thc ăn, chúng tôi
cũng đã tìm hiu v tình hình s dng thc ăn tinh cho bò ca h, kết qu được th hin
bng 3.
Bng 3: Tình hình s dng thc ăn tinh cho bò ca h (n=93 h)
Đối tượng S h s dng T l %
Bò m 9 9,68
Bò tht 13 13,98
Bò v béo 10 10,75
Tt c 61 65,59
Kết qu bng 3 cho thy, s h b sung thc ăn tinh cho c đàn chiếm 65,59 %,
trong khi ch có 9,68 % s h b sung thc ăn tinh cho bò m, 13,98 % ch b sung thc
ăn tinh cho tht, 10,75 % h ch b sung thc ăn tinh cho bò v béo. Lượng thc
ăn tinh b sung hàng ngày trung bình 1,35 kg/con/ngày s chênh lch ln gia
các h.
3.3. Tình hình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng bnh cho bò
Tình hình chăm sóc phòng bnh cho mt trong nhng ch tiêu nói lên
trình độ chăn nuôi ca h, chúng tôi đã tìm hiu v các vn đềy và kết qu được trình
bày bng 4. Có 87,10 % h điu tra thc hin tm chi cho bò, 81,72 % h điu tra tNy
giun sán cho bò, cho ung nước ti chung chiếm 92,47 %. Trong khi đó ch 29,03%
h áp dng b sung vitamin tiêm thuc b cho 3,23 % s h s dng bánh
dinh dưỡng. T l tiêm phòng vaccine cho các h điu tra là 95,7% vi 2 loi
vaccine ch yếu t huyết trùng l mm long móng. T l tiêm phòng như vy
khá cao so vi nhiu địa phương khác trong tnh.
121
Bng 4: Tình hình qun lý chăm sóc bò (n = 93 h)
Bin pháp qun lý
chăm sóc bò Có/ Không S h T l %
TNy giun sán Không 17 18,28
76 81,72
Tm chi Không 12 12,9
81 87,1
Tiêm vitamin,
thuc b
Không 66 70,97
27 29,03
B sung nước ti
chung
Không 7 7,53
86 92,47
S dng tng liếm Không 90 96,77
3 3,23
B sung mui Không 5 5,38
88 94,62
Tiêm phòng Không 4 4,3
89 95,7
Kết qu nghiên cu cũng cho thy, thi gian chăn th ca các h được điu tra
v mùa đông trung nh 3,92 gi/ngày, v mùa 5,88 gi/ngày. đến 75,27%
h điu tra chung tri đảm bo yếu t k thut cho chăn nuôi bò. Trong 73 h
nuôi bò cái sinh sn thì s h áp dng phương thc phi ging cho bò cái bng cách cho
nhy trc tiếp vi đực ging chiếm 91,78%, bng th tinh nhân to chiếm 1,37%, s
h áp dng c hai phương thc này là 6,85%.
Tc kết qu nghiên cu trên cho thy, h điu tra đã áp dng khá tt TBKT
trong các khâu qun lý, chăm sóc, chung tri và phòng dch bnh cho bò, nhưng vn đ
nuôi dưỡng gia súc theo đúng tiêu chuNn và khNu phn ca tng giai đon còn hn chế.
Để đánh giá sâu hơn v tình hình áp dng các TBKT trong nuôi dưỡng bò ca h,
chúng tôi đã tiến hành theo dõi trc tiếp chế độ nuôi dưỡng bò mt s h nuôiti 2
Qung Thch Qung Phương. Da vào kết qu theo dõi thc tế ti các h, chúng
tôi đã tiến hành tính toán để so sánh gia giá tr dinh dưỡng ca khNu phn hin ti
h đang nuôi gia súc vi nhu cu dinh dưỡng cn cho con vt để đảm bo tăng trng
bình thường. Kết qu đưc trình bày bng 5.