BNG NGHIỆP PHÁT TRIN NG THÔN
TRUNG TÂM TÀI NGUN THC VẬT
-------------------------------
BÁO CÁO TỔNG KT
KT QU THỰC HIỆN Đ TÀI THUC DỰ ÁN KHCN
NG NGHIỆP VN VAY ADB, GIAI ĐOẠN 2009-2011
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN NGUN GEN Y LC CHỊU HN CHO
VÙNG TRUNG DU VÀ MIN NÚI PHÍA BC
Cơ quan ch quản d án: Bng nghiệp PTNT
Cơ quan ch trì đề tài: Trungm Tài nguyên Thc vt
Ch nhiệm đề tài: ThS Nguyn Thị
Thời gian thực hiện đề tài: T2/2009 T12/2011
Hà Ni năm 2011
1
MỤC LỤC
TT
c danh mục trong BC
Trang
I.
ĐẶT VẤN Đ
2
II.
MỤC TIÊU
3
III.
TNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CU TRONG
NGOÀI NƢỚC
3
IV.
NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CU
6
1.
Nội dung nghiên cu
6
2.
Vật liệu nghiên cu
6
3.
Phương pháp nghiên cu
6
V.
T QUTHC HIN ĐỀ TÀI
7
1
Kết qu nghiên cứu khoa hc
7
1.1
Điu tra tình hình sn xut lạc ( Nội dung 1)
7
1.2
Kết quả tuyn chn các ging lạc chu hn triển vọng
( Nội dung 2)
15
c thÝ nghm so s¸nh c¸c gièng l¹c triÓn ng
23
Khảo nghiệm c¸c gng l¹c trn väng
29
1.3
- Nghn cøu bn ph¸p kü thuËt canh t¸c cho c¸c gng
( Nội dung 3)
30
1.3.1
-Thí nghim mt đ & thời v
30
1.3.2
-Thí nghim phân bón
37
1.4.1
Xây dng mô hình trình din ( Nội dung 4)
45
1.4.2
Tp hun qui trình k thuật canh tác
48
2
Tng hợp sn phẩm đề tài
48
3
Đánh giá tác đng ca đề tài
49
4
Tình hình sử dụng kinh p
50
VI
KẾT LUẬN VÀ Đ NGHỊ
51
1
Kết lun
2
Đề nghị
TÀI LIU THAM KHẢO
52
PHỤ LỤC
53
2
I. ĐT VN ĐỀ
y l¹c ( Arachis hypogaea Linn) thuéc hä ®Ëu (Leguminosae), cã nguån gèc ë
Nam Mü, y c«ng nghp ng¾n ngµy, cã gi¸ trÞ kinh cao. C©y c mét trong
nh÷ng y y dÇu quan träng nhÊt cña thÕ giíi, H¹t c chøa 32-55% dÇu, 16-34%
protein, 13,3% gluxit, c¸c axÝt amin c¸c chÊt kh¸c.
y c ®- îc trång phæ bn ë nhu n- íc tn thÕ giíi: Ên §é, Trung Quèc,
, negal...Theo thng kê của tổ chức lương thực thế gii (FAO) năm 2010 din
ch trng lạc toàn thế gii là 24,07 triệu ha,ng suất trung bình 15,6 tạ/ha, tổng sản
lượng 37,64 triệu tấn. Châu Á đng đu thế gii c v din ch và sản lượng
(chiếm 60% dinch trng và 70% sản lượng lạc ca thế gii).
ë n-íc ta y c ®- îc trång ë kh¾p c¸c vïng: §«ng b¾c, c Trung bé, §«ng
Nam Bé,y Nguyªn.... ë n- íc ta l¹c c©y trång xuÊt khÈu quan träng.
Trong những năm gần đây việc nghiên cứu chọn tạo ging lc đang được quan
m, nhiêu ging lạc mi, chu thâm canh đã được b nông nghip và PTNN công
nhận, cho pp mrộng ra sản xuất, cng đem li hiệu qukinh tế cho nông dân,
cũng như góp phần mrng din ch, ng ng suất, ng sn lượng lạc trong c
nước. Tuy nhiên trong s đó, mt số giống không tồn ti được lâu trong sản xut, do
năng suất không n định, hoặcnh tch ứng hẹp, hay cần thâm canh cao...gặp điều
kiện bt thun( khô hạn, dch bnh) thì qu ít, ht bé, vỏ dy... năng suất thấp. Nhằm
mục đích chn tạo được ging lc có khả ng chịu hn, nh thích ứng rộng, ng
suất cao và ổn đnh là mục đích ca đ i này.
các tnh phía Bắc, din tích trng lc hàng năm khoảng 160 ngn ha, năng
xuất trung bình : 17- 20 tạ/ha, song gần 1/3 diện ch vùng này cóng suất lạc thấp
nhất cnước (15-17 tạ/ha). Vùng trung du miền núi phía Bắc, bao gồm hai vùng
sinh thái là Đông Bắc B và Tây Bắc B, đây là vùng trồng lc lớn th hai cả nước:
Din ch 50,2 ha m 2010 (chỉ sau vùng Bắc trung B). Song lạc đây chủ yếu
được trng trong điều kin nước tri, tầng đt canh tác mng, đất dốc, đất su, k
hạn…vì vy năng suất thấp: 17,6 tạ/ha (năm 2010).
Trong tæng sè dn ch gieo tng c cña cn- íc cã khng gÇn 2/3 dn ch
trång c trong ®iÒu kn n- íc trêi, riªng Trung du MiÒn nói phÝa B¾c th× c c
yÕu ®- îc trång trªn vïng ®Êt bÞ h¹n vµ b¸n kh« h¹n (vïng n- íc trêi), chm
70 - 80%.
Phú Th Bắc Giang là 2 tnh nm trong vùng này, đây là hai tỉnh có din ch
trng lạc lớn,đây cây lạc đang được quan tâm pt trin. có vai trò quan trng
trong sn xuất nông nghiệp, nó không ch là cây hàng hóa mang lại li ích trước mắt,
mà còn là cây trng chủ lực trong cơ cu ln canh ci tạo đất bạc màu, mang li
hiệu qulâu dài, để đm bo cho sphát trin nông nghiệp bền vững.
Song đất trng lạc đây xu, hn hán, ít được thâm canh, nhiu nơi vn trng
ging cũ, s dng biện pháp canh tác lc hu…
3
Việc nghiên cứu chn tạo ging lc chịu hn mi phù hợp cũng n áp dụng
những biện pp k thuật canh tác tiên tiến cho vùng này còn hạn chế, ít i, mi ch
có mt vài ging như: V79, L12,MD7 . Mt s nơivùng này nông dân vẫn sử dng
ph biến những ging lạc đa phương năng suất thấp: Sư tuyển, Lạc gié, Lạc
Sen…và phn ln vn gieo trng theo cách cũ (theo tập qn c truyền). Do đó việc
nghiên cứu và phát trin giống lạc chịu hạn cho vùng này là cn thiết.
II. MỤC TIÊU CA ĐTÀI
2.1 Mục tiêu tổng quát:
TuyÓn chän và phát triển gièng l¹c chÞu h¹n có năng suất cao thích hp cho vïng
trung du vµ miÒn nói phÝa B¾c.
2.2 Mục tiêu c thể:
- TuyÓn chän ®- îc 2-3 gièng c triÓn vängkhn¨ng chÞu h¹n, thêi gian sinh
tr- ëng trung b×nh, n¨ng suÊt khá (20 t/ha), chèng chÞuu bÖnh, thÝch nghi víi ®u
kn canh t¸c kh« h¹n ë vïng trung du vµ miÒn nói phÝa c.
- Xây dựng qui trình sản xut cho ging lạc chu hạn đt năng xuất 20 tạ/ha.
- Xây dng mô hình thử nghiệm ging lạc chu hạn tại Bắc Giang và Phú th,
kết hợp với tập hun k thuật cho nông dân.
4
III. TNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGI NƢỚC
Ngoài nƣớc
ng c nghiên cứu tuyển chọn ging lạc trên thế gii hiện nay được thực
hiện chủ yếu ti Viện Quc tế Nghiên cứu cây trng vùng Nhit đi Bán khô hn
(ICRISAT), Trung tâm Quc tế Nông nghiệp nhit đi (CIAT), Vin Quc tế Nông
nghip Nhiệt đới (IITA), Trung m Nghiên cu Nông nghiệp Quốc tế Australia
(ACIAR), Mng lưới Đu đ và Ngũ cốc Châu Á (CLAN) và ti nhiu Viện,
Trường Đại hc ở M, Trung Quc.
ICRISAT là viện quc tế nghn cứu các cây trng cho vùng nhit đới bán khô
hạn, là vin quc tế ln nhất nghiên cứu toàn din v cây lạc. Ti đây đang u giữ
và khai thác tập đoàn ging lạc gm xp x 14.000 mẫu giống được thu thập ở trên
100 ớc tn thế gii, với mức đ đa dng di truyền cao. Ngoài ra Mỹ, Trung
Quốc, Autralia cũng những nước có tập đoàn lc phong phú. Vic nghn cứu s
dng các bin pháp chn ging kc nhau ttruyền thng đến hiện đại đã tạo ra
nhiu ging lạc mi, đặc bit vic khai thác, s dng những nguồn gen q trong
chn giống đang được quan m hơn, vì nó tin đ cho sphát triển nông nghip
bn vững.
ICRISAT từ nghiên cứu tập đoàn cũng đã chn tạo ra mt s ging lc chịu hn
như: ICGV 93255, ICGV 94149, ICGV 95398, ICGV 95722...
Trung Quc là ớc có din ch trng lạc lớn 4,55 triệu ha, có nhiều đơn v
nghiên cứu vlạc nhất, nên đã đưa năng sut lạc trong my năm gần đây tăng cao:
Năng suất bình quân m 2010 34,5 tạ/ha, gấp 2 ln ng suất nh quân thế
gii. Trung Quốc ch yếu nghiên cứu phát triển những giống lc thâm canh cao
và áp dng biện pháp k thuật tiên tiến.
Ên §é là nước có din ch trồng lc lớn nhất thế gii(4,93 triệu ha) nhưng năng
suất bình quân thấp ch đạt 11,4 tạ/ha. Nguyên nhân chính là do phần lớn diện ch
trng lạc ch yếu vùng nước tri khô hn, đt xấu, ít thâm canh. Các nnghiên
cứu Ên §é đã ch ra rằng : Nếu sử dng giống mi vớí áp dng kỹ thuật canh tác cũ
và ngược li, thì ng sut tăng 20 33 %. Còn Nếu sdụng ging mi vớí áp
dng k thut canh tác mới (tiến b) thì thtăng năng suất 50 60 %. Vì vậy
việc nghiên cứu chn tạo giống mi cũng như nghiên cứu các bin pháp canh tác
tiến b Ên §é được tiến hành từ lâu, song nh ứng dng chưa cao, phổ biến ra
sn xuất của nông dân còn hạn chế bởi nhiu yếu tố như vấn đ hạn hán, sâu bnh,
phân bón, trình đ tập qn canh c ca nông dân...