1
I. ĐẶT VN ĐỀ
Lâm Đồng là tnh miền núi nm pa Nam Tây Nguyên, có diện ch t nhiên là
976.476 ha, trong đó diện tích đt nông nghiệp 255.000ha. Tnh Lâm Đồng trong hơn 60
năm qua là vùng sn xuất rau ôn đới quan trọng ca c ớc. Trong đó, các loi rau hàng
hoá đc sản như bp ci, p xôi, củ dn, ci thảo, vv…đã cung cấp cho nhiều thị trưng
trong nước như thành ph H Chí Minh (tu th hàng năm 60% sn lượng rau Đà Lạt),
miền y Nam b, các tỉnh min Trung (tu th 30% hàng m) và một phần tham gia vào
thị trường xuất khu (chiếm khong 10% sản lượng hàng năm). Nếu trồng y ci bắp (y
sú) được dịp xut khu thì lãi được 150- 220 triệu đng/ha/vụ, với p xôi khoảng 35- 45
triệu đng/ha/v mà thời gian sinh trưởng ngn (cây ci bp 3 tháng/v, y p xôi ch gần
2 tháng/v), một năm từ 2-3 vtrồng y ci bp, 4-5 vtrồng cây pố xôi. Cây ci bắp và
cây p xôi là hai y trng giá trcao Lâm Đồng do thu nhp cao, được tiêu thnhiu
trong nước xut khu. Do đó cây ci bp và cây p xôi được trồng với din tích rt lớn
chiếm (40- 45%) trong số các cây rau ở tỉnh Lâm Đng.
Đức Trng Đơn Dương là hai huyện có điều kiện khí hậu, đất đai rt thun lợi cho
việc phát triển cây rau Lâm Đồng. Huyện Đức Trng có diện tích đt trng rau là 2.682
ha, Đơn Dương là 4.975 ha, trong đó cây ci bắp, cây p xôi là những cây được người dân
đây tp trung phát triển nhiều nht trong tỉnh với diện tích rất lớn chiếm 40- 45% diện tích
trng rau màu.
Tuy nhiên hai huyện trên do trng rau quanh năm và mức độ thâm canh cao nên to
điều kiện thun lợi cho sâu bnh phát sinh, phát triển nhiều. Đặc biệt bnh sưng r cây ci
bp (Plasmodiophora brassicae) đang vn đề bức xúc trong sn xut rau hiện nay. Bnh
sưng rđã xut hiện Đà Lt từ gia năm 2003 ti thành ph Đà Lt, các vùng phcn
bùng phát trên diện rộng từ đầu a mưa năm 2004 và cho đến năm 2009 bnh tiếp tục gây
hi trên khp các vùng đã bị nhiễm bệnh nng. Bnh sưng rễ xut hiện và gây hi tại một s
khu vực mới như Đức Trọng và Đơn Dương. Ngoài bbệnh sưng rễ, cải bắp còn b bệnh
chết rạp cây con do nm Rhizoctonia, nm hạch, thi nhũn do vi khuẩn. Một số sâu hi như
sâu tơ, rp, bọ nhy, u ăn lá, v.v…nhưng Lâm Đng chưa có các biện pháp phòng trừ
hiệu qu đi các sâu bnh tn nên năng sut và cht lượng rau bị thiệt hại đáng k, người
trng rau hoang mang chưa m được hướng gii quyết.
Bên cnh cây cải bp, rau P xôi có tên tiếng Anh là Spinach- rau Bina (Spinacia
oleracea) là một trong những cây rau đc sản quan trọng ca Đà Lt, Lâm Đng được nhp
giống từ Nht Bản o năm 2004 đến nay. Cây p xôi là cây rau mới nhưng th trưng
tiêu th lớn trong cả nước và th trường xut khu cho các nước trong khu vực. Trong nhiu
năm qua, với nhng biện pháp tm canh nên còn gặp không ít sai t, khiếm khuyết và k
thuật canh tác hn hp gây lãng phí đầu tư, hiệu qu kinh tế mang lại thấp, việc lạm dng
2
s dụng không hp lýc loi phân hoá hc,c loi thuc BVTV đã để lại rất nhiều tồn dư
độc hại trong sn phm. n nữa trong sn xut hin nay, cây p xôi thường bị một su
bnh hại như: u đt, sâu xanh, rui đục lá gây hi, bệnh chết rạp cây con do nấm
(Fusarium, Pythium, Rhizoctonia), thi nhũn thân do vi khun, đốm vòng, cháy lá, thi r
do nấm hoc vi khuẩn gây hi hàng 100 ha, có ng bmất trng như phường 4, 6, 7
Đức Trọng; bị thit hại nặng nhiều vùng ca huyn Đc Dương Đức Trọng Lâm Đồng.
Nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu xác định thành phần và quản tổng hợp sâu
bnh hại chinh đối với cây p xôi (theo báoo của chi cc BVTV Lâm Đng, 2007).
Do vậy cn nâng cao năng lực trong qun sâu bệnh hi trên cây ci bắp cây p
xôi nhm đưa ra các qui trình ng dụng quản lý tổng hợp sâu bnh hi trên y ci bp và
cây p xôi dựa trên kết qu ca mô hình trình diễn hiệu qu để mang lại hiệu quả kinh tế
cao, n đnh thị trường tu thụ trong ngoài nước cho người trồng rau nghèo dân tc
K’ho chiếm 16-20% dân số quan điều tra huyện Đức Trọng và Đơn Dương của tỉnh Lâm
Đồng.
Xut phát từ thực tiễn đó, chúng i triển khai nghiên cứu đ i: Nghn cứu ng dng
các biện pháp phòng tr tổng hợp sâu bệnh hại trên một số cây rau (pố xôi, bắp ci) có giá
trị hàng h cao ở các huyn nghèo ca Lâm Đng”.
3
II. MỤC TIÊU Đ TÀI
1. Mc tiêu tổng quát: Xây dựng ng dụng qui trình phòng trừ tng hợp sâu bệnh hi
trên một s cây rau (p xôi, bp ci) nhm góp phn nâng cao năng suất, cht ợng vàthu
nhập cho nời dân trồng rau các huyện nghèo (Đức Trọng, Đơn Dương) tỉnh Lâm Đồng.
2. Mục tiêu c th:
- Xác định được thành phần sâu bnh hi và quy lut phát sinh gây hi của một số sâu bnh
chính trên pố xôi và bp ci.
- Xây dng được quy trình phòng tr phòng trừ tng hp u bnh hi (IPM) đối với y
bp ci và cây pố xôi.
- Xây dựng được nh thnghiệm các bin pháp phòng tr tổng hợp sâu bnh hi trên
bp ci và p xôi, tăng hiệu qu kinh tế 10-15%
4
III. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NGOÀI C
1.Tình hình nghiên cu ở nƣớc ngoài
1.1. Nghiên cứu và phòng trcác loài sâu bnh hại tn cây ci bp
1.1.1. Nghn cứu và pháp phòng trừ các bệnh hại trên cây ci bắp
Cây ci bp Brassica oleracea thuc h hoa thập t Brassicaceae/Crucifereae được gieo
trng nhiều ớc trên thế giới, loại rau ăn chủ yếu. Ci bp thuc nhóm y ưa lạnh
(nhiệt đ15- 25 0C), ưa ánh sáng ngày dài nhưng cường độ chiếu sáng yếu, pH đt từ 5- 7
trong điều kiện như vậy ci bắp mới sinh trưởng tốt cho năng sut cao.
1.1.1.1. Nghn cứu phòng tr bệnh sưng r trên cây ci bắp: Theo tài liệu ca Cheah
Falloon (2005) [22]cho biết vnghn cứu bnh sưng rễ như sau:
Nghiên cứu bnh sưng rễ: Bệnh sưng rễ rất ph biến trên cây rau h hoa thp tdo nấm
Plasmodiophora brassicae Wor. gây ra, đc biệt trên cải bp các nước có khí hậu ôn đới.
Triu chứng đầu tn là cây trồng b héo rũ xung ti những thời điểm nóng hơn trong ngày.
Các vết phng s phát triển trong các phn dưới đất ca cây, bao gm rcái, rhp thu
các phần dưới mt đt của thân. Những ch sưng phng biến dạng trên rễ bnhiễm có hình
dng khác nhau. Sau đó, các phần sưng phng steo li phân hu và tr n nng i,
mềm và có màuu tối.
Phòng tr tổng hợp bnh sưng r: Các nghiên cứu cho thấy nm có thể tồn ti trong
đt 7-12 m đó là một ngun nhân khó khăn đphòng trừ được bnh này (Jutta Ludwig-
Muller, 1999)[27] . Theo Cheah, 2000 [20] và Myers (1985) [31] cho thy cn áp dụng tổng
hp các bin pháp phòng trừ: n cày lt đphơi đt nhm diệt mầm bnh trước khi trồng.
Bón vôi đm giảm đchua của đất ( với pH > 7,2 tốt nht); bón tăng ợng phân hữu
cơ , bón N:P:K cân đối. Chn giống chống chịu bnh. Luân canh cây khác h hoa thp t
tốt nht với ngô, a. S dng các chế phm có nguồn gc sinh hc như Chitin,
Trichoderma viride, Trichonerma sp. Nếu ruô
ng cải bp bbnh sưng rnặng n sử dng
Nebijin, nh hơn nên s dụng một số cht ng hơi (New Zealand và Mỹ) đã sử dụng
chiết xuất từ cây ci ngt đ xông hơi đt hay nm Trichonerma bón vào đt đã hn chế
được bnh. V sinh đng rung, thường xuyên thăm rung để loại bỏ cây bị bnh đem
tiêu hu.
1.1.1.2. Nghn cứu phòng trừ bệnh chết rp cây con, l c rễ thối bắp ci do nấm
Rhizoctonia solani gây ra
Bnh chết rạp cây con: theo các tác gi Kataria (1993) [28] Mỹ cho biết kết qu
nghiên cứu vbnh chết rạp cây concây ci bắp như sau:
Triệu chng: Triệu chng đặc tng ca bệnh chết rạp y con tn cây ci bắp là các
vết tổn thương trên thân gần sát mt đất và m cho cây ci bp dễ bị gãy gc hay đô rạp
xung và chết tnh từng chòm, bnh này thường rất nng khi cây con được gieo với mật
5
đcao li b tưới qm, hoặc trời a liên tục kéo dài. Bnh này nếu không phát hiện
sớm để phòng trừ ngay s y lan rt nhanh, trong khong 5-7 ngày có th gây thiệt hại trên
50% diện tích vườn ươm cây dn đến có th thiếu cây con để trồng.
Phòng trừ: Khi phát hiện bnh chết rp cây con n sdng Bordeaux, Thiram đ
phòng trừ. Nếu bnh nh dùng chế phm Trichonerma hazianum, Streptomyces padanus
(strain SS-07, Trichoderma Gliocladium (VBAFB) đxử lý ht bón lót đ hạn chế
bnh.
Bệnh l c rễ: theo kết quả nghiên cứu của Anderson (1982) [18] cho biết v bệnh lở c
rễ trên cây cải bp như sau:
Triệu chứng bệnh lở cổ r: Bnh l cổ rchphát hiện tn cây sau khi trồng trên
ruộng. Bệnh ch yếu gây hi phn c rễ, phn gốc sát mặt đt. Khi mới xut hiện, nếu
quan sát k th thy những vết bnh có màu khác với vỏ cây, phần v này b rộpn, sau
đó lan dn bao quanh toàn b phn cổ rễ hoc gc cây. Dn dn phần v này khô teo lại, khi
gp trời mưa hoặc đm cao sb thi nhũn, bong ra, trơ li phn i gỗ ca cây có màu
thâm đen, cây sẽ héo dần và chết. Khi bị bnh nặng phn cui của rđen và trông như mt
cái lưỡi mác.
Bệnh thối bắp ci: Theo kết qu nghn cứu của Mahmood Aslam (1984) [30] công
bố v triệu chứng vàc bin pháp phòng tr bnh thi bp ci trên cây cải bắp như sau:
Triệu chứng: Bệnh thối bp ci thường phát triển o giai đoạn cun bắp đến thu
hoch. Bệnh gây hại nng khi thời tiết có m độ cao và bón nhiu phân đạm choy.
Nguyên nhân gây bệnh thi cải bắp nm Rhizoctonia solani (giai đon sinh sản
vô tính) thuộc bộ nm trơ, nhóm nấm bt tn (fungi imperfecti) giai đon hu nh là
Pellicularia sasakii Shirai thuc lớp nm đm (Basidiomycetes).
Phòng tr: n trng mt đ va phi.Tỉa b các gc tạo điều kiện thoáng khí,
thông thoáng trong rung. Không nên tưới ớc o buổi chiều mát hoặc bón nhiều phân
đm khi cây cun bắp. Không dùng ngun nước nhiễm bệnh thi bắp cải để tưới cho cây ci
bp. Sdng chế phm sinh hc nấm đối kháng Trichonerma hazianu, Trichoderrna viride,
Pseudomonas reactans B3, P. fluorescens B1, Serratia plymuthica B4 đ xlý ht, xử lý
đt hoc xử rễ cây ci bắp trước khi gieo trng đều hiệu qu cao. Sdụng thuốc hoá
BVTV khi b bnh nặng như: thuc Defilant 75WP, Copper B 75 WP, Appencarb, Bonanza
100 SL, Dibazole.
1.1.2. Tình hình nghiên cu phòng trc loài sâu cây cải bắp trên thế giới
1.1.2.1. Sâu tơ gây hại và biện pháp phòng tr
Theo tác giả Capinera (1999) [19] Trưng Đại hc Florida, M đãng b kết quả
nghiên cứu như sau vu tơ: