ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T
*************
BÁO CÁO TÓM TT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CU KHOA HC CP
ĐẠI HỌC ĐÀ NNG
NGHIÊN CU ẢNH HƯỞNG CA QUN TR NG TY ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH NM GI VN VÀ LA CHN HÌNH THC
SÁP NHP & MUA LI VIT NAM
Mã s: B2017-ĐN04-03
Ch nhiệm đề tài: TS. ĐẶNG HU MN
Đà Nẵng, tháng 5 năm 2019
i
NHNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
**************
TT
H và tên
Đơn vị công tác và
lĩnh vực chuyên môn
Trách nhim
1.
Đặng Hu Mn
- TS, Ging viên Khoa Tài chính, Trường Đại
hc Kinh tế - Đại học Đà Nẵng.
- Lĩnh vực chuyên môn: Tài chính công ty, Sáp
nhp và Mua li, Qun tr công ty.
Ch nhiệm đề
tài
2.
Hoàng Dương
Vit Anh
- TS, Ging viên Khoa Ngân hàng, Trường Đại
hc Kinh tế - Đại học Đà Nẵng.
- Lĩnh vực chuyên môn: Tài chính công ty, sáp
nhp và mua li, tài chính công.
Thành viên
3.
Darren Henry
- GS.TS, Trưởng Khoa Kinh tế - Tài chính,
Trường Đại hc La Trobe (Úc).
- Lĩnh vực chuyên môn: Sáp nhp và mua li
(M&As), Tài chính công ty, Qun tr công ty.
Thành viên
4.
Võ Th Thúy
Anh
- PGS.TS, Phó Hiệu trưởng, Ging viên tài chính,
Trường Đại hc Kinh tế - Đại học Đà Nẵng.
- Lĩnh vực chuyên môn: Tài chính công ty, Qun
tr công ty, Kinh tế ng tài chính.
Thành viên
5.
Trn Duy
Phương
- ThS, Luật gia, Giám đốc Công ty TNHH MTV
S Hu trí tu VCCI, Phòng TM&CN Vit Nam.
- Lĩnh vực chuyên môn: Lut, Qun tr công ty.
Thành viên
6.
Lê Thùy Dung
- NCS, Giảng viên tài chính, Trường Đại hc
Kinh tế Ngh An.
- Lĩnh vực chuyên môn: Tài chính công ty.
Thư ký khoa
hc.
ĐƠN VỊ PHI HP
**************
Tên đơn vị
Ni dung phi hp nghiên cu
Công ty TNHH MTV S Hu trí tu
VCCI (Tòa nhà VCCI, s 9 Đào Duy
Anh, Đống Đa, Hà Nội)
Tư vấn để ch nhiệm đề tài viết phn hàm ý chính sách
ii
B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
THÔNG TIN KT QU NGHIÊN CU
1. Thông tin chung:
- Tên đề tài: Nghiên cu ảnh hưởng ca qun tr công ty đến quyết định nm gi
vn và la chn hình thc sáp nhp & mua li Vit Nam
- Mã s: B2017-ĐN04-03
- Ch nhiệm đề tài: TS. Đặng Hu Mn
- Thi gian thc hin: t tháng 6 năm 2017 đến tháng 05 năm 2019
2. Mc tiêu:
- Đánh giá được tác động ca qun tr công ty đi vi quyết định nm gi vn
quyết định la chn hình thc sáp nhp & mua li.
- Ảnh ng ca s tương tác giữa qun tr công ty quá trình ra quyết định
chiến lược tái cu trúc công ty đối vi giá tr cộng hưởng to ra trong mỗi thương
v.
- Cung cp nhng phát hin nhm b sung nhng kiến thc mi v mi quan h
gia chất lượng qun tr công ty th trường M&A, mt s hàm ý chính sách
trong điều kin h thng pháp luật chưa hoàn chnh.
3. Kết qu nghiên cu:
- Nghiên cu ca chúng tôi làm vai trò ca của chế qun tr công ty đến
động quyết định s thành công của thương vụ, đặc bit quyết định la chn
khu vc sáp nhp (sáp nhp nội địa hay sáp nhp qua biên gii) ca các công ty thâu
tóm. Kết qu nghiên cu cho thy các công ty thâu tóm xu hướng mua các công
ty mục tiêu được qun tr tt bt k quc tch ca các công ty mc tiêu. Kết qu này
ch ra rng, ngay c khi các công ty mc tiêu hoạt động kém ti thời điểm tiếp qun,
các công ty thâu tóm vn xem xét cu trúc qun tr doanh nghip ca hmt phn
quan trng ca kế hoch mua lại. Điều này nghĩa chế cu trúc qun tr
doanh nghip ca công ty mc tiêu mt yếu t quyết định động lc thâu tóm.
Nghiên cu ca chúng tôi cũng xem xét sự thay đổi ca cu trúc qun tr doanh
nghip ca công ty mc tiêu ảnh hưởng như thế nào đến kết qu hoạt động dài hn.
iii
Kết qu xác nhn k vng rng mt mi quan h nghch chiu gia chất lượng
qun tr doanh nghip ti thời điểm mua li và mức độ hiu qu ca các công ty mc
tiêu. Đặc biệt, trái ngược với giai đoạn trước khi hoàn thành thương vụ, các công ty
mục tiêu trong ớc đạt được s ci thin kết qu kinh doanh trong dài hn sau khi
mua lại; trong khi đó, nghiên cu nhn thy không ci thiện đáng k nào cho các
công ty mc tiêu trong thương vụ xuyên biên gii. Nghiên cu của chúng tôi cũng
nhn thy rng, vic kiểm soát chế qun tr doanh nghiệp trước khi mua li các
công ty mc tiêu, quá trình hi nhập sau thương vụ th khó khăn hơn đi vi các
thương vụ mua li xuyên biên gii so vi mua lại trong nước do đó, s thay đổi
kết qu hoạt động kinh doanh sau khi hoàn thành thương v trong dài hn là lớn hơn
đáng kể đối vi các công ty mc tiêu trong thương vụ nội địa so vi các công ty mc
tiêu trong thương vụ xuyên biên gii. Cui cùng, nghiên cu tìm thy bng chng
cho thy c các công ty mục tiêu trong nước xuyên biên giới đềuli nhun bt
thường âm trước và trong dài hạn sau khi hoàn thành thương vụ, mc dù các c đông
ca công ty mc tiêu nhiu kh năng thu đưc li nhun bất thường ngn hn
xung quanh ngày thông báo s kin mua li.
- Nghiên cứu y cũng xem xét mối quan h giữa chế qun tr doanh nghip
ca công ty mc tiêu (công ty b thâu tóm) quyết định la chn mức độ s hu
trong các thương vụ p nhp mua li. S dng các khía cnh khác nhau ca cu
trúc qun tr doanh nghip kiểm soát các đặc điểm c th của thương vụ đặc
điểm tài chính ca công ty, các phát hin ca chúng tôi cung cp bng chng mi
ng h gi thuyết đại din da trên quan điểm rủi ro đạo đức động lợi ích.
Nghiên cu nhn thy rng các công ty mc tiêu hội đồng qun tr độc lập hơn,
CEO ảnh hưởng lớn hơn tỷ l s hu ca c đông lớn cao hơn nhiều kh
năng chống li vic mua li toàn quyn kim soát do đó thương vụ ít có kh năng
thành công. Do đó, các công ty thâu tóm ờng như xem các thuộc tính qun tr
doanh nghip ca công ty mc tiêu mt phn trong kế hoch mua li ca h
nhng công ty s kháng c, phòng v xut phát t cu trúc qun tr tốt hơn làm
gim kh năng mua lại toàn quyn kim soát.
Tuy nhiên, khi kho sát mẫu thương vụ Vit Nam, kết qu cho thy một đim
đặc bit so với các thương vụ các nước trong khu vc. C th, công ty thâu tóm
iv
mong mun nm gi mt t l c phn cao các công ty chất lượng qun tr tt;
trong khi các thương vụ trong khu vc, các công ty mc tiêu có chất lượng qun tr
tốt thường ch được nm gi t l c phn thp hoc thiu s. do th nm
mức độ rủi ro khi đầu tư th trường Vit Nam. Hoạt động M&A được điều chnh
bi nhiều văn bản Luật nhưng Vit Nam vẫn chưa các quy đnh v chng thâu
tóm M&A trên th trường, trong khi đó, các doanh nghiệp Vit Nam thiếu nhng
bước đột phá trong vấn đề qun tr để th chớp các hội đầu kinh doanh ln
(Pham & cng s, 2015). Trong bi cảnh đó, đ đảm bo an toàn vn cho hoạt động
đầu tư, các công ty thâu tóm chỉ tìm kiếm t l nm gi vn cao nhng công ty
mc tiêu có chất lượng qun tr tt.
Nghiên cứu cũng xem xét kh năng tạo ra giá tr cộng hưởng cho các c đông
ca công ty mục tiêu sau khi hoàn thành thương vụ c hai hình thc s hu. Kết
qu cho thy không s khác biệt đáng k nào v li nhuận tăng thêm đối vi c
c đông của công ty mc tiêu gia mua li toàn phn và mua li kim soát mt phn.
Kết qu này phù hp vi quan điểm rng, mặc các công ty thâu tóm có xu hướng
nâng giá chào mua cao hơn so vi th giá hin ti ca công ty mục tiêu, nhưng khi đã
đạt đến mt t l s hu vừa đủ để kim soát công ty mc tiêu ( đây 50% c
phn trong công ty mc tiêu) thì h không nht thiết phải nâng giá chào mua để đạt
được toàn quyn kim soát.
4. Tính mi và sáng to:
Kết qu t nghiên cu này giúp tr li các câu hi: Chất lượng qun tr công ty
tác động nthế nào đến quyết định nm gi vn quyết định la chn hình
thc sáp nhp & mua li? Tương tác giữa qun tr công ty quá trình ra quyết đnh
chiến lược tái cu trúc công ty ảnh hưởng như thế nào đến giá tr cộng hưởng to ra
trong mỗi thương v? Kết qu t nghiên cu nhng phát hin mi v tm quan
trng ca qun tr công ty đối vi th trường tài chính nói chung và th trường M&A
nói riêng. Đây vấn đề chưa được nghiên cu mt cách toàn diện trước đây, đặc
bit trên bình quc tế Vit Nam.
Nghiên cu có ý nghĩa trên c hai góc độ hc thut và thc tin trong kinh tế hc
tài chính.
* Ý nghĩa về mt hc thut: