117
TP CHÍ KHOA HỌC, Đại hc Huế, S 62A, 2010
SINH K CỦA NGƯỜI NÔNG DÂN SAU THU HỒI ĐẤT
TẠI PHƯỜNG THỦY DƯƠNG, THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HU
Nguyn Quang Phc
Trường Đại hc Kinh tế, Đại hc Huế
Nguyn Xuân Khoát
Đại hc Huế
TÓM TT
Nghiên cu này dựa vào phương pháp tiếp cn sinh kế để đánh giá sự chuyển đổi v lao
động, vic làm thu nhp ca các h gia đình b thu hồi đất phc v các d án phát trin ca
tnh Tha Thiên Huế. Kết qu nghiên cu ti Thủy ơng cho thy, ngun thu nhp ca các h
gia đình đã thay đổi mt cách mnh mđa dạng. Thu nhp t các hoạt động phi nông nghip
ngun thu nhp chính ca các h gia đình, trong khi thu nhp t nông nghip ngày càng
gim xung. Chuyển đổi mục đích s dụng đất đã làm tăng thêm sự khác bit v mt hi
trong quá trình thích ng tìm kiếm chiến lược sinh kế. Mt s lao động ch yếu người
nghèo và những người trên 40 tuổi đang đối mt vi nhiều kkhăn trong tìm kiếm vic làm bi
vì thiếu k năng, lý do sc khe, trình độ văna trình độ chuyên môn.
1. Đặt vấn đề
Thc hin ch trương đẩy mnh ng nghip hóa, hin đại hóa, trong nhng
năm qua trên khp các vùng min của đất nước, nhiu khu ng nghiệp khu đô th
mi vi quy mô khác nhau đưc hình thành đi vào hoạt động [4]. Quá trình phát trin
này tt yếu dẫn đến vic thu hi đất đai (bao gồm đất đất nông nghip) vùng ven
đô và vùng tiềm năng thuận li cho s phát trin kinh tế - hi. Theo báo cáo ca
Tng cc Thng kê, trong vòng 13 năm, t năm 1990 đến năm 2003, Nhà nước (Trung
ương và đa phương) đã thu hi tới 697.410 ha đất phc v cho vic xây dng các khu
công nghiệp, khu đô thị, kết cu h tng kinh tế - xã hi, các công trình công cng, phc
v li ích quc gia [4]. Riêng giai đon t 2001 đến 2007 hơn 500.000ha đất nông
nghip b thu hi để phc v cho các d án phát triển, trong đó hơn 89% đất nông
nghip màu m [2].
Thủy ơng cách trung tâm thành ph Huế 3km v phía Nam được xem
mt vùng ven đô (sub-urban area) ca thành ph. Quá trình đô thị hóa Thy Dương
din ra khá sm (khoảng năm 2000) và mạnh nht là t năm 2005 đến 2010. Nhiu d
án phát triển đã được trin khai trên địa bàn, bao gm: Khu đô thị Đông Nam Thy An,
đường T Đức - Thun An, d án sân golf [6]. Quá tnh phát triển này đã dn đến vic
118
thu hi mt din ch đất nông nghip khá ln ca Thyơng. Từ năm 2007 đến 2009,
toàn 220,64 ha đất b chuyển đổi mục đích sử dng (chiếm 17,65% diện tích đất
t nhiên), và đã tác đng rt ln đến sinh kế ca 462 h gia đình nông dân [7].
S thay đổi v đời sng kinh tế, hi văn hóa của các h gia đình đất b
thu hi din ra khá phc tp. Nghiên cu này ch tiếp cận đến s thay đổi v vic làm,
thu nhp của người nông dân da trên vic tr li câu hi sinh kế ca người nông dân
đã thay đổi như thế nào sau khi b thu hi phn ln diện tích đất nông nghip.
2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này được thc hin ti phường Thủy Dương - mt cộng đồng ven đô
thành ph Huế - nơi mà quá trình đô thị hóa nông thôn và thu hi đất nông nghiệp đang
din ra mt cách mnh m [6], vi mt s phương pháp nghiên cứu ch yếu sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liu: Nhm thu thp thông tin th cp, các tài liu
liên quan đến lch s, kinh tế, văn hóa, xã hi của phường Thủy ơng qua c giai
đoạn khác nhau; cùng các thông tin liên quan đến quá trình đô thị hóa, báo o thu hi
đất nông nghip phc v công nghip hóa, hiện đại hóa, báo cáo phát trin kinh tế - xã
hi ca tnh Tha Thiên Huế thành ph Huế...
- Phương pháp phỏng vn: Những người cung cp thông tin là nhng người
am hiu sâu sắc đến lch s, đời sng quan h hi của địa phương. Nhng thông
tin t vic tiếp cn này s giúp cho người nghiên cu khái quát được s chuyển đổi v
vic làm, sinh kế, không gian sng quan h xã hi của vùng ven đô này. Nhng
người cung cp thông tin chính bao gm Ch tch UBND phường; Trưởng thôn 1
Ch nhim HTX Nông nghip Thủy Dương.
- Phương pháp phỏng vn bán cu trúc: S dụng phương pháp này thông qua
nhng vấn đề hay câu hi tính chất định hướng đã cho phép người nghiên cu tiếp
cận người n mt cách thoi mái, thân thin d dàng trao đổi nhng vấn đề đặt ra.
vy, nhng thông tin thu thập được có tính cht chi tiết như: tình hình cơ bản v h
gia đình; đất đai; nghề nghip; thu nhp; những thay đổi quan trng sau khi b thu hi
đất nông nghip; nhng khó khăn đang phi đối mtS lượng h gia đình được chn
phng vn, điu tra bao gm 60 h, được chia thành 3 nhóm: nhóm 1 (20 h) nhng
h b thu hồi đất dưới 50%; nhóm 2 (20 h) nhng h b thu hồi đất t 50-70%;
nhóm 3 là nhng h b thu hi đất trên 70%.
- Phương pháp thống t: T s liu thông tin thu thập được, chúng tôi
tiến hành x trên phn mm Excel, sau đó xây dựng các biu bng, biểu đồ để phân
tích và đánh giá sự thay đổi v sinh kế ca các h gia đình sau khi b thu hi đất.
3. Kết qu nghiên cu
Quá trình đô thị hóa gn lin vi quá trình chuyển đổi mục đích sử dng đất
nông nghip (ch yếu chuyn đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp để m rng
119
đô thị, xây dng sở h tng kinh tế - xã hội). Sơ đồ 1 cho thy, t năm 2007 đến năm
2009, Thủy Dương hơn 220 ha
đất b thu hi (chiếm 26,99% din
tích đất b thu hi ca toàn Th
Hương Thủy) để đáp ng nhu cu
các d án phát trin. Trong tng
diện tích đất b chuyển đổi mc
đích sử dụng, đất nông nghip
chiếm 42,6%, đất chiếm 56,6%.
Quá tnh thu hi đất đã tác động
đến 462 h gia đình (chiếm 16,53%
tng s h trong toàn phường),
trong đó, h thun nông chiếm
66,4%, h kiêm nông chiếm 23,8%, còn li là nhng h gia đình phi nông nghip.
Phn ln diện tích đất b thu hi đất sn xut nông nghiệp, điều này đã to ra
mt s thay đổi khá ln v ngh nghip và thu nhp ca các h gia đình. S liu bng
1 cho thy, s lao động thuần nông đã gim t 58,39% xung còn 18,23% so với trước
khi thu hi đất. Nguyên nhân ch yếu do các h không n diện tích đất canh tác
hoc ch n li mt din tích nh; hoc mt s h khác không n mn vi ngh
nông tính ri ro, bp bênh trong sn xut thu nhp thấp nên xem đây mt “cơ
hội” để chuyn sang các ngành ngh khác. S lao động tiếp tc gn vi ruộng đng
chiếm 18,23% là do tâm s thay đổi ngh nghip, hoặc chưa tìm thấy hội để
thay đổi.
S liệu điều tra còn cho thy, t l lao động nông nghip kiêm ngành ngh khác
(va làm ng nghip va tham gia mt s ngh phi nông nghiệp) lao động trong
lĩnh vực thương mại, dch v đã tăng lên rõ rt so với trước khi thu hi đất (lao động
nông nghip kiêm ngành ngh tăng từ 16,4% lên 21,2%, lao động thương mi dch v
tăng từ 10,8% lên 31,01%). Lao đng nam va tham gia trng trt (ch yếu là trng lúa)
va làm thuê nhng công vic khác như ph th n, bc vác, đạp xích lô, bán vé s… Lao
động n vừa chăn nuôi va buôn bán c sn phm nông nghip ch địa phương, hoặc
mua các sn phm tại địa phương đem đi bán dạo, hoặc n cho các đại , nhà hàng,
các ch trong thành ph Huế.
S lao động (t 15 đến 35 tui) tham gia o lĩnh vực khác bao gm n b,
công nhân, viên chức trong các quan nhà nước doanh nghiệp xu hướng tăng
mnh so với trước khi thu hi đất (t 8,01% lên 15,89%). Đây lực lượng lao động
tnh độ chuyên môn k thuật, được đào to t các trường đại học, cao đẳng hoc
trường dy ngh. S lao động trong lĩnh vực này tăng lên do nhiều gia đình mun
định hướng con cái ca h thoát khi ngh nông hoc mt s lao động đã tìm được vic
làm trong các ng ty, nghip sau khi chuyển đổi mục đích sử dng đất. Đây xu
Sơ đ 1. Tìnhnh thu hi đất ca các địa
phương thuộc Thị xã Hương Thy
0
20
40
60
80
100
120
2007 2008 2009
Thời gian (năm)
Diện tích đất thu hồi
(ha)
Thủy Vân
Thủy Dương
Thủy Châu
Thủy Thanh
Phú Bài
120
hướng chuyn đổi tích cc hiu qu, góp phn ci thin sinh kế ca nhiu h gia
đình sau thu hi đất.
Bên cnh s lao đng nông nghip trong các h gia đình đã tch nghi đưc vi
hoàn cnh mi, ch động tìm kiếm công vic php để thu nhp n đnh t vn
tn ti mt s lượng lao động đáng kể (8,75%) chưa hoặc không tìm đưc vic làm do
tui tác, tnh độ văn hóa, chuyên môn thp... Hin nay, phn ln h gp rt nhiu k
khăn trong cuộc sng, đòi hi s n lực trước hết t bn thân của nời lao động
s quan m, h tr ca chính quyn địa phương các cấp.
Bng 1. S thay đổi ngh nghip của lao động sau thu hồi đất
Thời
điểm Nhóm
h Tổng
số LĐ Thuần
nông Công
nhân
Th
k
thuật
Dịch
v Khác Thất
nghiệp
Trước
thu
hồi
đất
I 15 73,33 0 0 6,67 13,33 5,67
II 72 59,72 9,72 5,56 8,33 11,11 5,56
III 163 56,44 11,05 7,36 12,88 6,14 4,13
BQC 250 58,39 10,01 6,41 11,19 8,01 4,99
Sau
thu
hồi
đất
I 21 42,86 19,05 4,76 14,29 14,28 3,76
II 90 25,55 21,11 7,78 22,22 16,67 6,67
III 147 10,21 17,69 11,56 36,05 15,65 9,84
BQC 258 18,23 18,99 9,69 29,45 15,89 8,75
S liệu điều tra năm 2009.
Đô thị hóa vi vic thu hi đất nông nghip ảnh hưởng không nh đến quy
mô cấu thu nhp ca h gia đình. S liệu điu tra cho thy, thu nhp bình
quân/năm của nhóm h I đạt 36,14 triệu đồng/h trong khi đó hai nhóm h II III
mc thu nhp bình quân tương ng là 39,35 triu đồng/ h 43,53 triệu đồng/h.
nhóm III, s h thu nhập cao hơn 40 triệu đồng/năm chiếm 71,43%, trong khi đó
nhóm III ch chiếm 40% và 65%. Nguyên nhân ch yếu là do nhng h gia đình y
t l đất b thu hi thp, ch mt khong 50% diện tích, nên quy cơ cấu thu
nhp ít b nh hưởng. Phn ln nhóm h này vn tiếp tc sn xut nông nghip trên din
tích đất còn li chưa sự chuyn đổi ngành nghề. Ngược li, thu nhp cnh ca
nhóm II và III ch yếu là t các hot đng thương mại, dch v, công nghip và tiu th
công nghip (trên 90% tng thu nhp).
4. Kết lun và mt s kiến ngh
Th nht, phn lớn lao động trong các h gia đình đất nông nghip b thu hi
121
t 70% đến 100% din tích đều lâm vào tình trng mt vic làm; hoc nếu tìm đưc
vic làm cũng không ổn đnh và có thu nhp bp bênh.
Th hai, sinh kế ca các h gia đình dưới góc đ vic làm thu nhp có s thay
đổi đáng k sau khi đất b thu hi. Lao động ca các nhóm h đã đang chuyn dch
mạnh theo hướng tách ra khi nông nghiệp tăng số lượng lao động trong các ngành
ngh phi nông nghip. Tuy nhiên, s chuyn dch này mi mang tính t phát, chưa
tính ổn định và thiếu định hướng ca chính quyền đa phương và các ban ngành liên quan.
Vấn đề này đòi hi các cp chính quyn cn phi quan tâm, tạo điu kin thun li cho
người lao động được tham gia các khóa đào tạo và định hướng ngh nghiệp để sm n
định cuc sng nâng cao tính bn vng v sinh kế.
Th ba, bên cnh nhng lao động kh năng tch ng nhanh vi bi cnh đô
th hóa, vn n nhiều lao động (trên 40 tui) gp nhiều khó khăn trong quá trình
chuyển đổi ngh nghip. Nguyên nhân ch yếu s lao động này trình độ chuyên
môn thp, thiếu kinh nghim, thiếu ngun lc, do tui tác. Vì vy, chính quyn đa
phương cần những chính sách ưu tiên đặc thù nhằm đảm bảo được sinh kế ca
nhóm lao động này sau khi thu hi phn lớn đất nông nghip.
Th tư, chính quyn địa phương cần tập trung đầu tư phát trin các nnh ngh
tiu th công nghip dch v để to nhiu vic làm ti ch phù hp vi mi la tui;
hoc liên doanh liên kết vi các nhà máy, nghiệp trên địa bàn để thc hin các khâu
gia ng, các công vic cn thiết trong quá tnh hoàn thin sn phm nhm tạo điều
kin thun li để nâng cao thu nhập cho ngưi lao động.
TÀI LIU THAM KHO
[1]. Benedict J. Tria Kerkvlliet. Agricultural Land in Vietnam: Markets Tempered by Family,
Community and Socialist Practices. Journal of Agrarian Change, Vol 6, No 3 (2006),
285-305.
[2]. Cao Vĩnh Hải. Ruộng đất cho nông dân Thc trng, thách thc giải pháp trước
nhng tn thất do con ngưi thiên nhiên gây ra trên đất nông nghip nông thôn
nước ta. Hi tho trao đổi gia các nhà hoạch đnh chính ch các cán b nghiên
cu phát trin v nông nghip, nông dân, nông thôn. Trường Đại hc Nông Lâm
Huế, Huế, 2008.
[3]. Ellis Frank. Rural Livelihoods and Diversity in Developing Countries. University of
Oxford Press, Oxford, 2000.
[4]. Du Phong. Thu nhập, đời sng, vic làm của người dân đất b thu hồi để xây
dng các khu công nghiệp, khu đô thị, kết cu h tng kinh tế - hi, các công trình
công cng phc v li ích quc gia. Nhà xut bn Chính tr quc gia, Hà Ni, 2007.