141
TP CHÍ KHOA HỌC, Đại hc Huế, S 63, 2010
DẪN LIỆU BƯỚC ĐẦU VỀ THÀNH PHẦN LOÀI CÔN TRÙNG
NƯỚC VÙNG VEN VƯỜN QUỐC GIA BẠCH MÃ TỈNH THỪA THIÊN HU
Hoàng Đình Trung, Lê Trọng Sơn
Trường Đại hc Khoa học, Đại hc Huế
Mai Phú Quý
Vin Sinh thái và Tài nguyên Sinh vt
TÓM TT
Nghiên cứu được tiến hành t tháng III năm 2009 đến tháng XII năm 2009 ti các thy
vực vùng ven vườn Quc gia Bch thuc huyn P Lộc Nam Đông, tỉnh Tha Thiên
Huế. Kết qu bước đầu cho thy: danh lc thành phn loài côn trùng nước vùng ven Vườn
Quc gia Bch Mã, tnh Tha Thiên Huế gm 42 loài, 24 ging, 13 h thuc b Phù du
(Ephemeroptera), Cánh lông (Trichoptera) b Cánh úp (Plecoptera). Trong đó, b n trùng
P du (Ephemeroptera) s li nhiu nht vi 27 loài (chiếm 64,29%), tiếp đến b Cánh
lông (Trichoptera) vi 6 loài (chiếm 14,29%); b Cánh úp (Plecoptera) vi 9 loài (chiếm
21,42%). S dng ch s đa dạng Shannon - Weiner (H’) đánh giá tính đa dạng v s lượng
th theo các điểm nghiên cu, kết qu cho thy ch s đa dạng thp nht (H’ = 0,95) tại điểm
M3, cao nht (H’ = 2,72) tại điểm M1.
1. M đầu
Côn trùng nước gi vai t quan trng trong h sinh thái c ngt và mt
hu hết trong các thy vc ni địa, đặc bit rt ph biến các h thng sông, sui thuc
vùng trung du, núi cao. Côn trùng nước là mt mt ch quan trng trong chui thc
ăn thy vc: Va là sinh vt tiêu th bc 1, bc 2, va ngun thức ăn của nhiu
loài động vật xương sống t bơi khác. vy chúng tham gia tích cc trong vai t
cân bng mi quan h dinh dưỡng h sinh thái thy vc thông qua chui thức ăn
lưới thức ăn.
Vườn Quc gia Bch h thng khe, sui đa dạng, đc bit là mạng lưới các
suối y đặc phân b theo nhiu kiu địa hình khác nhau. Bên cnh c khe, sui đin hình
phân b khu vực đồng bng còn các sui trên núi cao có khí hu á nhiệt đi, to điu
kin phát triển phong phú, đa dạng cho nhiu loài côn trùng thu sinh đặc trưng cho n.
Cho đến nay, vic nghiên cu thành phn loài côn trùng nước thuc c thy vực Vườn
Quc gia Bch còn nhiu tn mn và hn chế, trong khi v trí vai trò các thy vc nói
trên là mt phn quan trng trong h sinh thái của n. Chính vy, nghiên cu v côn
trùng nước vùng ven Vườn Quc gia Bch rt cn thiết, góp phn cung cp nhng
dn liệu đầy đủ tính đa dng v thành phn loài khu h côn trùng c ca vùng Bch.
142
2. Đối tượng và phương pháp nghiên cu
2.1. Đối tượng
Đối tượng nghiên cu là côn trùng nước thuc c b Phù du (Ephemeroptera),
Cánh lông (Trichoptera) b Cánh úp (Plecoptera) vùng ven Vườn Quc gia Bch
Mã, tnh Tha Thiên Huế. 7 đim ly mu, các mặt cắt và đim lấy mẫu được la
chn sao cho có ththu được các đại din cho vùng lấy mẫu tuân thđúng theo quy
tnh, quy phm điều tra bản của y ban Kim tra Kinh tế, nay là Bộ Khoa hc
Công ngh ban hành 1981. Các đim thu mu c th đưc th hin qua bng 1 và hình 1.
Bng 1. Các điểm thu mu côn trùng ở ớc vùng ven VQG Bạch Mã
Stt Địa điểm thu mu Đặc điểm thu vc Ký hiu
1 Đội 5, xã Lc Hoà, huyn Phú Lc
Nn sui dng cát và bùn rt dày
ln đá sỏi ln, tc độ dòng chy
chm
M1
2 Núi Tranh, Lc Hoà, huyn P
Lc
Nn sui rt nhiu cht hữu cơ mịn
bámo đá lớn nh khác nhau M2
3 Đội 2, xã Lc Hoà, huyn Phú Lc
Nn sui dng cát và bùn rt dày
ln đá sỏi ln. Thc vt hai bên
b ch yếu là cây bi
M3
4 Xã Hương Phú, huyện Nam Đông
Nền đáy là đá và sỏi kích thước
trung bình. Thc vt hai bên b
ch yếu là các cây g ln
M4
5 Thượng Nht, huyện Nam Đông
Nn suối là đá, sỏi kích thước
trung bình. Địa hình tương đối
bng phng
M5
6 Thượng Nht, huyện Nam Đông Sui hẹp, độ che ph cao. Nn
suối là đá lớn và cát M6
7 Xã Hương Lộc, huyện Nam Đông
Suối địa hình không bng
phẳng, nước chy mnh vi các
ghnh ln nh. Nn sui ch yếu
là đá lớn
M7
143
Hình 1. Sơ đồ v trí các điểm thu mu côn trùng nước vùng ven VQG Bch Mã
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp thu mu côn trùng nước ngoài thực địa
Mu vt ngoài t nhiên được thu thp theo phương pháp điu tra côn trùng nước
ca Enmunds et al. (1997) và McCafferty (1983). C th mẫu định tính được thu bng
vt cm tay (hand net) vt Surber (Surber net) thu mu định lưng. Vic thu mu
được thc hin c nơi nước đứng cũng như nước chy, ven b sui và cây thc vt
thy sinh sng sui. Các đặc đim v v t thu mu: nhiệt đ không khí, nhiệt độ nước,
chiu rộng, độ sâu của đon sui thu mẫu, các đặc đim v thc vt ven b, nền đáy
được xem xét. Mu vt sau khi thu được ngoài t nhiên được bo qun bng cn 800, sau
khi phân tách mẫu thành các phenon, đánh mã s. Tt c vt mẫu sau khi định loại, được
lưu gi phòng thí nghim Tài nguyên - Môi trường, khoa Sinh học, trường Đi hc
Khoa hc - Đi hc Huế.
2.2.2. Phương pháp định loi côn trùng nước trong phòng thí nghim
Mu vật được định loi da trên các tài liu ca Patrick McCafferty W., (1981) [2],
Ward, J. V. (1992) [7], Michael Quigley (1993) [3], Nguyễn Văn Vịnh (2003) [6],
144
Sangradub, N., and Boonsoong, B. (2004) [4], Nguyen and Bae (2003, 2004, 2005, 2006),
Cao Th Kim Thu (2002) [5], Hoàng Đc Huy (2005) [1],
3. Kết qu nghiên cu và tho lun
3.1. Danh lc thành phn loài
Đã xác định được 42 loài n trùng nước bao gm: B Phù du
(Ephemeroptera) 27 loài thuc 14 ging, 8 h; B Cánh lông (Trichoptera) 6 loài, 3
ging, 2 h; b Cánh úp (Plecoptera) có 9 loài, 7 ging, 3 h (bng 2).
Bng 2. Thành phn loài Côn trùng nước ven vườn Quc gia Bch Mã
Stt Tên khoa hc Điểm thu mu
M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7
I B Phù du - Ephemeroptera
(1) H Austremerellidae
1 Vietnamella thani Tshernova, 1972 + + * ++ + ++ ++
(2) H Baetidae
2 Acentrella sp. +++ ++ + ++ + + +
3 Baetis postitalus Say + + ++ + ++ +++ +
4 B. sp1 ++ ++ ++ ++ ++ ++ ++
5 B. sp2 + + + + + +++ +
6 B. sp3 + + ++ + + + +++
(3) H Caenidae
7 Caenis cornigera Kang & Yang, 1994 + + + ++ + +++ +
8 C. sp1 + + + * + + +
9 C. sp2 + + + + + + ++
10 Caenoculis sp. ++ + ++ + + + +
(4) H Ephemeridae
11 Ephemera duporti Lestage, 1921 +++ ++ ++ ++ + + +
12 E. innotata Navas, 1922 + + + ++ + * +
13 E. longiventris Navas, 1922 + ++ +++ + + +++ +
14 E. sp1 * + + + ++ + +
(5) H Ephemerellidae
15 Drunella perculta Allen, 1971 ++ + + + + + +
16 Ephacerella longicaudata Ueno,
1928 ++ + + + + + +
(6) H Heptageniidae
145
17 Asionurus primus Braasch & Soldán,
1986 + * + + + + ++
18 Ecdyonurus cervina Braasch &
Soldán 1984 ++ + + + ++ + +
19 E. landai Braasch & Soldán 1984 + + ++ + + ++ +
20 Epeorus carinatus Soldán &
Braasch, 1984 ++ + + + * * +
21 E. hieroglyphicus Soldán & Braasch,
1984 + + + + + + +
22 E. tiberius Soldán & Braasch, 1984 + + + + + + +
(7) H Neophemeridae
23 Potamanthellus edmundsi Bae &
McCafferty,1998 + + + + + + +
24 Potamanthellus amabilis Eaton, 1892 * * + + + + +
(8) H Potamanthidae
25 Potamanthus formosus Eaton, 1892 * * * + + + +
26 Rhoenanthus magnificus Ulmer, 1920
+ ++ + + + + ++
27 Rh. distafurcus Bae & McCafferty, 1991 + + ++ + + + +
II Bnh lông - Trichoptera
(9) H Rhyacophilidae
28 Rhyacophila malayana Banks, 1931 + ++ + ++ +++ + +++
29 Rh. olahi Armitage & Arefila, 2003 + * + + + + +
30 Rh. incudis Mey, 1996 + + + + * + +
(10) H Hydropsichidae
31 Ceratopsyche boreas Mal & Chant,
2000 ++ +++ + + + + +
32 Hydropsyche harpagofalcata Mey,
1995 + + + + + + +
33 Hydropsyche napaea Mey, 1996 + + + + + + +
III B Cánh úp - Plecoptera
(11) H Nemouridae
34 Neumora cintipes Hagen, 1897 + + ++ + +++ + +
(12) H Peltoperlidae
35 Cryptoperla bisaeta (Kawai, 1968) * + + + ++ + +
36 Peltoperlopsis malickyi Stark, 1999 ++ + + + + ++ ++