TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 2(37).2010
198
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TH LC VÀ TT KHÚC X
CA HC SINH SINH VIÊN NĂM TH NHT TRƯỜNG
CAO ĐẲNG K THUT Y T II
ASSESSMENT OF THE FRESHMEN’S VISUAL ACUITY AND REFRACTIVE
ERRORS AT THE NATIONAL TECHNICAL COLLEGE OF MEDICINE 2
Hoàng Ngc Chương, Hoàng Hu Khôi, Nguyn Tnh Anh
Trường Cao đẳng K thut Y tế II
TÓM TT
Th lc và tt khúc x trong hc sinh sinh viên đang là mi quan tâm đặc bit ca ngành
nhãn khoa nói riêng và ngành y tế, giáo dc nói chung.
Ti Vit Nam, theo điu tra ca Bnh vin Mt Trung ương (2009) t l cn th tiu
hc là 18%, cp trung hc cơ s là 25,5% và cp trung hc ph thông là 49,7%.
Qua nghiên cu 1100 hc sinh, sinh viên năm th nht vào hc ti Trường Cao đẳng
K thut Y tế II vào thi đim tháng 9 năm 2009, chúng tôi thu được kết qu như sau:
- T l gim th lc chung là 21,6%, trong đó do tt khúc x chiếm 99,6% và 0,4% do
đục th thu tinh.
- Gim th lc do tt khúc x là 21,5%, trong đó cn th chiếm 17,2 %, lon th chiếm 3,0
% và vin th chiếm1,3 %
- Th lc không kính t ĐNT 4m – 3/10 chiếm 59,1%
- Th lc vi kính hin ti t 4/10 – 7/10 chiếm 55,3%
- Th lc sau điu chnh kính > 7/10 chiếm 92,0%
- Có ti 58,7% hc sinh, sinh viên đeo kính không đúng độ
SUMMARY
In Vietnam, students’ visual acuity and refractive errors are still matters of concern for
Opthalmological Departments in particular and for Medical and Educational Departments in
general. According to a survey from Vietnam National Institute of Ophthalmology (2009), the
rate of myopia in primary schools is 18%, in secondary schools 25.5% and in high school
49.7%. Based on this survey of 1,100 freshmen at the National Technical College of Medicine 2
in September, 2009, the records were identified as follows:
- General rate of decreasing level of vision is 21.6%, of which refractive errors are
99.6% and cataract 0.4%.
- Rate of decreasing level of vision caused by refractive errors is 21.5%, of which
myopia is 17.2%, astigmatism 3.0% and hypermetropia 1.3%.
- Acuity without eyeglass wear (3/10 CF 4m) is 59.1%.
- Acuity with current eyeglass wear between 4/10 and 7/10 is 55.3%.
- Acuity with eyeglass wear adjustment > 7/10 is 92.0%.
- Students wearing spectacles with incorrect lenses account for 58.7%.
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 2(37).2010
199
1. Đặt vn đề
Hin nay, trên thế gii ước tính có khong 37 triu người mù và 124 triu người
th lc thp có nguy cơ đưa đến mù, trong đó tt khúc x chiếm khong 25,72% các
bnh lý v mt.
Ti Vit Nam, theo điu tra ca Bnh vin Mt Trung ương (2009) t l cn th
tiu hc là 18%, cp trung hc cơ s là 25,5% và cp trung hc ph thông là 49,7%.
Năm 2002 theo điu tra ca Bnh vin Mt Thành Ph H Chí Minh tt khúc x hc
sinh là 25,3% và theo công b ca Vin khoa hc Giáo dc Vit Nam t l hc sinh b
tt khúc x là 26,14%.
Khi đất nước đã đi vào nn kinh tế th trường cùng vi vic công nghip hóa,
hin đại hóa, nhu cu xã hi đòi hi con người phi có kiến thc cao, hc sinh, sinh viên
phi hc tp nhiu hơn, v cường độ cũng như v thi gian, vi các phương tin hc tp
đa dng, phong phú hơn như ti vi, máy vi tính mng Internet...đòi hi s dng mt liên
tc nhiu gi trong c ly gn, đã làm cho tn sut tt khúc x gia tăng.
Để góp phn nghiên cu tình hình th lc và tt khúc x ca hc sinh sinh viên
năm th nht, chúng tôi tiến hành nghiên cu đề tài Đánh giá tình hình th lc và tt
khúc x ca hc sinh sinh viên năm th nht vào Trường Cao đẳng K thut Y tế
2” nhm Xác định t l tt khúc x ca hc sinh sinh viên mi vào trường, qua đó tư
vn, cho hc sinh sinh viên có tt khúc x đeo kính đúng độ.
2. Đối tượng và phương pháp nghiên cu
2.1. Đối tượng nghiên cu
Đối tượng nghiên cu là 1100 hc sinh sinh viên năm th nht được khám sc
khe ti Trung tâm Chn đoán Y khoa ca Trường Cao đẳng K thut Y tế II ti thi
đim tháng 9/2009.
2.2. Phương pháp nghiên cu
Theo phương pháp nghiên cu mô t ct ngang
2.3. Phương pháp tiến hành
Điu tra t l tt khúc x được tiến hành theo 2 giai đon :
- Giai đon sàng lc: Tt c hc sinh sinh viên đều được đo th lc và khám mt
- Giai đon khám xác định loi tt khúc x và chnh kính: Nhng hc sinh sinh
viên đã được xác định là có tt khúc x s được khám li để xác định loi tt khúc x
bng khúc x kế t động sau đó s được chnh kính vi s kính phù hp.
Tt c ni dung điu tra và khám mt được ghi và đánh du vào các mc ca
phiếu điu tra đã được in sn.
2.4. Phương tin nghiên cu
Phương tin nghiên cu gm:
- Bng th lc vòng h Landolt,
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 2(37).2010
200
- Hp th kính, kính l
- Máy đo khúc x kế t động hiu TOPCON ca Nht
- Kính sinh hin vi khám
- Đèn pin
- Đèn soi đáy mt và mt s thuc dùng trong khám mt
2.5. Phân tích và x lý s liu
Các s liu thu thp được s được x lý và phân tích theo phương pháp thng kê
y hc trên chương trình phn mm EPI INFO 2000.
3. Kết qu nghiên cu
Trong tng s 1100 hc sinh, sinh viên có 238 hc sinh, sinh viên gim th lc
chiếm t l 21,6%, trong đó Nam chiếm 21,4 %, N chiếm 78,6 %
3.1. Tình hình bnh tt
Trong 238 hc sinh, sinh viên gim th lc thì có 237 hc sinh, sinh viên gim
th lc do tt khúc x chiếm t l 99,6% và 01 hc sinh, sinh viên gim th lc do b
bnh đục thy tinh th chiếm t l 0,4%.
3.2. Tình hình tt khúc x
T l tt khúc x chung chiếm 21,5% ( 237 hc sinh, sinh viên ) trong đó cn th
chiếm 17,2 %, lon th chiếm 3,0 % và vin th 1,3 %
3.3. Phân loi tt khúc x
Bng 1. Phân loi tt khúc x
Tt khúc x S lượng T l %
Cn th 189 79,7
Lon th 33 14
Vin th 15 6,3
Cng 237 100,00
Trong các loi tt khúc x thì cn th chiếm đa s vi 79,7 %, lon th chiếm
14% và vin th chiếm 6,3%.
3.4. Th lc không kính
Bng 2. Th lc không kính
Th lc S lượng T l %
ĐNT 3m 22 9,3
ĐNT 4m-3/10 140 59,1
4/10-7/10 64 27,0
> 7/10 11 4,6
Tng 237 100%
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 2(37).2010
201
Khi không đeo kính thì th lc t ĐNT 4m – 3/10 chiếm đa s vi 59,1%,th lc
t 4/10 – 7/10 chiếm 27,0%, th lc > 7/10 ch có 11 trường hp chiếm 4,6% và th lc
ĐNT 3m chiếm 9,3%
3.4. Th lc vi kính hin ti
Bng 3. Th lc vi kính hin ti
Th lc S lượng T l %
ĐNT 3m 0 0,0
4m-3/10 8 3,4
4/10-7/10 131 55,3
> 7/10 98 41,3
Tng 237 100%
Vi kính hin ti mà hc sinh, sinh viên đang đeo thì th lc chiếm đa s mc t
4/10 – 7/10. Như vy, có ti 58,7% đeo kính không đúng độ và không đạt th lc ti đa.
3.5. Th lc sau điu chnh kính
Bng 4. Th lc sau điu chnh kính
Th lc S lượng T l %
ĐNT 3m 0 0,0
4m-3/10 4 1,7
4/10-7/10 15 6,3
> 7/10 218 92,0
Tng 237 100%
Sau khi khám và điu chnh kính đúng độ thì th lc chiếm đa s mc trên
7/10 vi 92,0%, th lc ĐNT 4m – 3/10 chiếm 1,7%, th lc t 4/10 – 7/10 là 6,3% và
không có trường hp nào có th lc ĐNT 3m.
4. Bàn lun
4.1. Tình hình bnh tt
Trong 238 hc sinh, sinh viên gim th lc thì có 237 hc sinh, sinh viên gim
th lc do tt khúc x chiếm t l 99,6% và 01 gim th lc do b bnh đục thy tinh th
chiếm t l 0,4%.Theo điu tra ca Hoàng Ngc Chương và Nguyn Th Thu (2007)
mt s trường ph thông ti Tha Thiên Huế t l này là 98,6%. Như vy, kết qu này
cũng tương đương vi kết qu ca chúng tôi. Đối vi 01 trường hp phát hin đục thy
tinh th sau đó đã được phu thut thay thy tinh th nhân to.
4.2. Tình hình tt khúc x
T l tt khúc x chung chiếm 21,5% ( 237 hc sinh, sinh viên) trong đó cn th
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 2(37).2010
202
chiếm 17,2 %, lon th chiếm 3,0 % và vin th chiếm 1,3 %, Theo điu tra ca Bnh
vin Mt Đà Nng (2009) thì t l tt khúc x chung là 17,5%, như vy kết qu ca
chúng tôi là cao hơn, điu này có th gii thích rng đối tượng nghiên cu ca chúng tôi
là hc sinh, sinh viên h Trung cp và Cao đẳng còn đối tượng mà Bnh vin Mt Đà
Nng nghiên cu là t hc sinh tiu hc cho đến sinh viên Đại hc nên t l thp hơn là
phù hp vì cp hc càng cao thì t l tt khúc x càng cao.
4.3. Phân loi tt khúc x
Qua bng 1 cho thy trong các loi tt khúc x thì cn th chiếm đa s vi 79,7
%, lon th chiếm 14% và vin th chiếm 6,3%.
Theo s liu thng kê năm 2009 ca Vin khoa hc giáo dc Vit Nam cho thy
t l hc sinh b tt khúc x là 26,14%, trong đó cn th chiếm 80%. Như vy, so sánh
vi kết qu ca chúng tôi thì s khác bit không có ý nghĩa thng kê ( P>0,05)
4.4. Th lc không kính và th lc vi kính hin ti
Bng 5. So sánh th lc không kính và th lc vi kính hin ti
Th lc Không kính T l % Kính hin ti T l %
ĐNT 3m 22 9,3 0 0,0
ĐNT 4m-3/10 140 59,1 8 3,4
4/10-7/10 64 27,0 131 55,3
> 7/10 11 4,6 98 41,3
Tng 237 100% 237 100%
Khi không đeo kính thì th lc t ĐNT 4m – 3/10 chiếm đa s vi 59,1%, đặc
bit có 22 trường hp chiếm 9,3% th lc ĐNT 3m, đây là nhng trường hp cn th
bnh lý và vin th nng. Như vy đối vi các hc sinh, sinh viên b tt khúc x nếu
không đeo kính thì th lc rt thp.
Vi kính hin ti mà hc sinh, sinh viên đang đeo thì th lc chiếm đa s mc
t 4/10 – 7/10, kết qu trên cho thy có ti 58,7% hc sinh, sinh viên đeo kính không
đúng độ, t l này Thành ph H Chí Minh là 51% và Hà Ni là 60%. Như vy s
khác bit ca chúng tôi là không có ý nghĩa thng kê ( P> 0,05)
4.5. Th lc vi kính hin ti và sau điu chnh kính
Bng 6. So sánh th lc vi kính hin ti và th lc sau chnh kính
Th lc Kính hin ti T l % Sau chnh kính T l %
ĐNT 3m 0 0,0 0 0,0
4m-3/10 8 3,4 4 1,7
4/10-7/10 131 55,3 15 6,3
> 7/10 98 41,3 218 92,0
Tng 237 100% 237 100%