TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - S6(35).2009
158
YẾU TỐ VĂN HOÁ TRONG VIỆC GIẢNG DẠY NGỮ NGHĨA
(MỐI QUAN HỆ NGUYÊN NHÂN – KẾT QUẢ)
TRONG CÚ PHÁP TIẾNG NGA
THE CULTURAL FACTORS IN TEACHING SYMANTICS MEANING
(CAUSE-RESULTS RELATIONSHIP) IN RUSSIAN SYNTAX
Nguyễn Ngọc Chinh
Đại học Đà Nẵng
TÓM TẮT
Bài báo nghiên cứu yếu tvăn hóa trong việc giảng dạy các mối quan hệ ngữ nghĩa
trong ngôn ngữ, cụ thể mối quan hệ nguyên nhân -kết quả trên bình diện pháp tiếng Nga
và tiếng Việt. Một trong những mối quan hngữ nghĩa quan trọng trong ngôn ngữ quan h
nguyên nhân-kết quả, bởi trên thực tế khách quan, mối quan hệ y chi phối giữ vai trò chủ
đạo, nêu lên, xác định, làm thay đổi kéo theo hiện ợng khác, đó là kết quả [9, 6]. Khái
niệm đó được phản ánh rất ràng trong ngôn ngữ, cthtrong cú pháp trên các cp độ: u
đơn và câu phức. Tuy nhiên phương thức biểu đạt mối quan hệ nhân-quả trong mỗi ngôn ngữ lại
không giống nhau, điều đó được giải thích bằng yếu tố văn hoá của ngôn ngữ dân tộc ấy.
ABSTRACT
The article studies cultural factors in teaching the relationship of language semantics,
particularly the relationship cause-result syntax on the Russian and Vietnamese. One of the
semantic relationships important in the language of reason-relations work, by the objective
reality, the relationship is dominant and keep the leading role, it is stated on and determination,
as change and pull the other phenomena, that is the result [9, 6]. Concept that is reflected very
clearly in the language, particularly in the syntax above levels: simple sentences and complex
sentences. However, the method expression-relationship results in a language not the same,
which is explained by cultural factors of its language and nation.
1. Mở đầu
Văn hoá “tổng thể nói chung những giá trvật chất tinh thần do con người
sáng tạo ra trong quá trình lịch sử, tri thức, kiến thức khoa học …” [8, 1062]. Trong
ngôn ngữ, văn hoá ngôn từ (культура речи) [5, 119] được hiểu là sự nắm vững những
chuẩn ngôn ngữ n học dạng viết nói (những quy tắc phát âm, trọng âm, ngữ
pháp, sdụng từ …) . Đồng thời, đó cũng những knăng sử dụng c phương tiện
ngôn ngbiểu cm trong những điều kiện giao tiếp khác nhau ứng với mục đích nội
dung lời nói.
Văn hoá ngôn ngbao gồm hai cấp độ nắm vững ngôn ng văn học: Tính đúng
đắn lời nói (правильность речи) và sử dụng thành thạo lời nói (речевое мастерство).
đây chúng tôi muốn nêu một vài nhận xét khi giảng dạy các mối quan hệ nguyên nhân
kết quả (NNKQ) (причинноследственные отношения) trong c ú pháp tiếng Nga.
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - S6(35).2009
159
2. Mối quan hệ nguyên nhân – kết quả trong cú pháp tiếng Nga
Cũng như các ngôn ngữ khác, trong cú pháp tiếng Nga phản ánh nhiều mối quan
hngữ nghĩa: quan hệ định lượng, quan hệ định nh, quan hệ điều kiện, quan hệ không
gian, quan hệ thời gian, quan hệ nhượng b, quan hệ nguyên nhân – kết quả, … Như các
mối quan hệ ngữ nghĩa khác, mối quan hệ nguyên nhân biểu thị ý nghĩa trong nội tại
ngôn ng(внутриязыковые значения) [1, 193]. Nguyên nhân kết qủa mối quan hệ
ch đạo trong thực tế khách quan, là những phạm trù triết học phản ánh một trong
những mối quan hệ chung nhất và sự tác động qua lại giữa các hiện tượng. Nguyên nhân
là hiện tượng mà tác động của xác định, sinh ra kéo theo một hiện tượng khác,
hiện tượng đó là kết quả [6, 513].
2.1. Cấp độ câu đơn
Mối quan hệ NNKQ trong tiếng Nga được biểu hiện ở cấp độ câu đơn giản (cụm
danh giới từ các cách причинные именные группы) [2, 7]. Trên cấp độ y, mối
quan hNNKQ, ngoài nhóm danh ngcác cách, còn được biểu hiện bằng các phương
tiện: cụm trạng động từ, cụm tính động từ và cụm trạng ngữ.
Riêng vnhóm danh ngun (danh ngữ chỉ nguyên nhân kết quả) trong câu
đơn tiếng Nga rất đa dạng, gồm 15 giới từ [3,140-329] kết hợp với danh t các cách
(cách 2, cách 3, cách 4, cách 5). Khi truyền đạt sang tiếng Việt, các giới từ trên đều
tương đương với một số yếu tố trong tiếng Việt: vì, bởi, do, tại, nhờ. Qua khảo sát 100
ví dụ có các gii t với danh t các cách trong tiếng Nga, t có ti 80% trưng hợp
được truyền đạt bởi yếu tố trong tiếng Việt. Ví dụ:
За сценой конмандира встретил бледный от возмущения
( hậu trường, người phụ trách nhà hát, mặt tái đi
администратор.
(К.Паустовский) → Câu đơn giản, cách 2
vì tc giận
Наш театр работает по-ударному. Мы не можем
, đón ch huy
trưởng) (Mộng Quỳnh dịch)
из-за настроения
(Nhà hát chúng tôi làm việc theo kiểu tiên tiến, không thể
актеров срывать спектакли. (К.Паустовский, Музыка Верди) Câu đơn giản,
cách 2
vì tâm trạmg
Не сердитесь на меня
iễn viên
mà đình vở diễn được) (Mộng Quỳnh dịch)
за группые слова
(Xin ngài đừng bực mình
(К.Паустовский, Старый повар)
Câu đơn giản, cách 4
những lời lẽ ngu xuẩn đó) (Kim Ân dịch)
Желая скорее уехать
(Vì muốn đi nhanh anh ấy khẩn trương kết thúc công việc)
, он торопился закончить работую. → Cụm trạng từ
Maльчик, увлечённый
(Cậu bé
игрой, не заметил нас. → Cụm tính động từ
do mải chơi
Он это сказал
không nhận thấy chúng tôi)
сгоряча
(Nó nói điều đó
Trạng từ
do nóng nảy…)
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - S6(35).2009
160
2.2. Cấp độ câu phức hợp
Там были болотаи тьмы, потому что
đấy chỉ đầm lầy bóng tối
лес был старый, и так густо
переплелись его ветви, что сквозь них не видеть было неба, и лучи солньца едва
могли пробить себе дорогу до болот сквозь густую листву. (М.Горький, Старуха
Изергиль)
3. Quan sát một số yếu tố văn hóa trong giảng dạy quan hệ nguyên nhân-kết quả
đối chiếu với tiếng Việt
đây rừng già, cành quấn quýt dày rậm
đến nỗi không còn nhìn thấy bầu trời nữa, tia nắng mặt trời phải khó khăn lắm mới
lọt qua đám lá um tùm để rọi xuống đầm lầy. (Phạm Mạnh Hùng dịch)
3.1. Cấp độ câu đơn giản
3.1.1. Số lượng các phương tiện biểu đạt NNKQ
Qua khảo sát trong sách giáo khoa, c giáo trình, c tác phẩm văn học, chúng
tôi thấy rằng, để biểu đạt mối quan hNNKQ cấp độ câu đơn trong tiếng Nga tới
14 giới từ có thể kết hợp với danh từ các cách. Trong khi đó tiếng Việt có khoảng 5 (với
cách giới từ đứng trước danh từ, đại từ, …) yếu tố chỉ NNKQ [7, 9 -15, 58-59,
147]. Đó điểm khác biệt về số lượng các phương tiện biểu đạt mối quan hệ nguyên
nhân – kết quả ở cấp độ câu đơn trong ngôn ngữ Nga và Việt. Chúng tôi cho rằng đây là
một nét văn hoá dân tộc được thể hiện trên bình diện ngôn ngữ. Điều nàymột cản trở,
đồng thời cũng thuận lợi trong việc dạy học tiếng Nga cho người Việt. thể nói
rằng, trong hầu hết các tình huống, khi diễn đạt ý nghĩa ngun nhân trong văn phong
nói cũng như viết, người Việt thường sử dụng hơn là sử dụng bởi, tại, do, nhờ.
3.1.2. Cách sử dụng
Điểm khác biệt tiếp theo trong pháp câu đơn tiếng Nga là cách sdụng các
giới từ rất khác nhau, được quy định khá chặt chẽ trong các loại văn phong khác
nhau. Ngoài một số giới từ đi với danh từ các cách sử dụng trong văn phong trung hoà
(нейтралный стиль), như: от, из (cách 2), по (cách 3), за (cách 5); một số khác chỉ sử
dụng trong văn phong viết, như: в результате, в следствии, пoд действием, под
влиянием, (cách 2 ), в связи (cách 5), в виду (cách 2), в силу (cách 2) các đoạn
tính động từ, trạng động từ, hoặc chỉ trong văn phong hội thoại: c (cách 2), trạng ngữ
chỉ ngun nhân-kết quả… Còn trong tiếng Việt, qua khảo sát 60 ví dụ có các yếu tố chỉ
quan hNNKQ: vì, bởi, tại, do, nhờ thì các yếu ttrên được sử dụng trong các văn
phong nói cũng như viết, và tần số sử dụng của là nhiều hơn cả.
3.1.3. Hình thái tính động từ
Trong tiếng Việt không hình thái ngôn ngtrạng động từ (деепричастный
оборот), nên khi truyền đạt sang tiếng Việt cấu trúc trạng động ttiếng Nga sẽ được
chuyển thành câu ghép. Đâyđiểm khác biệt thứ ba về mặt văn hoá ngôn từ giữa tiếng
Nga và tiếng Việt trong biểu đạt ý nghĩa NNKQ. Ví dụ:
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - S6(35).2009
161
Maльчик, увлечённый
Cậu
игрой, не заметил нас. → Câu đơn trong tiếng Nga
do mải chơi
Tviệc phân tích một số đặc điểm trên, chúng tôi một vài nhận xét về sự
giống nhau và khác nhau giữa các phương tiện biểu đạt mối quan hệ nguyên nhân kết
quả tiếng Nga, tiếng Việt như sau:
nên (cậu y) không nhận thấy chúng tôi. Câu phức hợp
trong tiếng Việt
TT Các phương tiện biểu đạt Tiếng Nga Tiếng Việt Ghi chú
1 Nhóm danh ngữ chỉ NNKQ 4 5
2 Cụm tính động từ + -
3 Cụm trạng động từ + -
4 Trạng từ + (+)
Ký hiệu: dấu +: (có), dấu: - (không)
Tiếng Nga tiếng Việt là những ngôn ngữ thuộc các loại hình khác nhau: tiếng
Việt ngôn ngữ đơn lập, tiếng Nga biến hình. Điều đó giải thích sao người Việt
thường gặp nhiều khó khăn khi học tiếng Nga, nhất là các hình thái biến đổi của danh
từ, tính từ, động từ, …
3.2. Cấp độ câu phức hợp
Mối quan hệ ngun nhân kết quả còn được biểu hiện cấp độ câu phức hợp
trong chai ngôn ngữ Nga Việt. Trong tiéng Nga, quan hệ nhân qu trong câu
phức hợp phụ thuộc đưc biểu đạt bằng 33 liên từ phân hoá không phân hoá
(дифференцированные и недифференцированные союзы) [4, 576]. Trong khi đó,
cấp độ câu phức hợp (câu ghép) tiếng Việt có 5 (năm) liên từ chỉ nguyên nhân – kết quả
và một số biến thể của chúng:
- Liên t: , bởi, do, tại, nh.
- Các biến thể: vì vậy, thế, tại vì, nên, thành ra, thành thử, thế cho
nên
Có thể tóm tắt như sau bằng bảng dưới đây:
TT Đặc điểm so sánh Tiếng Nga Tiếng Việt Ghi chú
1 S
ố lượng phương tiện biểu đạt quan
hệ NNKQ
3 5
2 Có biến thể - +
3 Kết hợp với các từ tình thái + - (+)
4 S lượng các phương tiện dùng
trong văn phong khoa học
26 3
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - S6(35).2009
162
5 V trí các phương tiện biểu đạt
NNKQ trong câu
Thường
đứng sau
Thường
đứng trước
Ký hiệu: dấu +: (có), dấu: - (không)
3.3. Bàn luận
Đứng trên góc độ chuẩn ngôn ngữ, khi giảng dạy mối quan hệ này, chúng ta phải
chú ý tới c ách dùng đúng các liên t ch mối quan h nhân-qu. Liên t phân hóa và
không phân hóa trong tiếng Nga là phương tiện biểu th mối quan h nguyên nhân kết
qu trên cp độ câu phc hợp ph thuc. Còn trong tiếng Vit là các liên t [9,591]. Các
phương tiện biểu đạt mi quan h nhân qu trong cú pháp tiếng Nga được s dụng
rang, c th khi hành chức trong văn phong sách v, hội thoại, khoa học hay văn phong
chính luận. Ví d, các liên t nhóm phân hóa hầu hết được s dụng trong văn phong
khoa học, chính luận: благодаря тому что, в связи с тем что, по причине того
что, на основании того что, в результате того что, из-за того что, за то
что,… Quan sát 200 trường hợp câu phức biểu đạt quan h nhân-qu, chúng tôi nhận
thy có ti 75% trường hợp liên t cùng với phần ph (придаточная часть) đứng v
trí sau (постпозиция) phần chính (главная часть). Quan sát yếu t này trong tiếng
Vit, chúng tôi thy ngược lại, đa s trường hợp c liên t cùng với phần ph ch
nguyên nhân thường đứng đầu u, trước phần chính (препозиция), khoảng 72%. Điều
nàyth nhậnt rằng, người Vit Nam thường bày t nguyên nhân trước khi nói tưói
kết qu của s vic, hiện tượng, … Có th i, đây là mt đặc đim văn hóa dân tộc
cần chú ý khi dạy - học mối quan h nhân - qu tiếng Nga cho người Vit nam, đặc bêt
khi truyền đạt t tiếng Nga sang tiếng Vit và ngược lại. Điều đó càng làm sáng tỏ nhận
định rằng “Trong văn hoá dân tộc bản thân ngôn ngtrong ngôn ngữ của họ chứa
đựng những thành tố văn hoá sâu xa được hình thành trong suốt quá trình lịch sử phát
triển của dân tộc đó” [10].
Trong quá trình giảng dạy c mối quan h ng nghĩa trên bình diện pháp,
phần giống nhau của nền văn hóa Nga và Vit có thng phương pháp giảng giải dịch,
nhưng khi nói đến s khác nhau thì phương pháp này không giải quyết được vấn đề.
Điều không có gì ngạc nhiên là phải tốn nhiều thời gian vào vic nhận biết s khác nhau
v ngôn ng văn hóa không ch mt biểu hiện còn mt nội dung của hiện tượng
ngôn ng để khc họa o nhận thức của người học v khái niệm, hiện tượng mới trong
ch dùng liên t biểu đạt mi quan h nguyên nhân-kết qu trong tiếng Nga và tiếng
Vit.
Hin nhiên trong hai ngôn ng, mối quan h nhân-qu s giống nhau v
nghĩa nhưng phương thức biểu đạt, kh năng kết hợp, … là khác nhau. S giống nhau,
khác nhau có th được biểu đạt bằng sơ đồ sau: