-1-
S KHOA HC VÀ CÔNG NGH TP.HCM
TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HC VÀ CÔNG NGH
BÁO CÁO PHÂN TÍCH XU HƯNG CÔNG NGH
Chuyên đề:
NG NG DNG DÂY CHUYN RA, X LÝ RAU
PHC V TIÊU DÙNG TRONG NƯỚC VÀ XUT KHU
Biên soạn: Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ TP. HCM
Vi s cng tác ca: Ông Trần Văn Khu
Phó giám đốc Phân viện điện Nông nghiệp
Công nghệ sau thu hoạch
TP.H Chí Minh, 10/2015
-2-
MỤC LỤC
I. YÊU CU RAU AN TOÀN - NHU CU RAU AN TOÀN CA TH GII
VIT NAM NÓI CHUNG, TP.H CHÍ MINH NÓI RIÊNG .............................................. 3
1. Yêu cu rau an toàn .......................................................................................................................... 3
2. Tình hình tiêu dùng rau trên thế gii ................................................................................................ 4
3. Tình hình sn xut rau Vit Nam................................................................................................... 4
4. Tình hình tiêu th rau Vit Nam .................................................................................................... 8
5. Tình hình sn xut rau an toàn TP.H Chí Minh ........................................................................... 9
6. Tình hình tiêu th rau an toàn TP.H Chí Minh .......................................................................... 11
II. XU HƯỚNG NGHIÊN CU NG DNG CÁC THIT B RA RAU TRÊN
CƠ SỞ S LIU SÁNG CH QUC T ............................................................................ 14
1. Tình hình đăng ký bảo h sáng chế v các thiết b ra rau theo thi gian ......................... 16
2. Tình hình đăng ký bảo h sáng chế v các thiết b ra rau theo các quc gia ................................ 17
3. Tình hình đăng bảo h sáng chế v các thiết b ra rau theo bng phân loi sáng chế quc tế
IPC ........................................................................................................................................................ 19
III. TÍNH NĂNG CỦA DÂY CHUYN THIT B SAU THU HOẠCH ĐÁP ỨNG TIÊU
CHUN RAU AN TOÀN ....................................................................................................... 22
IV. DÂY CHUYN THIT B CHẾ, BO QUN RAU AN TOÀN CA PHÂN
VIỆN CƠ ĐIỆN NÔNG NGHIP VÀ CÔNG NGH SAU THU HOCH ...................... 28
1. y ra rau .................................................................................................................................... 28
2. Máy tách nước làm khô .................................................................................................................. 31
3. Kho lnh bo qun .......................................................................................................................... 33
4. Hiu qu kinh tế xã hi v việc đầu tư, s dng dây chuyn ra và x rau ............................... 33
-3-
NG NG DNG DÂY CHUYN RA, X LÝ RAU
PHC V TIÊU DÙNG TRONG NƯC VÀ XUT KHU
**************************
I. YÊU CẦU RAU AN TOÀN - NHU CẦU RAU AN TOÀN CỦA THẾ
GIỚI VÀ VIỆT NAM NÓI CHUNG, TP.HỒ CHÍ MINH NÓI RIÊNG
1. Yêu cầu rau an toàn:
Rau loi thc phm rt cn thiết không th thiếu trong bữa ăn hàng ngày
của con người. Rau cung cp rt nhiu chất dinh dưỡng cn thiết th con
người như các loi vitamin, chất khoáng…
Khi đời sng của người dân được nâng cao, n cch nhu cầu lương thực
thc phẩm được bảo đảm thì yêu cu v sn phẩm rau xanh cũng cần đảm bo v
s ng và chất lượng.
Hin nay Vit Nam trong sn xut nông nghip nói chung trong sn
xut rau qu nói riêng tình trng ô nhim vi sinh vt, hóa chất độc hi, kim loi
nng, thuc bo v thc vt còn xảy ra thường xuyên, ảnh hưởng nghiêm trng
đến sc khe cộng đồng. Vn đề v sinh an toàn thc phẩm để đảm bo sc khe
ngưi dân đang là vấn đề đưc toàn xã hi quan tâm.
Khái nim rau an toàn:
Theo tổ chức y tế thế giới WHO - Tchức nông lương lương thực
của liên hợp quốc FAO thì rau an toàn phải đảm bảo các yếu tố sau:
Rau đủ chất lượng không bị hư hại, dập nát, héo.
lượng thuốc bảo vệ thực vật, hàm lượng Nitrat kim loại nặng
dưới mức cho phép.
Rau không có vi sinh vật gây hại cho con người và gia súc.
Vit Nam, B Nông Nghip Phát Triển Nông Thôn đã đưa ra khái
niệm v rau an toàn như sau: nhng sn phm rau tươi bao gồm tt c các loi
rau ăn thân, lá, củ, hoa qu cht lượng đúng như đc tính ca nó, hàm
lượng hóa cht mức độ ô nhim các vi sinh vt gây hi mc tiêu chun cho
phép, bảo đm an toàn cho người tiêu dùng môi trường thì được coi rau
đảm bo v sinh an toàn thc phm gi tt là rau an toàn.
Rau an toàn phải được canh tác trên vùng đt thành phn hóa - th
nhưng tt (kiểm soát được hàm lượng kim loi nng chất độc hi ngun
gốc bên ngoài như phân bón, thuốc bo v thc vt các cht phế thải), được
-4-
sn xut theo nhng quy trình hp v s dng phân bón thuc tr sâu, đảm
bo các tiêu chun v sinh an toàn thc phm.
Mc trong qtrình sn xut rau an toàn vn s dng phân bón, thuc
bo v thc vt, tuy nhiên vi liều lượng hpvà trong danh mc cho phép.
vy trong rau an toàn vn còn cha một lượng nhất định các chất độc hại, nhưng
hàm lượng i mc cho phép và không ảnh hưởng ti sc khe của con người.
2. Tình hình tiêu dùng rau trên thế giới:
Trên thế gii rau mt loi thc phẩm được nhiều người tiêu dùng. Tùy
theo tng khu vc, rau được s dng vi nhiều phương thức khác nhau. các
c phát triển như khu vực châu Âu, rau thưng nu chín, ít s dng rau sng.
Mt s quc gia mùa đông kéo dài nên thường thiếu rau tươi, phi dùng rau
qu đông lạnh như cà chua, đậu các loi..v.v.
EU (European Union) Theo euromonitor (2004), tng mc tiêu th rau bao
gm c khoai tây th trường EU đạt khong 29 triu tấn, trong đó tiêu thụ khoai
tây chiếm hơn 50% lượng rau tiêu th và cà chua chiếm khoảng 10%. Đức th
trường tiêu th rau tươi lớn nht EU với lượng tiêu th khong 5,6 triu tn, tiếp
đó là Anh , Italia và Hà Lan.
Vi th hiếu tiêu dùng các sn phm có li cho sc khe, Anh th trường
rau qu chế biến ln nht EU, chiếm 20% tng giá tr toàn EU và đng th 3 EU
v sản lượng tiêu th vi 16% ch sau Đức 21% Ý 17%. Năm 2006, tiêu th
rau qu chế biến ca Anh có sản lượng 4,7 triu tấn, đạt 6 t ero.
Ý là nước tiêu th rau qu chế biến và bo qun đứng thc 2 trong EU. T
năm 2001 đến năm 2005 giá tr rau qu chế biến bo quản tăng 4%. Tiêu thụ
rau qu chế biến bo quản bình quân đạt 84kg/ 1 người, cao hơn mức bình
quân của EU 62kg/ 1 người.
3. Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam:
Vit Nam có kh năng sn xuất rau quanh năm vi s ng ln, chng loi
phong phú đa dng: 60-80 loi rau trong v đông xuân, 20-30 loi rau trong v
thu. Tình hình sn xut rau hiện nay đáp ng đưc nhu cu tiêu dùng nội địa
và xut khu.
Theo s liu Tng cc Thng kê, bình quân sản lượng rau trên đầu người
Vit Nam khá cao so với các nước trong khu vc, tuy nhiên, phân b không
đều; vùng cao nhất Lâm Đồng bình quân sn ợng rau trên đầu người đt t
(800-1.100) kg/người/năm.
Sn xut rau Việt Nam được tp trung 2 vùng chính:
-5-
Vùng rau tập trung, chuyên canh ven thành phố, thị khu công
nghiệp chiếm 46% diện tích 45% sản lượng rau cả nước. Sản xuất rau vùng
này chủ yếu cung cấp cho thị trường nội địa.
Vùng rau sản xuất theo hướng hàng hoá, luân canh với cây lương thực tại
các vùng đồng bằng lớn, chiếm 54% vdiện tích 55% về sản lượng rau cả
nước.
Những năm gần đây đã hình thành đuợc mt s vùng trng rau tp trung,
điển hình như:
- Min Bc:
Sản xuất rau ở Nội: Năm 2005, tổng diện tích gieo trồng rau các loại
của TP Ni 8,1 ngàn ha (din tích canh tác 3 ngàn ha, h s s dụng đt
2,7 lần), năng suất đạt 186,2 t/ha, sn lượng 150,8 ngàn tn.
Chng loi rau rất phong phú, đa dng. Các loại rau ăn như ci xanh, rau
mung, ci tho, ci làn, bp ci, ci ngt, ci bó xôi...chiếm ưu thế v din tích
và sản lượng (chiếm khong 70 80% din tích), có t sut hàng hoá cao.
Tuy nhiên sn xut rau hin nay ch yếu vẫn theo phương pháp truyền
thng nên chất lượng rau không đm bảo. Do đó ch chương của Thành ph
đẩy nhanh vic xây dng các vùng sn xut RAT, nhằm đảm bo an toàn cho
ngưi s dụng, người sn xuất môi trường sinh thái. Hiện nay trên đa bàn
Thành ph, din tích sn xut RAT chiếm khong 20 25% din tích canh tác
rau, tp trung chính các huyn ngoại thành như Đông Anh, Gia Lâm, Thanh
Trì. Lượng rau an toàn chiếm khong 15 20% sản lượng rau ca toàn Thành
ph. Thành ph đang xây dng các d án nông nghip công ngh cao như:
hình rau hoa chất lượng cao T Liêm 16 ha vi vốn đầu tư 24 tỷ đồng, mô hình
nông nghip CNC Nam Hồng 30 ha, Kim Sơn 15 ha… Nội hin 37 HTX
sn xut RAT, tp trung tại Đông Anh, Sóc Sơn, T Liêm..., trong đó một s
HTX thc hin tt quy trình sn xut RAT trong những năm qua đưc cp
chng nhn sn xut RAT (mô hình qun lý sn xuất, đăng ký thương hiu có mã
vch và h thng tiêu th sn phm RAT).
Vùng sản xuất chuyên canh rốt, hành tỏi, dưa hấu hàng trăm ha tại
Nam Sách, Bình Giang, Kim Thành tỉnh Hải Dương hàng năm cho thu nhập 70 -
90 triệu đồng/ha.
Vùng chuyên sản xuất dưa chuột tại Nhân tỉnh Nam hàng năm
sản xuất 400 - 500 ha chua dưa chuột cung cấp cho các nhà máy chế biến
của Tổng công ty rau quả, nông sản. Vụ Xuân 2006, Tổng công ty rau quả đã tổ
chức sản xuất rau nguyên liệu vụ xuân các tỉnh Nam Định, Bắc Giang, Thanh