1
S KHOA HC VÀ CÔNG NGH TP.HCM
TRUNG TÂM THÔNG TIN VÀ THNG KÊ KH&CN
BÁO CÁO PHÂN TÍCH XU HƯNG CÔNG NGH
Chuyên đề:
XU HƯỚNG NGHIÊN CU VÀ NG DNG
ROBOT NGM T HÀNH PHC V QUAN TRC
MÔI TRƯỜNG, KHO SÁT SÔNG H
CU H CU NN
Biên soạn: Trung tâm Thông tin và Thống kê Khoa học và Công nghệ
Vi s cng tác ca:
TS. Tôn Thiện Phương
TS. Trần Ngọc Huy
Trường Đại học Bách Khoa Thành phố HChí Minh
TP.H Chí Minh, 07/2019
2
MỤC LỤC
I. TNG QUAN V ROBOT NGM T HÀNH PHC V QUAN
TRẮC MÔI TRƯỜNG, KHO SÁT SÔNG H CU H CU NN
TRÊN TH GII VÀ TI VIT NAM. ............................................................... 3
1. Tình nh nghiên cu ng dng robot ngm t nh phc v quan trc môi
trưng, kho sát sông h cu h cu nn tn thế gii ....................................... 3
2. Tính cp thiết, nh mi tm ảnh ng ca vic ng dng robot ngm t
nh phc v quan trc môi tng, kho sát sông h và cu h cu nn ............... 8
2.1 Thc trng ô nhimi trưng nưc ti Vit Nam .......................................... 8
2.2 Thc trng tai nn và công c cu h cu nn Vit Nam ............................ 18
2.3 Thc trng tình hình ch quyn bin đo các s c ngoài khơi .................. 20
2.4 Thc trng kho t đánh giá công trình thy li ............................................ 23
II. PHÂN TÍCH XU HƯỚNG NGHIÊN CU ROBOT NGM T HÀNH
PHC V QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG, KHO SÁT SÔNG H
CU H CU NN TRÊN CƠ SỞ S LIU SÁNG CH QUC T ..... 30
1. Tình hình công b sáng chế v nghiên cu robot ngm t hành phc v quan
trc môi trưng, kho sát sông h cu h cu nn theo thi gian .................... 30
2. Tình hình công b sáng chế v nghiên cu robot ngm t hành phc v quan
trắc môi trường, kho sát sông h và cu h cu nn ti các quc gia .............. 32
3. Tình hình công b sáng chế v nghiên cu robot ngm t hành phc v
quan trắc môi trường, kho sát sông h cu h cu nn theo các hướng
nghiên cu ........................................................................................................... 34
4. Các đơn v dẫn đu s hu s ng công b sáng chế v nghiên cu robot
ngm t hành phc v quan trc môi trường, kho sát sông h cu h cu
nn ....................................................................................................................... 35
5. Mt sng chế tiêu biu .............................................................................. 35
III. GII THIU ROBOT NGM T HÀNH PHC V QUAN TRC
MÔI TRƯỜNG, KHO SÁT SÔNG H CU H CU NN TI
TRƯỜNG ĐẠI HC BÁCH KHOA TP. HCM. ............................................ 38
1. UNMANNED SURFACE VEHICLE (USV) .............................................. 38
2. REMOTELY OPERATED UNDERWATER VEHICLE (ROV) ............... 43
3. AUTONOMOUS UNDERWATER VEHICLE (AUV) ............................... 47
3
XU HƯỚNG NGHIÊN CU VÀ NG DNG ROBOT
NGM T HÀNH PHC V QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG,
KHO SÁT SÔNG H CU H CU NN
**************************
I. TỔNG QUAN VỀ ROBOT NGẦM TỰ HÀNH PHỤC V QUAN
TRẮC MÔI TRƯỜNG, KHẢO SÁT SÔNG HỒ CỨU HỘ CỨU NẠN
TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM.
1. Tình hình nghiên cứu ng dụng robot ngầm tự hành phục vụ quan trắc
môi trường, khảo sát sông h cu h cu nạn trên thế giới
Hình 1: Phân loại Robot dưới nước.
Hành tinh chúng ta đang sống ti 70% din tích b mặt nước, do đó
vic m hiu, nghiên cứu để khai thác, làm ch ngun tài nguyên này luôn là
khát khao đối với các nước trên thế giới, đặc biệt các nước giáp bin h
thống sông ngòi dày đc. Ngoài ra còn nhiu mục đích khác nhau như quân s,
kinh tế - xã hi,... mà việc thúc đẩy thiết kế chế to các thiết b kh năng hoạt
động dưới nước c th nhng thiết b lặn người lái bên trong (Manned
Underwater Submersible) lần lượt được chế to. Thế nhưng các thiết b này đã
đạt đến gii hn ca s phát trin vào cui những năm 1960 khi một vài công ty
quốc phòng như General Dynamics, Rockwell Westinghouse đã phát trin
4
hoàn chnh h thng này. T mối quan tâm an toàn cho người điều khin trong
môi trường nước đến s phát trin không ngng ca khoa hc k thut đã dẫn
đến ý tưởng nghiên cu, phát trin nhng thiết b lặn không người lái bên trong
(Unmanned Submersible). Mt ví d gần đây vào tháng 11/2018 là Argentina bất
lc không trc vớt được xác tàu ngm do độ sâu 900m nước bin vì thiếu công
ngh hiện đại khiến vic trc vt 44 thi th ca các thy th đoàn điều tra
nguyên nhân gp rt nhiều khó khăn đã cho thấy tm quan trọng cũng như sự cn
thiết ca các thiết b không người lái dưới nước mục đích giảm thiu ri ro
bo toàn tính mạng con người.
Để gii quyết cho các vấn đề đòi hỏi phi hoạt động dưới nước trong thi
gian dài nguy hiểm nnghiên cứu đại dương, bo trì công trình, tìm kiếm,
trc vt và khảo sát đáy biển hoc tháo g mìn, làm sạch nước ti các vùng chiến
tranh đã được các nước phát trin trên thế giới như Anh, Đức, M,... áp dng các
thiết b lặn không người lái điều khin t xa bng dây tiêu biu ROV
(Remotely Operated Vehicle) hoc thiết b t hành không dây vi tiêu biu
AUV (Autonomous Underwater Vehicle). Tùy vào đc thù riêng cho tng công
vic, nhim v mà ROV hoc AUV s có ưu, nhược điểm khác nhau.
Đưc phát trin vào những năm đầu 1980, nhng vấn đ k thut cho thiết
b lặn điều khin t xa bằng dây ROV đã được tính đến bắt đầu thiết kế chế
to. Đến ngày nay, nhng thiết b ROV đã đóng vai trò chính, thay thế hu hết
các nhim v đưc giao cho nhng thiết b lặn người lái bên trong hin
thiết b đáng tin cậy trong nhng thiết b lặn dưới nước được chế to. Mt s ví
d đin hình v ROV: thiết b ca vin hải dương học Wool Hole công c
chính được dùng để phát hin xác ca tàu Titanic hay trong s c tràn du vnh
Mexico 2010 một nhóm ROVs đã được s dụng để ngăn sự rò r du t trong các
ng nt. Tuy nhiên, vic s dng ca nhng thiết b ROV hin nay vn b hn
chế trong mt s ng dng chi phí vn hành cao, phm vi hoạt đng nh do
chiu dài dây cáp ph thuc sc khe của người vận hành,…
Các thiết b lặn không người lái bên trong điều khin không dây, tiêu biu
thiết b ln t động AUV (Autonomous Underwater Vehicle) đã bắt đầu được
5
nghiên cu t những năm 1970 để khc phc các hn chế ca nhng thiết b ln
người lái bên trong (Manned Submersible) và thiết b lặn không ngưi lái bên
trong điều khin bng dây (Tethered Unmanned Submersible). Các thiết b này
kh năng hoạt động trong nhiu dạng môi trường khác nhau t sông ngòi,
vùng biển đến các vùng lnh giá khc nghit hai đu cc. Ngày nay, cùng vi
vic phát trin ca các dng vt liu mi, k thut máy tính, thiết b cm biến,
cũng như sự tiến b v lý thuyết điều khin robot, hàng lot các dng AUV nh
gn, tiên tiến, thông minh và đáng tin cậy đã được chế tạo đưa vào ng dng
trong thc tế như quan trắc môi trường, khảo sát địa hình,... Tuy nhiên AUV nói
chung cũng không th thay thế hoàn toàn ROV trong mt s nhim v đặc thù
mi thiết b li thế và nợc điểm riêng. Do đó cả hai đều dần được áp dng
rng rãi quan tâm nhiều hơn, cụ th th trường ca robot lặn không người lái
nói chung trên toàn thế giới được ước tính vào khong 2.69 t đô vào năm 2017
d kiến s tăng lên đến 5.2 t đô năm 2022 đã phản ánh nhu cu th
trường rt ln ca lp thiết b i nước này.
Robot REMUS, M
Robot Autosub3, Anh
Robot Aster XAUV, Pháp
Robot SOTAB-1, Nht