1
S KHOA HC VÀ CÔNG NGH TP-HCM
TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HC VÀ CÔNG NGH
BÁO CÁO PHÂN TÍCH XU HƯNG CÔNG NGH
Chuyên đề:
TUN HOÀN/TÁI S DỤNG NƯỚC THI CÔNG NGHIP
NHM PHC V PHÁT TRIN BN VNG
Biên soạn: Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ TP. HCM
Vi s cng tác ca: TS. Trn Minh C
Vin k thut nhiệt đới và bo v môi trường
TP. H Chí Minh, 06/2015
2
MỤC LỤC
I. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI TUẦN HOÀN, TÁI SỬ
DỤNG NƢỚC TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC .................................................................... 3
1. Tm quan trng ca tun hoàn, tái s dng nước ........................................................ 3
2. Tình hình nghiên cu ngoài nước ................................................................................. 4
3. Tình hình nghiên cu trong nước ................................................................................. 7
4. Công ngh tun hoàn, tái s dng nước ....................................................................... 9
5. Chính sách h thng qun lý tài nguyên nước hin hành ........................................ 11
II. PHÂN TÍCH XỬ LÝ VÀ TÁI SỬ DỤNG NƢỚC THẢI TRÊN CƠ SỞ SỐ
LIỆU SÁNG CHẾ QUỐC TẾ ........................................................................................... 20
1. Phân tích tình hình đăng ký bảo h sáng chế v x lý và tái s dng nước thi
công nghip theo thi gian ............................................................................................... 21
2. Phân tích tình hình đăng ký bảo h sáng chế v x lý và tái s dng nước thi
công nghip theo quc gia ............................................................................................... 22
3. Phân tích tình hình đăng ký bảo h sáng chế theo các hướng nghiên cu ................. 24
4. Phân tích ch s phân loi sáng chế theo thi gian ..................................................... 25
5. Phân tích hướng nghiên cu theo quc gia: ............................................................... 27
III. KẾT QUẢ VẬN HÀNH MÔ HÌNH THỬ NGHIỆM TH/TSD NƢỚC THẢI
CÔNG NGHIỆP QUY MÔ PILOT Ở 5 NHÀ MÁY ...................................................... 34
1. Kết qu vn hành mô hình ti nhà máy bia Sabmiller ............................................... 36
2. Kết qu vn hành mô hình ti nhà máy Frieslands-Campina ..................................... 38
3. Kết qu vn hành mô hình ti nhà máy dt nhum Chyang Sheng ........................... 39
4. Kết qu vn hành mô hình ti nhà máy thuc da Hng Phúc .................................... 41
5. Kết qu vn hành mô hình ti nhà máy giy Thun An ............................................. 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 46
3
XU HƢỚNG CÔNG NGH TUN HOÀN/TÁI S DỤNG NƢỚC THI CÔNG
NGHIP NHM PHC V PHÁT TRIN BN VNG
**************************
I. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRIỂN KHAI TUẦN HOÀN, TÁI SỬ
DỤNG NƢỚC TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC
1. Tm quan trng ca tun hoàn, tái s dụng nƣớc
Tái s dụng nước đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát trin ca mi
quc gia. Vic tái s dụng nước mang li nhiu li ích khác nhau và th đưc ng
dng trong nhiều lĩnh vc, trong đó chủ yếu vn ngành nông nghiệp tưới tiêu.
Trong phạm vi đô thị, nước tái s dng th đưc đem đi phục v cho vic ra
đưng, cp cho h thng cha cháy và ra xe.
Trong lĩnh vực công nghip, nguồn nước tái s dng có th đưc cp cho các thiết
b làm mát, phc v cho các công đon s dụng nước trong chu trình sn xut và
cp cho sinh hoạt, tưới tiêu. Ngoài ra, TSD nước còn ng dng cho vic ph cp ngun
c ngầm, điều này đóng vai trò quan trọng nhng khu vực có lượng mưa hạn chế.
TH/TSD nước thi có th đem lại các hiu qu v kinh tế cũng như môi trường, c
th như sau:
V mt kinh tế:
- TH/TSD nước trong một công đoạn sn xut có th giúp tiết kiệm được lượng
c s dụng, do đó cắt gim được chi phí s dụng nước cấp cũng như chi phí đầu
cho vic xây dng h thng cấp nước cho quy trình sn xut.
- TH/TSD nước s làm giảm lưu lượng nước thi to thành, t đó tiết gim
đưc th tích ca các b x nước thi, giúp tiết kiệm chi pđầu h thng x
và các chi phí liên quan (chi phí vn hành, x thải…)
V mặt môi trƣờng:
- Gim thiu ô nhiễm và lưu lượng nước thải đối vi các ngun tiếp nhn ngun
c mt.
- Tăng nguồn cấp nước cho các nhu cu sn xut.
- Đem lại li ích cho nông nghiệp cũng như một s ng dụng trong đô thị (tưới
tiêu, cha cháy, to cảnh quan…)
4
- Ci thiện môi trường, ci thin nguồn nước mặt và nước ngm.
2. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc
các nước phát trin, do nhn thc ca cộng đồng v các vấn đề môi trường
tài nguyên ngày càng cao, do các tiêu chun v môi trường nói chung nước thi nói
riêng ngày càng cht ch, các doanh nghiệp xu hướng áp dng các công ngh thích
hợp để x nước thi công nghip, khởi đu bng các loi hình công ngh hóa
bn, dn b sung các công ngh sinh hc hóa tiên tiến để đáp ng các tiêu chun
x thi ngày càng cao.
Ngoài ra, do giá nưc cp cho sn xuất ngày càng tăng, các nhà máy tìm mọi cách
để TH/TSD nước thải đã x lý. Các doanh nghiệp đầu vào việc TH/TSD nước thi
sau x không những đạt được hiu qu kinh tế, còn nâng cao được hình nh ca
bn thân trong con mt ca cộng đồng.
Ngày nay, việc TH/TSD nước thi công nghip các nước phát triển đã được
trin khai ngày càng rộng rãi, đặc bit trong mt s ngành sn xut s dng nhiu
c, hoc có th phát sinh nước thải có độc tính cao như các ngành:
- Sn xut bt giy và giy;
- Nhà máy điện;
- Dt nhum;
- Chế biến thc phm…
Xu hướng ngày nay tiến đến các nhà máy mức độ TH/TSD nước ngày càng
triệt để, đến mc có th gọi là các nhà máy “Zero Discharge” (không x thi).
Các chương trình TH/TSD nước trong sn xut công nghiệp đã bắt đầu ti M vào
những năm 1940 khi nước thi sau x được kh trùng s dng trong dây chuyn
sn xut thép. Ti Thụy Điển, trong thi gian t năm 1930 -1970, tổng lưu ng TSD
ớc tăng 5-6 lần đã được ghi nhn. Trong quý cui cùng ca thế k 20, li ích ca
việc thúc đẩy TSD nước như một phương tiện b sung nguồn tài nguyên nước đã được
Hoa K Liên Minh Châu Âu công nhn. Mối quan tâm đến việc TSD nước đang
phát trin nhiu vùng khác trên thế gii nhằm đáp ng nhu cu cung cấp nước đáng
tin cy, chất lượng cao s dng cho nông nghip, công nghiệp và đô thị nhưng công
ngh TSD nước ch mới được thông qua Châu Á trong quý cui cùng ca thế k 20.
5
Thc tế trin khai ti Trung Quốc đã đạt được t l trung bình 56% TSD c trên
tng s 82 thành ph lớn vào năm 1989 và tỷ l TSD cao nhất đạt 93%.
Tại các nước Châu Âu, vic thc hiện TSD nước tùy thuc vào quy đnh hoc
ng dn hiện hành, chia làm 3 nhóm: i) các ớc đã các quy định và/hoặc hướng
dẫn liên quan đến TSD nước như Pháp, Ý, Tây Ban Nha. ii) các c d kiến đưa ra
các quy đnh và/hoặc hướng dẫn liên quan đến tái s dung nước như Bỉ, Hy Lp, B
Đào Nha, Thụy Điển, Lan, Anh. iii) các nước không quy đnh và/hoặc hướng
dẫn liên quan đến TSD nước như Áo, Đan Mạch, Phần Lan, Đức, Ireland,
Luxembourg.
Israel, nước thi công nghip sinh hoạt đều được thu gom vào các h thng
x lý nước thi tập trung. Hơn 80% lượng nước thi ca các h gia đình hiện đang qua
tái chế TSD, đạt ti 400 triu mét khối nước/năm. Trong đó ½ nguồn nước dùng để
ới tiêu là nước thải đã qua tái chế.
Biểu đồ tình hình tái s dụng nước trên toàn cu (EPA, 2012)
Ti Nht Bn, vic ng dụng TSD nước đã t rt sm do hn chế v ng
ớc. Trước đây, ch 40% dân s Nht Bn (k c dân nông thôn) được s dng
nguồn nước cấp. Tuy nhiên, đến năm 1995 đã 89,6% dân số Nht Bn ti các thành
ph lớn hơn 50.000 dân được s dng nguồn nước sạch. Ban đầu, chương trình TSD
ớc được ng dụng trong các tòa nhà, trường học, các trung tâm thương mại nhm
mục đích TSD nước ch yếu cho các thiết b v sinh. Sau đó, công trình x nước
Khác 1,5%
i tiêu, to
cnh quang
i tiêu nông
nghip 32,1%
Tái s dng làm
c ung gián
tiếp 2,3%
Phc v
đô th 8,25%
Ph cp
c ngm
2,1%
Công nghip
ng dng tái
s dụng nước
Hoạt động gii
trí 6,39%