-1-
S KHOA HC VÀ CÔNG NGH TP-HCM
TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HC VÀ CÔNG NGH
BÁO CÁO PHÂN TÍCH XU HƯNG CÔNG NGH
Chuyên đề:
VT LIU NANPOLYMER NG DNG TRONG
Y DƯỢC, VT LIU MI
Biên soạn: Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ TP. HCM
Vi s cng tác ca: PGS. TS. Nguyn Cu Khoa
Viện trưởng Vin Khoa hc Vt liu ng dng
TP. H Chí Minh, 08/2012
-2-
MC LC
I. TÌNH HÌNH NGHIÊN CU VÀ NG DỤNG NANO POLYMER TRONG: Y DƯỢC,
VT LIU MI TRÊN TH GII VÀ TI VIT NAM ..................................................................2
1. Tình hình nghiên cu và ng dng nano polymer trong: y dược, vt liu mi trên thế gii ................2
2. Tình hình nghiên cu và ng dng nano polymer trong: y dược, vt liu mi ti Vit Nam và Vin
Khoa hc Vt liu ng dng ..................................................................................................................11
II. XU HƯỚNG SN XUT VÀ NG DỤNG NANOPOLYMER TRONG Y DƯỢC, VT
LIU MI QUA CÁC S LIU SÁNG CH ĐĂNG ...............................................................15
1.Tình hình nghiên cu sn xut và ng dng Nanopolymer ...........................................................15
1.1. Tình hình đăng ký sáng chế v sn xut và ng dng nanopolymer t 1993-2012. ........................15
1.2. 10 quc gia có nhiu sáng chế nht v nghiên cu sn xut và ng dng nanopolymer.................16
1.3. T l phân b các sáng chế v nghiên cu sn xut và ng dụng nanopolymer trong y dược, vt
liu mi 10 quốc gia có lượng đăng ký sáng chế nhiu nht ...............................................................17
2. Tình hình nghiên cu sn xut và ng dụng Nanopolymer trong y dược ...................................18
2.1. Tình hình đăng ký sáng chế v sn xut và ng dụng nanopolymer trong y dược t 2001-2011 ...18
2.2. Các quc gia có đăng ký sáng chế v sn xut và ng dụng nanopolymer trong y dược. ...............19
2.3. Các hướng nghiên cu v sn xut và ng dụng nanopolymer trong y dược ..................................20
2.4. Các t chc nộp đơn đăng ký sáng chế nhiu nht v sn xut và ng dng nanopolymer trong y
dược ........................................................................................................................................................21
3. Tình hình nghiên cu sn xut và ng dng Nanopolymer trong vt liu mi ..........................22
3.1. Tình hình đăng ký sáng chế v sn xut và ng dng nanopolymer trong vt liu mi t 1997-2012
.................................................................................................................................................................22
3.2. Các quốc gia có đăng ký sáng chế v sn xut và ng dng nanopolymer trong vt liu mi .......23
3.3. Các t chc nộp đơn đăng ký sáng chế nhiu nht v sn xut và ng dng nanopolymer trong vt
liu mi ...................................................................................................................................................24
III. GII THIU MT S SÁNG CH V NGHIÊN CU SN XUT VÀ NG DNG
NANOPOLYMER TRONG Y DƯỢC VÀ VT LIU MI ...........................................................25
TÀI LIU THAM KHO ....................................................................................................................30
-3-
VT LIU NANO POLYMER NG DNG TRONG
Y DƯỢC, VT LIU MI
*****************************
I. TÌNH HÌNH NGHIÊN CU NG DNG NANO POLYMER TRONG: Y
C, VT LIU MI TRÊN TH GII VÀ TI VIT NAM
Trong vài thp k gần đây nhân loại đã chứng kiến s phát trin mnh m v khoa
hc công ngh nh vào các kết qu nghiên cứu tính đột phá trong lĩnh vực như vật
liu nano polymer. Các vt liệu nano polymer đưc quan tâm nghiên cứu như polymer
sao, dendrimer, nanogel-nanocapsule, polyme micelle-Liposome …đã được ng dng
nhiều trong y c vt liu mi, tuy nhiều hướng nghiên cứu khác nhau nhưng
ng nghiên cứu được quan tâm nhiu nht là:
- Nano polymer thành phần gia cường cho các hp cht cao phân t để to
vt liu mi.
- ng dng nano polymer làm cht dn thuốc, đưa thuốc đến đúng tế bào đích.
Trong i năm gần đây, hàng loạt các công trình nghiên cu khoa hc v ng
dụng nano polymer đã được nghiên cu và công b.
1. Tình hình nghiên cu ng dụng nano polymer trong: y dược, vt liu mi
trên thế gii
1.1. Dendrimer:
Năm 2003 Bhadra cng s đã nghiên cứu s dng dn xut ca dendrimer
(pegylate PAMAM dendrimer) đ mang thuc fluorouracil dit tế bào ung thư. Kết qu
th nghim cht mang thuc trên chut albino cho thy: Thuc fluorouracil được nh
chm kéo dài vi nồng độ ổn định trong mch máu, pegylate dendrimer gim tht thoát
thuc trong quá trình vn chuyn giảm độc tính vi máu so vi PAMAM. Kết qu
trên đã được công b trên Int. J. Pharm.
-4-
Sơ đồ tng hp dendrimer poly(propylene imine)
Trong patent US 7,005,124 (28 tháng 2 năm 2006), Malik và các cng s đã công
b h thng vn chuyn thuc da trên nanopolymer dendritic-antineoplastic (cis-
Platin). Patent US 7,186,413 (năm 2007) công b h thng vn chuyn thuc
(Mitoxantrone cis-Platin) trên s cht mang PAMAM. Kết qu cho thy hot
lc ca thuốc tăng lên trong khi đó đ độc tính ca thuc gim nhiu và thi gian tác
dng ca thuốc tăng rõ rệt.
Mark Grinstaff các cng s (năm 2007) đã tổng hợp được ht nanopolymer
dendritic (dendrimer) to phc vi thuc chống ung thư (Camptothecin). Thuốc phc
dendrimer đã tiêu diệt được tế bào ung thư chỉ trong 2 gihot lực tăng 16 ln so vi
khi dùng thuốc ung thư thông thường.
Cht mang thuc nanopolymer
-5-
Năm 2008, Y Cheng các cộng s đã nghiên cứu kh năng s dng PAMAM
như là chất mang thuc camptothecin chống ung thư (hầu như không tan trong c).
Kết qu nghiên cu cho thấy độ tan của camptothecin tăng đáng k khi kết hp vi
PAMAM.
Mt s kết qu nghiên cu ca Bob A. Howell, Daming Fan Leela Rakesh
(năm 2008) cho thấy: Đối vi tế bào ung thư bạch cu L1210 phc PAMAM-cis-Platin
cis-Platin tác dụng tương đương nhau, tuy nhiên đi vi tế bào ung thư sc t
B16F10 phc PAMAM-cis-Platin tác dng tt trong khi cis-Platin không tác
dng. các tác gi ng chứng minh được PAMAM-cis-Platin ít độc đối với thể
hơn so với cis-Platin khong 10 ln.
Năm 2009, Ismaeil Haririan cộng s đã tiến hành tng hp phc dendrimer
G1.0, G2.0 nhóm ngoài cùng acid citric vi cisplatin. Điều này làm cho phc
dendrimer-cisplatin vi nhóm bên ngoài acid citric d dàng xâm nhập vào gây đc
tế bào ung thư hiệu qu hơn cisplatin. Cụ th, phc dendrimer G1.0-cisplatin kh
năng gây độc đối vi tế bào ung thư biểu mô liên kết HT1080, tế bào ung thư trực tràng
CT26 lần lượt cao hơn cisplatin 3 3,7 ln. Ngoài ra, do s nhóm acid citric
nhiều hơn nên phc G2.0-cisplatin xâm nhp và c chế tế bào ung thư HT1080, CT26
tốt hơn phức G1.0-cisplatin. Kết qu kho sát vi phc dendrimer G2.0-cisplatin cho
thy kh năng gây đc ca phc này vi 2 dòng tế bào trên lần lượt cao hơn cisplatin
8,4 và 9 ln.
Năm 2010, Myc và cng s nghiên cu kết hp gia PAMAM, thuc
methotrexate chống ung thư tác nhân folic ớng đích trong in vitro in vivo.
Nghiên cu thc hin trên c 2 loi tế bào thường tế bào ung thư (human breast
adenocarcinoma) cùng vi to khi u bằng phương pháp xenograft. Kết qu nghiên cu
cho thy cht mang PAMAM mang thuc chống ung thư tác nhân đến đích ưu tiên
dit tế o ung thư hơn tế bào thường.
Năm 2011, Venkata K. Yellepeddi và cộng s đã tổng hp thành công phc
PAMAM nhóm ngoài cùng NH2 biotin với cisplatin. Sau đó, nhóm nghiên cu
đã tiến hành nhng th nghim in vitro để kho sát hot tính chống ung thư của các
phc này trên mt s dòng tế bào ung thư buồng trứng như OVCAR3, SKOV3 CP70.
Kết qu kho t cho thy các phc PAMAM-cisplatin đều có hoạt tính cao n
cisplatin c 3 dòng tế bào trên. Đặc bit, c 2 phức đều th hin hoạt tính cao đối vi
dòng tế bào kháng cisplatin CP70. C th, giá tr IC50 ca phc PAMAM-NH2-cisplatin
PAMAM-biotin-cisplatin đối vi dòng CP70 đã giảm lần lượt 3,2 3,6 ln so vi
cisplatin. Ngoài ra, biotin có th làm giảm điện tích dương trên nguyên t nitrogen, nh