1
S KHOA HC VÀ CÔNG NGH TP-HCM
TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HC VÀ CÔNG NGH
BÁO CÁO PHÂN TÍCH XU HƯNG CÔNG NGH
Chuyên đề:
CÔNG NGH SN XUT VT LIU XÂY KHÔNG
NUNG: HIN TẠI VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIN
Biên soạn: Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ TP. HCM
Vi s cng tác ca: TS. Phm Tun Nhi
Phó Giám đốc Trung tâm Phân tích - thí nghim và công
ngh khoáng - Viện Địa Lí Tài nguyên TP.HCM
TP. H Chí Minh, 12/2012
2
I. Tng quan tình hình sn xut và tiêu th vt liu xây không nung trên thế gii và ti
Vit Nam ............................................................................................................................. 3
I.1- Sơ lược lch s phát trin vt liu xây không nung ...................................................... 3
I.2- Mt s chng loi vt liu xây không nung .................................................................. 4
I.3- Tng quan tình hình sn xut và tiêu th vt liu xây không nung trên thế gii .......... 8
I.4- Hin trng tình hình sn xut và tiêu th vt liu xây không nung ca Vit Nam. ...... 9
II. Xu hướng nghiên cu phát trin v vt liu xây không nung qua s liu các đăng ký
sáng chế trên thế gii (8991 sáng chế) ........................................................................... 12
II.1. Biến động s l
ư
ợng các đăng ký sáng chế v vt liu xây không nung trên thế gii
(1901-2011) .............................................................................................................. 12
II.2 Xu h
ư
ớng đăng ký sáng chế v VLXKN ti 4 quc gia dẫn đầu (Nht, Trung Quc,
Hàn Quc, M) ......................................................................................................... 17
II.3 Các xu h
ư
ng nghiên cu phát triển VLXKN qua các đăng ký sáng chế thế gii .... 18
a. Các hướng nghiên cu ch yếu (theo phân loại đăng ký sáng chế quc tế - IPC) 18
b. So sánh tình hình đăng ký sáng chế ca các hướng theo thi gian ....................... 19
III. Gii thiu mt s sáng chế và công trình nghiên cứu liên quan đến sn xut và tiêu
th gch không nung. ...................................................................................................... 23
III.1 Mt s sáng chế v công ngh sn xut GKN trên thế gii. .............................. 23
III.2 Các nghiên cứu và đăng ký sáng chế v sn xut vt liu xây không nung ti
Vit Nam............................................................................................................ 25
IV. Nhn xét kiến ngh ........................................................................................................ 27
TÀI LIU THAM KHO ...................................................................................................... 28
3
CÔNG NGH SN XUT VT LIU XÂY KHÔNG
NUNG: HIN TẠI VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIN
Vt liệu xây không nung đã một lch s phát triển lâu đi t thời sơ khai
ca hội con người đến hin ti. Xut phát t nhu cu sinh hoạt, trú, con
người đã không ngừng lao động, tìm tòi, sáng kiến phát minh ra nhng vt
liu thiết b ngày càng hiện đại. Theo chiu dài lch s phát trin ca các vt
liệu xây, đi t gạch đất sét phơi khô đến tông kết dính bng vôi rồi đến xi
măng cốt liu, tông xanh, tông xi măng Geopolymer, vt liu
composit,…phát triển theo hướng hiện đại v công nghệ, ưu việt v tính năng,
thân thiện hơn với môi trường.
Chuyên đề cung cp những thông tin bn v “công nghệ sn xut s
dng vt liu xây không nung - hin trang xu thế phát triển” cho những đồng
nghip, doanh nghip, những là đầu tư, quản lí có mt cái nhìn toàn din và thân
thiện hơn về lĩnh vực “xây dựng xanh” tuy rt ph biến trên thế giới nhưng vn
còn mi m c ta.
I. Tng quan tình hình sn xut tiêu th vt liu xây không nung trên thế
gii và ti Vit Nam
I.1- Sơ lược lch s phát trin vt liu xây không nung
Cùng vi những phát minh đầu tiên v cht kết dính, vt liu xây không nung
mt lch s phát trin rất lâu đời. Gạch lâu đi nhất được phát hin Tell
Aswad Syria, tuổi 7500 năm trước Công nguyên. Năm ngàn năm cách đây
ngưi Ai Cập đã biết s dng đất sét rơm đ làm thành nhng viên gạch đất
không nung trong xây dng; H cũng đã biết dùng đất sét, vôi nước khoáng
giàu Natri kali đ làm va xây Kim T Tháp, vẫn còn đến ngày nay. Hơn 2
ngàn năm cách đây, người La đã khám phá ra xi măng Puzolan bng cách
trn vôi tro núi lửa. Vôi đuợc xem nguyên liu kết dính quan trng t đó.
Năm 1796 Jame Paker người Anh đưc cp bng sáng chế v xi măng thủy
lc bằng cách nung đá vôi cha sét Gọi xi măng Paker hay xi măng La
Mã. Năm 1824, Joseph Aspdin, ngưi Anh, sáng chế ra xi măng portland. Từ đó
đến nay ng ngh cht kết dính dùng trong xây dng không ngng phát trin.
Gch bê tông nh (AAC) đuợc sang chế và hoàn thin vào gia những năm 1920
do tiến Johan Axel Eriksson, sn xut đại trà năm 1929 Thy Đin tr
nên rt ph biến.
4
I.2- Mt s chng loi vt liu xây không nung
Vt liu xây không nung các vt liu, cu kin, dng block, viên hoc tm
th thay thế gạch đất sét nung, dùng đ xây các kết cu tung bao che, tung
ngăn trong các công trình xây dựng dân dng và công nghip.
Sn phm vt liu xây không nung (VLXKN) hay gch không nung (GKN)
rất đa dạng v chng loi cht luợng nhưng chủ yếu hai loi chính gch
block tông thông thung block tông nh. Ngoài ra còn các chng
loại khác như gạch bê tông polymer khoáng hóa t đất sét, gch silicate, mt
s sn phm dng tấm như tấm thch cao, tm 3D, tm sandwich.
Trong mt sn phm GKN thông thung có hai thành phn chính cht kết
dính và ct liu. Ngoài ra n các thành phần khác như chất to khí, ph gia
gim nuc, ph gia đóng rắn nhanh, ph gia ci thin cuờng đ, cht to màu.
Cht kết dính thuờng xi măng Portland, vôi + x, vôi + puzolan, vôi + tro
bay, ngoài ra còn các h xi măng khác những tính năng đc biệt như xi
măng magnê, xi măng cao nhôm, xi măng geopolymer. Ct liệu cũng đa dạng, đi
t cát, sn, sỏi, đá mạt, cht thi rn trong công nghip và xây dựng như xỉ trong
khai thác qung, x lò, tông v, gm v, gch v đến các ct liu nh như
keramzít, foam, mt gỗ, rơm, trấu, diatomit.
Gch block tông thông thưng hay còn gi gạch xi măng cốt liu, phù
hp vi tiêu chun: TCVN 6477: 2011. Cht kết dính xi măng portland, còn
ct liu là cát, sn, si, mạt đá, bụi đá các loại tuơng đương. Loại này đuợc
dùng khá ph biến các tnh phía Bc trong các công trình ph hoc các công
trình kiên c, xây các kết cu chu lc hoc không chu lc. Đặc tính lí ca
sn phm ph thuc ch yếu vào lượng xi măng s dng kế đến công ngh
sn xut và ph gia thêm vào. Thường thì sn phm loại này cường độ kháng
nén tt, kích thuc thay đổi ln nên đỡ tn công va h khi xây, nhưng nặng
hơn gạch đất sét nung đến 1,4 lần chưa thân thiện vi nhng công trình dân
dng các tnh phía Nam. Tuy nhiên giá thành có phn r hơn gạch đất sét nung
tiêu chun.
Hin nay , còn mt loi sn phm mới ( không nung ) được gi Gch
ng xi măng cốt liu, th sn xut viên gạch hình dáng kích thước
như viên gạch đất sét nung thông dng nhưng t các ngun nguyên liu thông
dụng như mạt đá, cát các nguyên liu phế liu công nghiệp như xỉ than
hoc phế thi xây dựng như bn,…., do đó giá thành th r hơn gạch đất
5
sét nung truyn thng. Chất lượng bản tương t gạch đất sét nung truyn
thng hoc tốt hơn như hình dáng chính xác hơn …
Hình 1: Sơ đồ thiết bị sản xuất gạch ống
xi măng cốt liệu , có lỗ rổng suốt của
CT. Trung Hậu.
Hình 2: Thiết bị sản xuất gạch Block
của Trung Quốc
Gch tông nh - tông khí chưng áp (AAC - Aerated Autoclave
Concrete) Sn phẩm đuợc sn xut dui dng block hoc tm, phù hp vi tiêu
chun TCVN 7959: 2011. Cht kết dính thuc h vôi, xi măng thch cao, kết
cng trong quá trình hấp hơi nước nhiệt đ áp sut thích hp. Ct liu ch
yếu cát đuợc nghin mn ph gia truơng nở th tích thung bt nhôm.
Đặc trưng tính nhẹ, trọng lượng th tích thay đi t 400 1000 kg/m3, nên
thuờng đuợc dùng trong các công trình cao tng hoc các công trình xây trên
nn móng yếu.
Hình 3: sơ đồ quy trình sản xuất
gạch AAC
Hình 4: Sản phẩm gạch AAC