-1-
S KHOA HC VÀ CÔNG NGH TP.HCM
TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HC VÀ CÔNG NGH
BÁO CÁO PHÂN TÍCH XU HƯNG CÔNG NGH
Chuyên đề:
X LÝ NƯỚC UNG CHO CỘNG ĐỒNG BNG
CÔNG NGH XANH (CÔNG NGH PLASMA)
Biên soạn: Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ TP. HCM
Vi s cng tác ca: TS. Trn Ngọc Đm
Trường Đại học Sư Phạm Kỹ thuật TP.HCM
TP.H Chí Minh, 07/2014
-2-
MỤC LỤC
I. TNG QUAN TÌNH HÌNH X NƢỚC UNG TRÊN TH GII VIT NAM
TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY .................................................................................................. 3
1. Giới thiệu chung ............................................................................................................................. 3
2. S cn thiết ca vic x lý nước ung ........................................................................................... 4
3. Mt s phương pháp xử lý nước ung ........................................................................................... 5
3.1. Phương pháp lọc thô: để loi tr các tp cht hữu cơ, chất bẩn và vi sinh trong nước ........... 5
3.2. Phương pháp lc tinh: loi tr các tp cht hữu cơ, chất bẩn vi sinh trong nước nh
hơn 1micro mét. .............................................................................................................................. 7
3.3. Tit trùng .................................................................................................................................. 8
3.4. Bảo hòa nước (Ion) ................................................................................................................ 12
II. XU HƢỚNG CÔNG NGH X NƢỚC UNG TRÊN SỞ S LIU SÁNG
CH QUC T ................................................................................................................................. 13
1. Tình hình đăng ký sáng chế v c công nghệ, phương pháp x lý c ung t năm 1967-
2013 14
2. Tình hình đăng ký bo h sáng chế v các công nghệ, phương pháp x nước ung các
châu lc ............................................................................................................................................... 15
3. Tình hình đăng ký bảo h sáng chế v các phương pháp x lý nước ung ng dng công ngh
màng lc, UV, nano và plasma ........................................................................................................... 16
III. GII THIU MT S CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG
NGH X LÝ NƢỚC UNG BNG CÔNG NGH PLASMA ................................................. 20
1. Gii thiu mt s công ngh x nước ung trên thế gii kh năng ng dng ti Vit
Nam ................................................................................................................................................... 20
2. Gii thiu các công ngh x lý nước ung ti Vit Nam ............................................................. 23
2.1. Thành phn tp cht, vi khuẩn trong nước ............................................................................. 23
2.2. Nhng gii pháp x ........................................................................................................... 23
3. Gii thiu công ngh x lý nước ung bng công ngh plasma ca Phòng nghiên cứu Năng
ợng và Môi Trường - Trường đại học Sư phạm K thut TP.HCM ............................................... 24
3.1. Tính cp thiết ................................................................................................................................ 24
3.2. Quy trình x ....................................................................................................................... 26
3.3. Mô t máy .............................................................................................................................. 30
4. Phân tích hiu qu kinh tế li ích bo v môi trường ca công ngh x lý nước ung bng
công ngh plasma ................................................................................................................................ 32
TÀI LIU THAM KHO ................................................................................................................ 33
-3-
X LÝ NƢỚC UNG CHO CỘNG ĐỒNG BNG
CÔNG NGHỆ XANH (CÔNG NGHỆ PLASMA)
**************************
I. TỔNG QUAN NH NH XỬ NƢỚC UỐNG TRÊN THẾ GIỚI
VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
1. Giới thiệu chung:
Nước một phần thiết yếu của cuộc sống 60 - 70% thể nước, nước
dẫn truyền chất dinh dưỡng đi khắp thể, tạo smềm mại cho da, điều hòa nhiệt
độ, bôi trơn các khớp xương và quan trọng nhất là nuôi sống bộ não.
Nước là một hợp chất hóa học của ôxy và hiđrô, có công thức hóa học là H2O.
Với các tính chất hóa đặc biệt (ví dụ như tính lưỡng cực, liên kết hiđrô tính
bất thường của khối lượng riêng) nước là một chất rất quan trọng trong nhiều ngành
khoa học trong đời sống. 70% diện tích của Trái Đất được nước che phủ nhưng
chỉ 0,3% tổng lượng nước trên Trái Đất nằm trong các nguồn có thể khai thác dùng
làm nước uống.
Nước uống hay nước sạch các loại nước đủ độ tinh khiết tối thiểu để con
người hoặc các loài động vật, thực vật thể uống, tiêu thụ, hấp thu hoặc sử dụng
ít gặp nguy tác hại trước mắt hoặc về lâu dài. Trong hầu hết các nước phát
triển, nước uống được cung cấp cho các hộ gia đình, các hoạt động thương mại
công nghiệp nước uống phải đạt tiêu chuẩn vvệ sinh (thường nước máy,
nước ngọt, nước lọc). Nước sạch một tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá về chất
lượng cuộc sống.
Phân biệt nước sạch, nước tinh khiết và nước khoáng:
- Nước sạch: Nước uống sạch nước không màu, mùi vị khác thường gây
khó chịu cho người uống, không các chất tan không tan độc hại cho con
người, không các vi khuẩn gây bệnh không gây tác động xấu cho sức khoẻ
người sử dụng trước mắt cũng như lâu dài.
- Nước tinh khiết: được lấy từ các nguồn nước ngầm, nước máy,... qua các
công đoạn xlý, tinh lọc, tiệt trùng,.... được đóng vào chai. Tuy nhiên, quá tinh
khiết nên trong nước hầu như không còn chút khoáng chất, nguyên tố vi lượng
cơ thể con người rất cần được bổ sung hàng ngày.
- Nước khoáng: được khai thác từ các nguồn khoáng sâu trong các tầng địa
chất. Nước khoáng chứa các nguyên tố vi lượng các khoáng chất bản có
ích như: Potassium, Sodium, Magnesium, Calcium,.... với những khoáng chất từ tự
nhiên nên thể dễ dàng hấp thu đắp kịp thời phần nào lượng muối khoáng
mất đi do vận động, giúp tăng cường sức khỏe và cải thiện làn da.
-4-
2. S cn thiết ca vic x lý nƣớc ung:
Các phương pháp x nước đã đưc nghiên cu áp dng trong nhiu thế
k nay nhm mục đích bo v sc khe cộng đồng khi các vi khun gây bnh
cũng nhóa chất độc hi th trong nước ngun. Tùy thuc vào chất lượng
c ngun, s la chn các k thut x lý phù hp.
Trong nước sông, h, khoan nước thy cc thưng nhiu chất lửng,
mt s cht khoáng hoà tan, mùi và các vi sinh vt gây bệnh cho con người như:
Chất rắn lững trong nước như axit sunphat đồng, oxi đồng, những chất
độc thuộc clor, chất hữu cơ photpho, oxit nhôm, oxit sắt…Những chất này sẽ gây ra
tổn thương cho các bộ phận trong thể: tổn thương trong khu thần kinh gây ung
thư làm ảnh hưởng đến gan, thận, CACO gây hiện tượng vôi cột sống…
Trong nước có mùi do các vi khuẫn ng như tạp chất hữu bị phân
hủy gây ra mùi hôi, mùi tanh…Những tạp chất trong nước này sẽ gây khó chịu cho
cơ thể khi sử dụng, làm ảnh hưởng đến hệ hô hấp, hệ tiêu hóa…
Các kim loại nặng và chất hữu cơ trong nước như: thủy ngân, chì, ... Những
kim loại nặng này th không tiêu hóa được nên sẽ tích tụ trong thể thời
gian dài và có thể gây tử vong.
Trong nước chất khoáng thường không ổn định làm thiếu những chất
khoáng trong cơ thể, gây mất cân bằng và làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
Trong nước luôn những vi khuẩn vi rút, chúng tác nhân lây nhiễm
các bệnh nguy hiểm.
Do vậy, trước khi s dng cho sinh hot, các loại nước này cần được x để
loi b chất lng sắt. Thông thường các làng quê, nước ly t ng h v
phải đánh phèn, để lng hoc lc qua mt lp sỏi, cát dày trưc khi dùng. các đô
thị, khi điều kiện, người ta kh trùng để tiêu dit vi trùng gây bệnh trong nước
cung cấp nước đó tới người dùng qua h thng ng dn kín. Tu thuc vào
phương pháp xvà kh trùng, nưc có th đạt độ trong sch ti mc ung được.
Tuy nhiên mức độ kh trùng càng cao thì chi phí sn xut càng ln, làm giá thành
ớc tăng lên. Do đó, không phi đâu người ta cũng khử trùng nưc máy ti mc
có th uống ngay được.
Người ta đã chế tạo được nhng màng lc đặc bit, tác dng ch cho nước
đi qua và giữ li toàn b các vi sinh vt gây bệnh cũng như các chất tan trong nước.
c sau khi lc s tinh khiết, trong sạch như nước cất. Tuy nhiên, ớc này cũng
như nước ct, không hoàn toàn có li cho sc kho con ngưi, mc dù chúng không
cha các vi trùng gây bệnh, nhưng chúng th không đủ các loi mui khoáng
-5-
hoà tan cn thiết cho thể con người. Ngoài ra, máy lc nước lại đắt tin, ràng
là dùng máy lọc nước để ung va tn kém, va không có li.
Ðun sôi bin pháp tiêu dit vi sinh vt gây bệnh đơn giản hiu qu nht.
Tuy nhiên, trong khi đun cn phải để cho nước sôi mt lúc, nhất là khi đun nước
trên các vùng núi cao. Bình đựng nước đun sôi để ngui, chai hộp nước ngt ung
d phải được đậy kín đ tránh côn trùng.
3. Mt s phƣơng pháp xử lý nƣớc ung:
c ung sch rt quan trọng đến sc khe cộng đồng. Tuy nhiên, hin
nay nước uống đang b ô nhim mnh n ảnh hưởng rt nhiu đến sc khe con
ngưi.
Thứ nhất là do chất tiết Chlo (hóa chất dùng để tiệt trùng) được chứng minh
chất dẫn xuất gây một số chứng bệnh ung thư như Chloroform (một loại
Trihalométhane) và mùi hôi của Chlo không những khó uống mà còn làm da bị khô,
gây ngứa ngáy...
Thứ hai các hóa chất từ các loại thuốc trừ sâu, diệt cỏ, phân bón không
tan trong nước
Thứ ba là các kim loại nặng.
Thứ tư sự ô nhiễm của vi sinh, vi khuẩn virus, dần dần trở thành
nguồn ô nhiễm môi sinh gây nguy hiểm cho tính mạng con người.
Các phương pháp xử nước ung hin nay tp trung vào ba quá trình chính,
lc thô, kh khun lọc tinh. Tùy theo điều kin nguồn nước vào yêu cu cht
ợng nước ra, h thống được chn lc và thiết kết cho hợp lý. Sau đây là phn gii
thiu một vài phương pháp xử lý nước ung đang đưc ng dng trong cuc sng.
3.1. Phƣơng pháp lọc thô: để loi tr các tp cht hữu cơ, cht bn và vi sinh
trong nước
3.1.1. Lc vt lý:
a. To lng tht chm: Dùng than, cát si trong mt b lng hay nhiu b
lng lc liên hoàn, đôi khi còn dùng qut thổi gió hay màn mưa nhân tạo đưa O2
vào để lng phèn, kh mùi dn dn loi tr các tp chất lững trong nước.
Thiết b r tin hiu qu TOD gim trên 90% , vi khun giảm đến mc 95-98%, tuy
nhiên tn nhiu thi gian t 21~45 ngày (hin nay k thut này đã được ci tiến đ
thi gian to màng sinh hc t nhiên còn 5-7 ngày) và cng kn. ng dng cho khu
ớc đầu vào có hàm lưng phèn, tp cht hữu cơ trong nước cao. Hin nay khó áp
dng.