intTypePromotion=3

Báo cáo thực tập nghề nghiệp: Tham gia học tập và làm việc tạo chi cục BVTV tỉnh Nghệ An

Chia sẻ: Tửu Tinh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:23

0
59
lượt xem
10
download

Báo cáo thực tập nghề nghiệp: Tham gia học tập và làm việc tạo chi cục BVTV tỉnh Nghệ An

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Báo cáo thực tập nghề nghiệp: Tham gia học tập và làm việc tạo chi cục BVTV tỉnh Nghệ An với mục tiêu giúp sinh viên biết và thực hiện các nghiệp vụ cơ bản của công nhân trong Công ty cổ phần Gấc Tân Thắng; có khả năng tự giải quyết các vấn đề về lĩnh vực chuyên môn một cách độc lập và khách quan;...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo thực tập nghề nghiệp: Tham gia học tập và làm việc tạo chi cục BVTV tỉnh Nghệ An

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ KHOA NÔNG HỌC BÁO CÁO THỰC TẬP  NGHỀ NGHIỆP Nhiệm vụ:  Tham gia học tập và làm việc tạo chi cục BVTV tỉnh Nghệ An Sinh viên thực hiện: Lê Thị Thúy Hằng Lớp: Bảo Vệ Thực Vật 47 GVHD: TS. Lê Như Cương HDV: Phan Duy Hải Địa điểm: chi cục BVTV tỉnh Nghệ An Địa chỉ: số 19, đường trần phú, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An SĐT: 0383843220 1
  2. Huế 4/2016 2
  3. LỜI CẢM ƠN :   Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm  ơn sâu sắc TS. Lê Như  Cương   người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập cũng như  hoàn thành bài báo cáo này. Được sự  giúp đỡ  từ  thầy, tôi có thêm tự  tin để  hoàn thành các công việc mà công ty giao. Tôi cũng xin cảm ơn các quý thầy,   cô trong khoa Nông học đã trực tiếp hoặc gián tiếp giúp đỡ tôi trong thời gian  vừa qua. Tôi cảm  ơn chi cục BVTV tỉnh Nghệ An đã cho phép tôi thực tập cũng  như  tạo điều kiện và môi trường làm việc thuận lợi cho tôi hoàn thành đợt  thực tập này và cac anh chi giam sat tr ́ ̣ ́ ́ ực tiêp, nh ́ ững người đã nhiệt tình hỗ  trợ, giúp đỡ  và chia sẻ  nhiều kiến thức cho tôi trong thời gian thực tập vừa   qua. Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn. 3
  4. PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1. Đặt vấn đề. Hiện nay sinh viên sau khi ra trường thường không đáp ứng được các yêu  cầu của nhà tuyển dụng và còn bỡ  ngỡ  với môi trường làm việc. Sinh viên   còn thiếu sự  cọ  xát giữa kiến thức với thực tế  cũng như  thiếu kinh nghiệm  mà trong môi trường học đường sinh viên không thể tích lũy được. Đây là một   điểm yếu của sinh viên, bắt buộc sinh viên cần phải có cơ hội tiếp xúc với xã  hội để  củng cố  và học hỏi thêm kiến thức, tích lũy kinh nghiệm và tự  thân  đánh giá được năng lực của mình. Thực tập định hướng nghề  nghiệp là môn học quan trọng và mang tính  thực tế  cao trong chương trình học của khoa Nông hoc trong nh ̣ ững năm vừa   qua. Nó đáp ứng được phần lớn nhu cầu của sinh viên cũng như xã hội. Đây  là môn học giúp sinh viên có thể  tiếp xúc với nghề  nghiệp ngoài xã hội và   được làm việc trong một môi trường chuyên nghiệp từ khi còn ngồi trên ghế  nhà trường. Tại đây, sinh viên sử  dụng các kiến thức, kỹ  năng của mình để  làm viêc giống như  một nhân viên bình thường trong một công ty, từ  đó tạo   tiền đề để nâng cao kiến thức, kinh nghiệm. Sinh viên sẽ có cơ hội rèn luyện  và mài giũa kiến thức, chuẩn bị hành trang cho bản thân trên con đường tương   lai sau này. Do khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn vẫn còn quá lớn nên  thời gian thực tập sẽ giúp sinh viên rút ngắn được khoảng cách giữa thực tiễn   và lý thuyết, giúp sinh viên tự tin hơn trong công việc, học tập cũng như tự tin  hơn sau khi ra trường. Từ  sự đam mê và sự  hữu ích của môn học, tôi đã chọn tham gia vào chi  cục BVTV tỉnh Nghệ An, làm việc tại chi cục với vai trò là một nhân viên từ  ngày 18/1/2016 đến ngày 30/3/2016. 1.2. Mục tiêu thực tập 4
  5. 1.2.1. Mục tiêu chung. ­ Làm quen được môi trường làm việc. ­ Nâng cao kiến thức thực tê, tích góp kinh nghi ́ ệm, rèn luyện các kỹ  năng cho bản thân, đê co nh ̉ ́ ưng đinh h ̃ ̣ ương cho hoc tâp, ren luyên năm 4 va ́ ̣ ̣ ̀ ̣ ̀  ̣ ương lai. công viêc t ­ ̣ ́ ức, tinh thân trach nhiêm v Ren luyên y th ̀ ̀ ́ ̣ ới công viêc. ̣ ­ Hoan thanh qua trinh th ̀ ̀ ́ ̀ ực tâp va lam tôt bai bao cao kêt thuc môn hoc ̣ ̀ ̀ ́ ̀ ́ ́ ́ ́ ̣ 1.2.2. Mục tiêu cụ thể. ­ ́ ̀ ực hiên cac nghiêp vu c Biêt va th ̣ ́ ̣ ̣ ơ  ban cua công nhân trong công ty ̉ ̉   cổ phần Gấc Tân Thắng. ­ Có khả  năng tự giải quyết các vấn đề về lĩnh vực chuyên môn một  cách độc lập và khách quan. ­ Nâng cao lĩnh vực chuyên môn ­ Rèn luyện các kỹ năng: + kỹ năng giao tiếp. + kỹ năng lập kế hoạch và quản lý thời gian. + kỹ năng thương thuyết. 5
  6. PHẦN 2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP 2.1. T ìm hi ểu và làm quen với chi cục bảo vệ thực vật tỉnh Ngh ệ An : 2.1.1. Th ông tin chung : Năm thành lập: 1985 Địa chỉ: Số 19 – Đường Trần Phú – Thành phố Vinh – Tỉnh Nghệ An Điện thoại: 0383. 843. 220 Email: Ngheanppsd@gmail.com 2.1.2. Lịch sử h ình thành và phát triển :  từ  buổi đầu mới thành lập với tổng biên chế  chỉ  có 35 người, trình độ  đào tạo chủ yếu là trung cấp và sơ cấp trong khi địa bàn hoạt động trải rộng   trên địa bàn Nghệ  An và Hà Tĩnh nhưng đến nay toàn bộ  lực lượng có 164  người được tổ  chức thành 21 Trạm BVTV trực thuộc đóng trên địa bàn 21  huyện, thành, thị của tỉnh và Văn phòng Chi cục gồm có 05 phòng chức năng  (Phòng Hành chính tổng hợp, phòng BVTV nông nghiệp, phòng BVTV rừng,   phòng thanh tra chuyên ngành, phòng Kiểm dịch thực vật) đóng tại TP.Vinh.  Với chất lượng đội ngũ có 12 Thạc sỹ, 126 đại học (trong đó có 22 cán bộ  đang tham gia chương trình đào tạo thạc sỹ) số còn lại có trình độ  cao đẳng,  trung cấp và nhân viên phục vụ.. 6
  7. Trong suốt 30 năm, trải qua nhiều thăng trầm, biến động với 4 lần thay  đổi chức năng, nhiệm vụ, 1 lần thay đổi trụ sở, 4 lần chuyển giao thế hệ lãnh  7
  8. đạo nhưng với tinh thần trách nhiệm, nhiệt huyết, yêu nghề, yêu ngành, vì sự  nghiệp phát triển nông nghiệp của tỉnh nhà. Tập thể lãnh đạo và đội ngũ cán   bộ, công chức, viên chức, người lao động qua các thời kỳ  luôn phấn đấu  không ngừng, vượt  qua mọi khó khăn thử  thách "bám ruộng, lội  đồng",  "nắm tay chỉ việc" "cùng ăn, cùng ở, cùng làm" với bà con nông dân luôn  phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Ghi nhận những thành tích đạt được trong thời gian qua đã được Nhà  nước tặng Huân chương lao động hạng nhất (2000), Hạng nhì năm 2003, 3  lần được UBND tỉnh Nghệ An tặng danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc",   ngoài ra, nhiều Trạm BVTV, cán bộ, công chức, viên chức được UBND tỉnh,  Bộ  Nông nghiệp và PTNT, Thủ tướng Chính phủ  tặng nhiều bằng khen; Sở  KHCN Nghệ An trao giải về nghiên cứu khoa học và Liên đoàn lao động tỉnh  tặng bằng lao động sáng tạo cho 04 đồng chí: Nguyễn Đình Hương, Trịnh   Thạch Lam, Cao Đăng Tâm, Cao Thị Hoa.   2.1.3. Cơ cấu tổ chức : 1. Chi cục trưởng: ­ KS. Lê Văn Thiều ­ Sinh năm 1951 ­ Điện thoại liên lạc: 0912193405 8
  9. 2. Các phó chi cục trưởng:         ­ KS. Nguyễn Thị Đào         ­ Sinh năm 1959         ­ Điện thoại: 0904293716         ­ KS. Nguyễn Đình Hương         ­ Sinh năm 1964         ­ Điện thoại liên lạc: 0912193068       3. Các phòng chức năng (5 phòng)        ­ Phòng BVTV nông nghiệp                         + Trưởng phòng: Ths. Trịnh Thạch Lam                         + Điện thoại: 0912721006        ­ Phòng BVTV rừng                         + Trưởng phòng: KS. Nguyễn Văn Hội                         + Điện thoại: 0915233693      ­ Phòng thanh tra chuyên ngành + Trưởng phòng: KS. Nguyễn Xuân Bình                         + Điện thoại: 0982311348      ­ Phòng KDTV + Phụ trách phòng: KS. Lê Hoàng Huy                         + Điện thoại: 0983593777 ­ Phòng hành chính + Trưởng phòng: Ông Bùi Quang Hiếu + Điện thoại: 0978089817 4. Các trạm Bảo vệ thực vật huyện, thành phố, thị xã ­ Gồm 20 trạm BVTV tại 20 huyện thành thị 2.1.4. Chức năng và nhiệm vụ của chi cục : 2.1.4.1. Chức năng:  Tham mưu giúp Giám đốc Sở  thực hiện chức năng quản lý Nhà nước  9
  10. chuyên ngành về Bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật   trên địa bàn tỉnh. 2.1.4.2. Nhiệm vụ và quyền hạn: ­ Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm Pháp luật,  quy hoạch, kế  hoạch, chương trình, dự  án, tiêu chuẩn, quy trình, định mức  kinh tế, kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành Bảo vệ  thực vật theo  quy định của Pháp luật và phân công của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông  thôn. ­ Tham mưu cho Giám đốc Sở  trong việc xây dựng các quy hoạch, kế  hoạch, chương trình dự  án về  bảo vệ  và kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ  thực vật và quản lý việc thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê   duyệt. ­ Tổ chức điều tra, phát hiện, dự tính, dự báo, đề xuất biện pháp quản lý  dịch hại và phối hợp với cơ quan liên quan chỉ  đạo thực hiện phòng trừ  sinh   vật gây hại chính trên một số  cây trồng chủ  yếu và sản phẩm thực vật lưu  trữ  trong kho. Hướng dẫn kỹ  thuật và phối hợp phòng chống và khắc phục  hậu quả  sinh vật gây hại tài nguyên thực vật trên địa bàn tỉnh. Tham mưu   giám đốc Sở  trình Chủ  tịch UBND tỉnh công bố  và bãi bỏ  công bố  dịch sinh  vật gây hại tài nguyên thực vật theo quy định của pháp luật. 10
  11. ­ Tổ chức và thực hiện công tác kiểm dịch thực vật địa phương bao gồm:  Công tác kiểm dịch thực vật nội địa; kiểm dịch thực vật xuất nhập khẩu địa  phương theo phân cấp và hướng dẫn của Cục Bảo vệ  thực vật. Thực hiện   một số khâu của công tác kiểm dịch thực vật xuất nhập khẩu Quốc gia và quá  cảnh qua các cửa khẩu theo uỷ nhiệm của cơ quan kiểm dịch thực vật Trung   ương. Tổ  chức và quản lý công tác khử  trùng sản phẩm thực vật bảo quản  tại địa phương theo quy định của Pháp luật; ­ Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các quy định quản lý Nhà nước về  thuốc bảo vệ thực vật, quản lý việc sản xuất, bảo quản, lưu trữ, vận chuyển  buôn bán, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và các loại chế  phẩm sinh học, sử  dụng phòng trừ dịch hại tài nguyên rừng và dịch vụ  bảo vệ  thực vật trên địa  bàn tỉnh theo quy định của Pháp luật, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát  triển nông thônquản lý quỹ dự trữ thuốc bảo vệ thực vật ở địa phương; 11
  12. ­  Cấp thu hồi các loại giấy chứng nhận, giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ  thực vật, thuốc bảo vệ thực vật, khử trùng sản phẩm thực vật theo uỷ quyền  của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Được thu lệ phí và  phí tổn về công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật theo hướng dẫn của Pháp  luật; ­ Tham mưu giúp Giám đốc Sở  trình UBND tỉnh ban hành các quy định,  cơ chế, chính sách về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật,   phục vụ phát triển sản xuất và bảo vệ môi trường. ­ Triển khai  ứng dụng các tiến bộ  khoa học, công nghệ  chuyên ngành   phục cho công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật; thực   hiện các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ  thực vật theo quy   định của Pháp luật và phân công của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.  Xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật thông tin về bảo vệ thực vật phục vụ công  tác chỉ đạo. ­ Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ  Bảo vệ  thực vật đối với cán bộ  12
  13. phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp huyện và nhân viên kỹ  thuật  cấp xã, kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý, phối hợp công tác và chế độ  thông tin báo cáo của các Trạm bảo vệ thực vật với UBND cấp huyện; ­ Tổ chức và thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành giải quyết khiếu   nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm đối với tổ chức,   cá nhân theo quy định của Pháp luật trong việc chấp hành Pháp lệnh bảo vệ  thực vật và kiểm dịch thực vật trên địa bàn tỉnh. ­ Quản lý tài chính, tài sản, quản lý cán bộ  công chức, viên chức và  người lao động theo quy định của Pháp luật và phân cấp của Sở Nông nghiệp  và Phát triển nông thôn. Tổ  chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ  về  bảo vệ  thực vật cho cán bộ, công chức, viên chức bảo vệ  thực vật theo   quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND tỉnh; ­ Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình công  tác bảo vệ  thực vật, kiểm dịch thực vật theo quy định; thực hiện các nhiệm  vụ khác do Giám đốc Sở giao. 13
  14. PHẦN 3 NHƯNG NHIÊM VU VA CAC HOAT ĐÔNG ĐA Đ ̃ ̣ ̣ ̀ ́ ̣ ̣ ̃ ƯỢC THỰC HIÊN ̣ 3.1. Những căn cứ để tôi thực hiện nhiệm vụ. 3.2. Những công việc được giao trong quá trình thực tập. ­ L àm quen v ới môi trường chi cục bảo vệ thực vât  + cập nhật thời gian biểu làm việc.  + làm quen với các phòng ban trong chi cục. ­Phòng Hành chính tổng hợp; ­ Phòng Bảo vệ thực vật nông nghiệp; ­ Phòng Bảo vệ thực vật rừng; ­ Phòng Kiểm dịch thực vật; ­ Phòng Thanh tra chuyên ngành. *khảo sát tình hình mạ bị chết do ảnh hưởng của không khí lạnh ­ Mưa rét kéo dài nhiều ngày đã khiến nhiều diện tích lúa vừa gieo  cấy ở huyện Yên Thành bị chết và héo, chưa kể diện tích mạ bị héo đen   do biểu hiện chết rét, hầu hết các diện tích giẹo sạ  hạt chưa bị  nảy   mầm, hoặc nảy mầm cũng bị giá lạnh làm queo mầm. 14
  15. Ông   Nguyễn   Văn   Dương,   Trưởng   phòng   nông   nghiệp  huyện Yên Thành cho biết: Vụ xuân này Yên Thành gieo cấy gần   12.000 ha lúa, hiện đã gieo cấy được gần 40% diện tích. Tính  đến thời điểm này, toàn huyện Yên Thành có 72 ha lúa vừa gieo  cấy và 32 ha mạ  bị  héo lá.   Trong  ảnh: Một số  diện tích lúa  ở  xóm Lộc Thành, Nam Thành bị héo do giá rét. 15
  16. Một thửa ruộng lúa ở Nhân Thành vừa bị héo và chết đen nguyên   cả bụi . Bà con xóm Đồng Hoa, xã Đồng Thành tháo nước vào ruộng  làm ấm giảm thiểu lúa chết rét. Bộ rễ lúa bị ảnh hưởng phát triển chậm do tiết trời giá lạnh. + yêu cầu công việc: ­ phải đi đến tận nơi các vùng bị thiệt hại ­ nắm bắt được khí hậu của từng vùng. ­ tính toán được lượng thiệt hại đưa ra phương pháp khắc phục. 16
  17. + Yêu cầu bản than: ­ nhanh nhẹn, tỉ mỉ, có tính kiên trì, chịu khó trong công việc. ­ có kĩ thuật tốt. ­ có tính sang tạo trong công việc. *Đi cùng các  bác trong chi cục đi khảo sát địa bàn điểm dịch hại trên địa  bàn tỉnh. Cán bộ  trạm BVTV huyện Nghĩa Đàn đi kiểm tra bị  trĩ hại lúa trong  tháng 3/2016 + yêu cầu công việc : ­ quan sát tỉ mỉ về biểu hiện dịch bệnh gây hại trên lúa. ­ Người tham gia phải có hiểu biết và trình độ  về  chuyên môn nhất  định. + yêu cầu bản thân : ­ + Tính kiên trì, tỉ mỉ, nhanh nhẹn trong công việc + Có sức khỏe tốt 17
  18. PHẦN 4 THUẬN LỢI ­ KHÓ KHĂN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 4.1.Thuận lợi ­ Được sự  hỗ  trợ  nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn từ  đó mà tôi có   thêm tự tin để thực hiện tốt và hoàn thành các công việc được giao. ­ Cơ  quan luôn tạo điều kiện và môi trường làm việc tốt nhất cho sinh  viên thực tập, lắng nghe tâm tư nguyện vọng của sinh viên. ­ Hướng dẫn viên của cơ quan hòa đồng, có chiều sâu về  kiến thức và  kinh nghiệm, giúp đỡ  rất nhiều trong công việc cũng như  truyền đạt nhiều  kiến thức thực tế cho sinh viên. ­ Hệ thống trang thiết bị đầy đủ. ­ Thời gian làm việc và nghỉ ngơi có giờ giấc. 4.2 Khó khăn ­ Thời gian đầu còn bỡ ngỡ với công việc. ­ Nền tảng về kiến thức cũng như kỹ năng còn yếu kém. 4.3.Bài học kinh nghiệm Sau 2 tháng thực tập tôi đã trưởng thành hơn và cũng đã thu được nhiều  kiến thức và kinh nghiệm quý báu. Những gì mà tôi đã học được từ lần thực  tập trên sẽ giúp ích cho tôi trong khoảng thời gian sau này.  Nhận thức về nghề nghiệp ­ Phải có tính kiên nhẫn, chịu khó, chăm chỉ. ­ Áp lực công việc lớn yêu cầu có khả năng hoạch định, điều phối công   việc, linh hoạt và sáng tạo trong công việc ­ Luôn giữ  được thái độ  rõ ràng trong công việc rõ, chắc chắn nhưng   cũng phải mềm dẻo, khéo léo trong mối quan hệ giao tiếp đúng lúc, đúng chỗ. ­ Nâng cao tính tổ chức, kỷ luật và ý thức chấp hành luật lao động. ­ Tính tổ chức và kỷ luật được nâng cao ­  Có tinh thần trách nhiệm đối với công việc được giao 18
  19. ­  Công việc đa dang va vât va ̣ ̀ ́ ̉ ̀ ̣ ̉ ̉ ̉ ̣ ̉ ̀ ̉ ­  Cân đô ti mi, cân thân, chăm chi tim hiêu thông tin và xử lý phán đoán  nhận biết và giải quyết những tình huống ngoài thực tiễn mà trong lý thuyết   việc nắm bắt vẫn còn hạn chế. Về môi trường nghề nghiệp ­ Nâng cao tính tổ chức, kỷ luật và ý thức chấp hành luật lao động. ­ Tính tổ chức và kỷ luật được nâng cao. ­ Cần có sức khỏe, chịu khó trong công việc ­ Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với mọi người xung quanh  Về kiến thức ­ Học   hỏi   được   rất   nhiều   kiến   thức   liên   quan   đến   chuyên   ngành  BVTV như chẩn đoán sâu bệnh hại, các phương pháp phòng trừ dịch hại… ­ Được trực tiếp làm những công việc khác nhau của vị trí nhân viên  cơ  quan, cọ  xát với thực tế  bên ngoài giúp cho tôi tích lũy được nhiều kiến   thức thực tế mà ở nhà trường chưa được học. ­  Về kỹ năng ­ Kỹ năng giao tiếp: Lợi ích của giao tiếp hẳn ai cung biết, theo tôi nó là  một kỹ  năng quan trọng mà sinh viên cần phải có và rèn luyện đến mức tối  đa. Trong công việc, giao tiếp là điều không thể  tránh khỏi, khi nói chuyện  với hương dân viên công ty, giam đôc tôi luc nao cung l ́ ̃ ́ ́ ́ ̀ ̃ ễ phép, khiêm tốn, tế  nhị. Tránh việc ăn nói sỗ  sàng, hoặc phản  ứng thái quá đối với người trong   công ty, tạo thái độ hòa nhã dễ gần cho dù cấp bậc họ cao hay thấp. Cố gắng  tạo lập mối  quan  hệ   thân thiện  với  mọi  người   thông qua  giao tiếp.  Qua   khoảng thời gian này, kỹ  năng giao tiếp của tôi có tiến bộ  một bước nhỏ  nhưng đối với tôi đó cũng là một tiến bộ vượt bậc mà tôi đã đạt được. ­ Kỹ  năng thương thuyết:  Áp lực trong công việc là điều không thể  tránh khỏi, nếu như  đảm nhận tất cả  các công việc từ  bất kỳ  người nào là   19
  20. điều không thể, việc này sẽ  tạo áp lực vô hình  ảnh hưởng đến chất lượng   của công việc. Chính vì vậy mà tôi coi trọng kỹ năng thương thuyết, nó giúp  tôi có thể tránh khỏi những công việc mà tôi không muốn làm hoặc là những  công việc không đúng chuyên ngành của mình.Vậy nhờ vào thương thuyết mà  công việc của tôi được tiến hành thuận lợi và ổn định hơn.  ­ Kỹ  năng lập kế  hoạch và quản lý thời gian: Một kế  hoạch hoàn hảo   sẽ giúp công việc đạt hiệu quả cao và tiết kiệm thời gian tốt nhất. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản