177
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG PHÂN BÓN VÔ CƠ
ĐA LƯỢNG CHO CÀ PHÊ Ở TÂY NGUYÊN
Trương Hồng1, Trịnh Xuân Hồng2,
Nguyễn Văn Quảng2, Nguyễn Quang Ngọc2
1. Đặt vấn đề
phê y trồng nhu cầu dinh dưỡng cao. Kết qu
nghiên cứu của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông lâm nghiệp Tây
Nguyên (KHKTNLN Tây Nguyên) cho thấy tích lũy dinh ỡng đa,
trung lượng của cây phê vối cao nhất là đạm, tiếp đến là kali, canxi,
magiê, n, lưu huỳnh. Trong 1 tấn cà phê nhân có chứa từ 35 - 40 kg
N; 6 - 8 kg P2O5; 40 - 45 kg K2O. Tuy nhiên, nông dân trồng phê
sử dụng phân hóa học không cân đối về tlệ, số lượng quá cao so
với năng suất cần đạt, y lãng phí, tăng chi phí ô nhiễm môi
trường. Vì vậy để những luận cứ cho việc quản cũng như đề
xuất các giải pháp quản phân bón cho phê đạt hiệu quả cao
bền vững trong bối cảnh các chi phí đầu vào đều tăng, đặc biệt
chi phí cho phân bón, tviệc điều tra, đánh giá thực trạng sử dụng
phân bón đa lượng đối với phê hiện nay cần thiết. Kết
quả trình y trong báo cáo y một phần nội dung của Đề tài
khoa học cấp Nhà nước “Nghiên cứu hiệu lực trực tiếp tồn
của phân đa lượng đối với lúa, ngô, phê làm cơ sở cân đối
cung cầu phân bón Việt Nam”, thực hiện trong giai đoạn 2011-
2015.
2. Ni dung nghiên cu
Điu tra đánh giá thực trng s dụng phân bón đa
ng cho cà phê vi cà phê chè Tây Nguyên.
Địa điểm: i) Tỉnh Gia Lai (huyện Đak Đoa Ia Grai); ii)
Tỉnh Đak Lak (huyện Krông Buk M’gar iii) Tỉnh Lâm
Đồng (huyện Lâm Hà)
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 6 đến tháng 10m 2011.
1 Phó Viện trưởng Viện KHKTNLN Tây Nguyên
2 Viện KHKTNLN Tây Nguyên
178
3. Phương pháp thc hin
Điu tra, phng vn có s tham gia ca cộng đồng (PRA):
phng vn nông dân theo mu phiếu được thiết kế sn. H được
chn ngẫu nhiên để phc v công tác điều tra. S h điều tra: 300.
Các chỉ tiêu điều tra: diện tích, năng suất, liều lượng, loại
phân bón, thời gian bón, k thuật bón, quan hệ giữa các yếu tố phân
bón và năng suất, hiệu suất sử dụng phân bón
Xử lý số liệu điều tra: theo phần mềm SPSS, Excel.
4. Kết quả nghiên cứu
4.1. Diện tích, năng suất cà phê các vùng điều tra
4.1.1. Về qui mô diện tích
Bảng 1. Diện tích cà phê các huyện điều tra
Tỉnh
Huyện
Diện tích (ha)
Đăk Lăk (1)
Cả tỉnh
200.161
Cư M’gar
34.000
Krông Buk
36.768
Gia Lai (2)
Cả tỉnh
76.584
Đăk Đoa
11.500
Lâm Đồng (1)
Cả tỉnh
145.734
Lâm Hà
40.000
Nguồn: (1) Cục Trồng Trọt, 2012, (2) Niên giám thống kê tỉnh Gia Lai 2010
Bảng 2 cho thấy quy diện tích phê vối Đak Lak
Gia Lai chủ yếu từ 2 ha trở xuống với 84,3 - 88,3%; trong đó
Đak Lak tlệ y cao hơn so với Gia Lai. Diện tích > 2 ha Gia
Lai cao hơn so với Đak Lak (15,7% > 11,7%).
Đối với phê chè m Đồng, tỷ lệ hộ quy diện
tích từ 1 ha trở xuống chiếm cao nhất với 80,4%. Tlệ hộ quy
mô > 1 ha - 2 ha chiếm 9,8% và >2 ha - 4 ha chiếm 9,8%.
Nhìn chung, với quy diện tích nhỏ nên nông dân khó áp
dụng được các tiến bộ kỹ thuật một cách đồng bộ để đảm bảo cho
sản xuất cà phê bền vững.
179
Bảng 2. Phân bố diện tích cà phê ở các tỉnh
Tỉnh
Quy mô (ha/hộ)
Đak Lak - Cà phê vối
≤ 1
1,1 - 2
2,1 - 3
3,1 - 4
> 4
Trung bình
1,55
Gia Lai - Cà phê vối
≤ 1
1,1 - 2
2,1 - 3
3,1 - 4
> 4
Trung bình
1,53
Lâm Đồng - Cà phê
chè
≤ 0,5
0,6 - 1
1,1 - 2
2,1 - 3
3,1 - 4
TB
0,96
4.1.2. Về tuổi vườn cây
Tuổi phê vối kinh doanh Đak Lak trung bình 15,3
năm; chủ yếu từ 13 - 15 năm với tỷ lệ 52,5%. Từ 18 - 21 tuổi
chiếm t lệ khá cao, chiếm 35,8% số hộ điều tra. Đây là vấn đề cần
quan tâm trong thời gian tới, bởi số diện tích của các hộ này sẽ
cho năng suất giảm dần cần phải trồng tái canh. Nếu không
kế hoạch cho việc tái canh một cách khoa học thì sẽ ảnh hưởng đến
sản lượng cà phê xuất khẩu của tỉnh trong thời gian tới.
Gia Lai, tuổi phê kinh doanh xu ớng trẻ hơn so với
Đak Lak (trung bình 12,8 năm), t lệ hộ có tuổi cây ≤ 15 tuổi chiếm
đại đa số với 88,1% số hộ điều tra; trong khi đó Gia Lai chỉ
64,2%. Tỷ lệ hộ tuổi phê từ 16 - 18 năm chỉ 12,9%. Như
vậy trong thời gian từ khoảng 5 - 10 năm tới sản lượng phê của
Gia Lai chưa thật sự bị giảm do trồng tái canh cà phê.
180
Bảng 3. Phân bố tuổi cà phê kinh doanh ở các tỉnh
Tỉnh
Tuổi (năm)
% hộ điều tra
Đak Lak - phê
vối
≤ 9
4,2
10,0-12,0
7,5
13,0-15,0
52,5
16,0-18,0
8,3
19,0-21,0
27,5
TB
15,3
Gia Lai - Cà phê vối
≤ 9
11,4
10,0-12,0
35,7
13,0-15,0
40,0
16,0-18,0
12,9
> 18
0,0
TB
12,8
Lâm Đồng - phê
chè
3,0
18,0
4,0 -5,0
37,7
6,0 -7,0
32,8
8,0 - 9,0
4,9
10,0 - 11,0
6,6
TB
5,4
phê chè m Đồng chủ yếu mới trồng trong vòng từ
5 - 10 m trở lại đây. Tuổi phê trung bình ở đây là 5,4m; tập
trung chủ yếu từ 4 - 7 m với tlệ hộ 70,5%; trên 10 năm chỉ
6,6% số hộ. Như vậy diện tích phê chè Lâm Đồng đang giai
đoạn cho năng suất cao. Nếu áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, trong đó
giải pháp quản dinh dưỡng tốt thì sản xuất phê sẽ đạt hiệu
quả kinh tế cao và bền vững.
4.1.3. Về năng suất
Năng suất phê của nông dân tỉnh Đak Lak trung bình đạt
3,3 tấn nhân/ha. So với năng suất thống từ Sở Nông nghiệp
PTNT tỉnh thì năng suất điều tra cao hơn khoảng 15%. Trên 54% số
hộ đạt năng suất từ 3,1-4,0 tấn nhân/ha. Tỷ lệ hộ đạt năng suất từ 2-
3 tấn 32,1%. Tlệ hộ đạt năng suất từ 4,1-5,0 tấn/ha chỉ chiếm
11,0%.
Năng suất phê trung bình Gia Lai đạt 3,86 tấn nhân/ha,
cao hơn so với Đak Lak 0,5 tấn nhân/ha. Nguyên nhân do phê
181
Gia Lai tuổi trẻ hơn so với Đak Lak đang bước vào giai
đoạn cho năng suất cao của chu kỳ khai thác. Tỷ lệ hng suất
t2 - 3 tấn nhân/ha chỉ 15,7%; từ 3,1 - 4,0 tấn chiếm 47,1%. T lệ
hộ cho năng suất cao từ 4,1 - 5,0 tấn nhân/ha đạt 23,5%.
Bảng 4. Phân bố năng suất cà phê ở các tỉnh
Tỉnh
Tấn nhân/ha
% hộ điều tra
Đak Lak - Cà phê
vối
≤ 2
2,0
2,1 - 3,0
32,1
3,1 - 4,0
54,9
4,1 - 5,0
11,0
> 5
0,0
Trung bình
3,30
Gia Lai - Cà phê
vối
≤ 2
7,8
2,1 - 3,0
15,7
3,1 - 4,0
47,1
4,1 - 5,0
23,5
> 5
5,9
Trung bình
3,86
Lâm Đồng - Cà
phê chè
≤ 2
21,3
2,1 - 3,0
31,1
3,1 - 4,0
39,3
4,1 - 5,0
6,6
> 5
1,6
Trung bình
2,89
Xét chung cho 2 tỉnh thì năng suất phê vối trung bình đạt
3,58 tấn nhân/ha. Tlệ hộ cho ng suất từ 3,1-4,0 tấn nhân chiếm
> 50%; tiếp đến tỷ lệ hộ năng suất 2,1 - 3,0 tấn nhân/ha chiếm
24,8%. Nhìn chung các hộ có vườn phê cho năng suất không cao
do các nguyên nhân liên quan đến trình độ, kỹ năng canh tác cà phê
như: giống chưa thật tốt không biết cách ghép cải tạo (cây ít
quả, quả nhỏ chiếm tlệ khoảng 20%), bón phân mất cân đối (đạm
và lân cao, kali thấp), tạo hình chưa tốt...
Đối với phê chè ở Lâm Đồng, kết quả điều tra cho thấy t
lệ hộ nông dân đạt ng suất từ 2,1 - 3,0 tấn nhân/ha từ 3,1 - 4,0
tấn nhân/ha tương đương nhau t lệ chiếm trên 70%. T lệ hộ
đạt năng suất 2 tấn nhân /ha cũng chiếm tlệ đáng kể 21,3%.