intTypePromotion=1
ADSENSE

BÁO CÁO: TÌM HIỂU VỀ HỆ THỐNG IDS

Chia sẻ: Nguyễn Trung Thành | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:20

286
lượt xem
73
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

IDS Là hệ thống giám sát lưu lượng trên hệ thống mạng nhằm phát hiện xâm nhập trái phép từ đó thông báo đến người quản trị. Trong một vài trường hợp IDS có thể hoạt động một cách tích cực như chặn người dùng, chặn nguồn IP mà nói nghi ngờ. Trong WIDS, môi trường truyền là không khí, các thiết bị có hỗ trợ chuẩn 802.11 trong phạm vi phủ sóng đều có thể truy cập vào mạng. Do đó cần có sự giám sát cả bên trong và bên ngoài hệ thống mạng....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BÁO CÁO: TÌM HIỂU VỀ HỆ THỐNG IDS

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  BÁO CÁO  KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU VỀ HỆ THỐNG IDS. TRIỄN KHAI ỨNG DỤNG TRÊN PHẦN MỀM SNORT GVHD : SVTH : MSSV : Company LOGO J ul 28, 2012 1
  2. Néi Dung TỔNG QUAN VỀ IDS & WIDS NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG SNORT NGHIÊN CỨU ƯNG DỤNG SNORT TRONG  TRONG IDS IDS 3.CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH SNORT TRÊN WinServer2X3 CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH SNORT Jul 28, 2012 2 22
  3. 1.Tổng quan về IDS 1.1 Định nghĩa IDS Là hệ thống giám sát lưu lượng trên hệ thống mạng nhằm phát hiện xâm nhập trái phép từ đó thông báo đến người quản trị. Trong một vài trường hợp IDS có thể hoạt động một cách tích cực như chặn người dùng, chặn nguồn IP mà nói nghi ngờ. Trong WIDS, môi trường truyền là không khí, các thiết bị có hỗ trợ chuẩn 802.11 trong phạm vi phủ sóng đều có thể truy cập vào mạng. Do đó cần có sự giám sát cả bên trong và bên ngoài hệ thống mạng. Jul 28, 2012 3
  4. 1.Tổng quan về IDS 1.2 Các thành phần và chức năng của IDS *Các thành phần của IDS : - Thành phần thu thập gói tin -Thành phần phát hiên gói tin -Thành phần xử lý *Chức năng: - Giám sát - Cảnh báo - Bảo vệ Jul 28, 2012 4
  5. 1.Tổng quan về IDS Phân loại IDS 1.3 1.3.1 Network Based IDS (NIDS) Jul 28, 2012 5
  6. 1.Tổng quan về IDS 1.3.2 Host Based IDS (HIDS) Jul 28, 2012 6
  7. 1.Tổng quan về IDS Cơ chế hoạt động của hệ thống IDS 1.4 1.4.1 Phương pháp dò dấu hiệu Hệ thống sẽ phát hiện bằng cách tìm kiếm các hành động tương ứng với các kỹ thuật đã biết đến hoặc điểm dễ bị tấn công của hệ thống 1.4.2 Phương pháp dò sự bất thường: Dựa trên việc định nghĩa và mô tả đặc điểm các hành vi có thể chấp nhận của hệ thống Jul 28, 2012 7
  8. 1.Tổng quan về IDS Phương pháp dò dấu hiệu Phương pháp dò sự bất thường Bao gồm: Bao gồm: •Cơ sở dữ liệu các dấu hiệu tấn công. •Cơ sở dữ liệu các hành động thông 1.4.3 So sánh giữa 2 mô •Tìm kiếm các so khớp mẫu đúng. thường. hình phương pháp dò dấu •Tìm kiếm độ lệch của hành động thực tế so với hành động thông thường. hiệu và phương pháp dò Hiệu quả trong việc phát hiện các dạng Hiệu quả trong việc phát hiện các dạng Sự bất thường tấn công đã biết, hay các biến thể (thay đổi tấn công mới mà một hệ thống phát hiện nhỏ) của các dạng tấn công đã biết. Không sự lạm dụng bỏ qua. phát hiện được các dạng tấn công mới. Dễ cấu hình hơn do đòi hỏi ít hơn về Khó cấu hình hơn vì đưa ra nhiều dữ thu thập dữ liệu, phân tích và cập nhật liệu hơn, phải có được một khái niệm toàn diện về hành vi đã biết hay hành vi được mong đợi của hệ thống Đưa ra kết luận dựa vào phép so khớp Đưa ra kết quả dựa vào tương quan mẫu (pattern matching). bằng thống kê giữa hành vi thực tế và hành vi được mong đợi của hệ thống (hay chính là dựa vào độ lệch giữa thông tin thực tế và ngưỡng cho phép). Có thể kích hoạt một thông điệp cảnh Có thể hỗ trợ việc tự sinh thông tin hệ báo nhờ một dấu hiệu chắc chắn, hoặc thống một cách tự động nhưng cần có thời cung cấp dữ liệu hỗ trợ cho các dấu hiệu gian và dữ liệu thu thập được phải rõ ràng. khác. Jul 28, 2012 8
  9. 1.Tổng quan về IDS Một số sản phẩm IDS/IPS 1.5 • Cisco IDS-4235: là hệ thống NIDS có khả năng theo dõi toàn bộ lưu thông mạng và đối sánh từng gói tin để phát hiện các dấu hiệu xâm nhập • ISS Proventia A201: là sản phẩm của Internet Security Systems. Nó không chỉ là phần cứng hay phần mềm mà là cả hệ thống các thiết bị được triển khai phân tán trong mạng • Intrusion Protection Appliance: lưu trữ cấu hình mạng, các dữ liệu đ ối sánh. Nó là một phiên bản Linux với các driver thiết bị mạng được xây dựng tối ưu • Proventia Network Agent: đóng vai trò như bộ cảm biến Sensor. Bố trí tại vị trí nhạy cảm • SiteProtector: là trung tâm điều khiển hệ thống proventia • NFR NID-310: NFR là sản phẩm của NFR Security. Gồm nhiều bộ cảm biến thích ứng với nhiều mạng khác nhau Tương lai của hệ thống IDS 1.6 •Hệ thống nhúng •Ngăn chắn các dấu hiệu bất thương được phát hiện thấy Jul 28, 2012 9
  10. NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG SNORT TRONG IDS Giới thiệu về Snort 2.1 Kiến trúc của Snort 2.2 Bộ luật của Snort 2.3 Chế độ ngăn chặn của Snort: Snort - Inline 2.4 Jul 28, 2012 10
  11. NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG SNORT TRONG IDS Giới thiệu về Snort 2.1 • Snort là một NIDS được Martin Roesh phát triển dưới mô hình mã nguồn mở • Nhiều tính năng tuyệt vời phát triển theo kiểu module • Cơ sở dữ liệu luật lên đến 2930 luật • Snort hỗ trợ hoạt động trên các giao thức: Ethernet, Token Ring, FDDI, Cisco HDLC, SLIP, PPP, và PE của Open BDS Kiến trúc của một Snort 2.2 • Modun giải mã gói tin (Packet Decoder) • Modun tiền xử lý (Preprocessors) • Modun phát hiện (Detection Eng) • Modun log và cảnh báo (Logging and Alerting System) • Modun kết xuất thông tin (Output module) Jul 28, 2012 11
  12. NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG SNORT TRONG IDS Modun giải mã gói tin 2.2.1 Snort sử dụng thư viện pcap để bắt mọi gói tin trên mạng lưu thông qua hệ thống một gói tin sau khi giải mã sẽ được đưa tiếp vào modun tiền xử lý Modun tiền xử lý 2.2.2 Là modun rất quan trọng để chuẩn bị gói dữ liệu đưa vào cho modun phát hiện phân tích 3 nhiệm vụ chính: • Kết hợp các gói tin lại: thông tin truyền đi không đóng gói toàn bộ vào 1 gói tin. •Snort sau khi nhận được phải thực hiện ghép nối để có được dữ liệu nguyên dạng • Giải mã chuẩn hóa giao thức: công việc phát hiện xâm nhập dựa trên dấu hiệu nhận dạng nhiều khi bị thất bại khi kiểm tra các giao thức có dữ liệu có thể được thể hiện dưới nhiều dạng khác nhau • Phát hiện các xâm nhập bất thường: đối phó với các xâm nhập không thể hoặc khó •Phát hiện bằng luật thông thường Modun phát hiện: 2.2.3 • Phát hiện các dấu hiệu xâm nhập. Nó sử dụng các luật được định nghĩa trước để so sánh với dữ liệu thu thập được • Có khả năng tách các thành của gói tin ra và áp dụng lên từng phần Jul 28, 2012 12
  13. NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG SNORT TRONG IDS 2.2.4: Modun log và cảnh báo: Tùy thuộc vào modun phát hiện có nhận dạng được hay không mà gói tin có thể bị ghi vào log hoặc đưa ra cảnh báo 2.2.5: Modun kết xuất thông tin Thực hiện các thao tác khác nhau tùy thuộc vào việc bạn muốn lưu kết quả kết xuất ra như thế nào. Nó có thể thực hiện nhiều công việc: •Ghi log file •Ghi syslog: là chuẩn lưu trữ các file log •Ghi cảnh báo vào cơ sở dữ liệu •Tạo file log dạng xml •Cấu hình lại Router, Firewall •Gửi các cảnh báo được gói trong các gói tin sử dụng giao thức SNMP •Gửi các thông điệp SMB Jul 28, 2012 13
  14. NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG SNORT TRONG IDS Bộ luật của Snort 2.3 Giới thiệu 2.3.1 • Thông thường các tấn công hay xâm nhập đều để lại dấu hiệu riêng. Các thông tin này được sử dụng để tạo nên các luật của Snort • Các luật có thể được áp dụng cho tất cả các phần khác nhau của gói tin • Một luật có thể được sử dụng để tạo nên một thông điệp cảnh báo, log một thông điệp hay có thể bỏ qua một gói tin Cấu trúc luật của Snort 2.3.2 Jul 28, 2012 14
  15. NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG SNORT TRONG IDS 2.3.2.1 Phần tiêu đề: - Chứa thông tin về hành động mà luật đó sẽ thực hiện - Cấu trúc chung của phần header một luật của Snort Header của một luật bao gồm các phần:  Hành động của luật (Rule Action): chỉ ra các hành động mà điều ki ện c ủa lu ật được thỏa mãn. Một hành động được thực hiện khi tất cả các điều kiện phù hợp • Pass: hành động này hướng dẫn snort bỏ qua gói tin này • Log: có thể log gói tin vào file hay cơ sở dữ liệu • Alert: gửi thông điệp cảnh báo khi có dấu hiệu xâm nhập • Activate: tạo cảnh báo và kích hoạt một luật khác kiểm tra thêm các đi ều kiện • Dynamic: đây là luật được gọi bởi các luật khác có hành động là Activate  Protocols: Chỉ ra loại gói tin mà luật sẽ áp dụng • IP • ICMP • TCP/UDP Jul 28, 2012 15
  16. NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG SNORT TRONG IDS 2.3.2.1 Phần tiêu đề • Address: có địa chỉ nguồn và địa chỉ đích. Địa chỉ có thể là 1 địa chỉ IP đơn hoặc địa chỉ của một mạng. Ta dùng từ any để áp luật cho tất cả các địa chỉ alert tcp any any -> 192.168.1.10/32 80 (msg: “TTL=100”; ttl: 100;) • Ngăn chặn địa chỉ hay loại trừ địa chỉ: sử dụng dấu (!) ở trước sẽ chỉ cho Snort không kiểm tra gói tin đến hoặc đi từ địa chỉ đó alert icmp ![192.168.2.0/24] any -> any any (msg: “Ping with TTL=100”; ttl: 100;) • Danh sách địa chỉ alert icmp ![192.168.2.0/24, 192.168.8.0/24] any -> any any (msg: “ Ping with TTL=100”; ttl: 100;) • Cổng (Port number): áp dụng luật cho gói tin đến hoặc đi từ 1 c ổng hay phạm vi cổng alert tcp 192.168.2.0/24 23 -> any any (content: “confidential”; msg: ”Detected confidential”;) • Dãy cổng hay phạm vi cổng alert udp any 1024:2048 -> any any (msg: “UDP ports”;) • Hướng – direction: chỉ ra đâu là nguồn đâu là đích Jul 28, 2012 16
  17. NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG SNORT TRONG IDS 2.3.2.2 Các tùy chọn: nằm ngay sau phần Rule Header được bao bọc trong dấu ngoặc đơn. Nếu có nhiều option thì phân cách nhau bằng dấu “,” và các tùy chọn này phải đồng thời thỏa mãn • Từ khóa ack: trong TCP header thì trường ack dài 32bit chỉ ra số thứ tự tiếp theo của gói tin alert tcp any any -> 192.168.1.0/24 any (flags: A; ack: 0; msg: “TCP ping detected”) • Từ khóa classtype: file classification.conf bao gồmtrong file snort.conf. Mỗi dòng có cú pháp: config classification: name, description, priority • name: dùng để phân loại, được dùng với từ khóa classtype trong các lu ật • description: mô tả về loại lớp này • priority: chỉ độ ưu tiên mặc định của lớp này config classification: DoS , Denial of Service Attack, 2 • Từ khóa contents: khả năng đặc tả của snort là tìm một mẫu dữ liệu bên trong. Mẫu này có th Dưới dạng chuỗi ASCII, hoặc chuỗi nhị phân alert tcp 192.168.1.0/24 any -> ![192.168.1.0/24] any (content: “GET”; msg: “GET match”;) • Từ khóa dsize: dùng để đối sánh chiều dài phần dữ liệu alert ip any any -> 192.168.1.0/24 any (dsize: > 6000; msg: “Goi tin co kich thuoc lon”;) Jul 28, 2012 17
  18. NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG SNORT TRONG IDS 2.3.2.2 Các tùy chọn •Từ khóa flags: phát hiện những bit cờ flag nào được bật alert tcp any any -> 192.168.1.0/24 any (flags: SF; msg: “SYNC-FIN packet detected”;) • Từ khóa fragbits: phần IP header của gói tin chứa 3bit dùng để chống phân mảnh • Reserved Bit (RB): dùng để dành cho tương lai • Don’t Fragment Bit (DF): bit này được thiết lập thì gói tin đó không bị phân mảnh • More Fragments Bit (MF): bit này được thiết lập thì các phần khác của gói tin đang trên đường đi mà chưa tới đích. Nếu bit này không được thiết lập thì có nghĩa đây là phần cu ố cùng của gói tin(gói tin duy nhất) alert icmp any any -> 192.168.1.0/24 any (fragbits: D; msg: “Dont Fragment bit set”;) Jul 28, 2012 18
  19. NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG SNORT TRONG IDS Chế độ ngăn chặn của Snort: 2.4 Sử dụng Snort ở Sniff packet mode 2.4.1 Chúng ta sẽ sử dụng Snort để Sniff packet. Để tiến hành Sniffing, chúng ta cần để Card mạng ở chế độ Promiscuous, chế độ này cho phép card mạng có thể nghe thấy tất cả các gói tin đang lưu chuyển trên phân mạng của nó. Sử dụng Snort ở NIDS mode 2.4.2 Jul 28, 2012 19
  20. 3.CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH SNORT TRÊN WinServer2X3 Mời thầy giáo và các bạn cùng theo dõi phần demo Jul 28, 2012 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2