ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TÊN ĐỀ TÀI
NGHIÊN CU HIN TRNG VÀ ĐỀ XUT GII PHÁP
TRƯC SXÂM THC, ĂN MÒN TNHIÊN MT S
CẤU ĐƯNG ST KHU VC MIN TRUNG
Mã số: B2017-ĐDN02-28
Chủ nhiệm đề tài: TS. PHẠM MỸ
Đà Nẵng Năm 2019
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ
NẴNG
NGHIÊN CU HIN TRNG VÀ ĐỀ XUT GII
PHÁP TRƯC SXÂM THC, ĂN MÒN T
NHIÊN MT SCẤU ĐƯNG ST KHU VC
MIỀN TRUNG
Mã số: B2017-ĐDN02-35
Chủ nhiệm đề tài
(ký, họ tên)
PHẠM M
Đà Nẵng Năm 2019
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tác hi ca săn mòn làm gim cht ng vt liu thép (cưng đ
chu lc/mô đuyn đàn hi ca thép gim đáng k), làm gim tiết din ti các
vị trí him yếu ca các bphn kết cu trong cây cu. Do đó, vic bo trì cu
thép rt cn thiết, các cây cu này phi đm bo giao thông thông sut
cho xe ô tô, xe ti cũng như hthng đưng ray đi din cho các phương tin
quan trng nht cho vic vn chuyn hàng hoá dch vtrong hi hiện
đại ca chúng ta.
c ta, đc bit khu vc Min Trung có vtrí địa lý phía Đông giáp
bin, phía Tây bchn bi dãy Trường Sơn nên hàm lưng mui (clorua)
trong không khí rất cao, đây chính là điu kin thun li đcho sxâm thc,
ăn mòn tnhiên din ra nhanh hơn đi vi nhng công trình xây dng bng
kết cu thép. Ví d, Thanh Hóa cu hàm Rng; NghAn cu Yên
Xuân; Huế có cu Sông Bthuc thxã Hương Trà, huyn Phong Đin; cu
Nam Ô, TP. Đà Nng; cu Chiêm Sơn, Đin Bàn, Qung Nam; cầu Rì,
Quế Sơn, Qung Nam, v.v., đến Phang Rang cu Tháp Chàm. Hu hết
nhng cây cu này đã và đang bxâm thc, ăn mòn gây nh ng đến kh
năng làm vic thm mkiến trúc. Đđánh giá khnăng làm vic ca
chúng thì phi khot mc đm thc, vtrí xâm thc, xây dng mô hình
phân tích đánh giá li khnăng làm vic. Tđó chúng ta mi có cơ sở để đề
xut các bin pháp xlý thích hp và hiu qu.
Cho đến nay chúng ta chưa có một nghiên cu nào đy đcthđể
đánh giá mức đan toàn và khnăng làm vic thc tế ca nhng bphn kết
cu trong cu đưng st trên khu vc Min Trung do xâm thc, ăn mòn t
nhiên nhm có bin pháp sa cha, nâng cp hay thay mi hp lý để đảm
bảo điu kin an toàn, điu kin kthut và điu kin kinh tế trong quá trình
sử dụng.
Chính vy, đtài Nghıên cu n trng và đề xut ı pháp trưc
sxâm thc và ăn mòn tnhıên mt số cầu đưng st khu vc Mın Trung
rt cn thiết nhm kho sát quá trình xâm thc, ăn mòn tnhiên các kết
cu thép trong cu đưng st trên đa bàn. Tnhng sliu kho sát này,
một mô hình phân tích săn mòn sđưc đxut da trên phương pháp
phn tử hữu hạn (FEM) để đánh giá lại khnăng chu lc thc tế ca nhng
kết cu nàyi sxâm thc, ăn mòn tnhiên phân tích nguyên nhân, s
cnh ng đến kết cu công trình nhm mc đích đxut các bin pháp
xử lý hiu qucho các công trình này.
1
Chương 1. NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ XÂM THỰC ĂN MÒN
CẦU ĐƯỜNG SẮT
1.1. Phân tích đánh giá tình hình nghiên cứu trên thế giới
Theo báo cáo ca các quan đưng bđưng st, nhng cây cu thép
nhiu quc gia có cu trúc kém hoc quá cũ. Chng hn ở Mỹ, có 122,000
cu trên 615,000 cây cu trong c đang cn nâng cp. Mt vn đtương
tự tồn ti Châu Âu, nơi 66% scây cu 50 tui trlên [1]. Điu này cho
thy nhiu cây cu hin ti không tương thích vi lưu ng hin vtải
trng và ng đgiao thông có thgây ra các vn đnhư khnăng chu ti
và mi. Có hơn 50,000 cu đưng st Nht Bn, nơi hơn mt na đã đưc
sử dng trong hơn 60 năm và mt scây cu đã qua tui trên 100. Vi slão
hóa, ăn mòn trthành mt trong nhng nguyên nhân chính gây hư hng ca
các cây cu thép, và thit hi ca nh hưng nghiêm trng đến độ bền ca
cu thép [2-4].
Một snghiên cu thc nghim điu tra chi tiết bmặt băn mòn đã
đưc thc hin bi mt snhà nghiên cu trong vài thp kqua đgii thiu
các phương pháp đánh giá sc bn còn li ca tm thép băn mòn [5-8]. Tuy
nhiên, đphát trin mt kthut đánh giá đtin cy, chcách tiếp cn
thc nghim không đbmặt băn mòn thc tế khác nhau. Hơn na,
do nhng hn chế kinh tế, không thtiến hành kim tra cho tng cu trúc cu
có tui th khác nhau trong ngân sách bo trì cu ca tng quc gia. Do đó,
ngày nay, vic sử dng phương pháp phân tích số có thđưc xem đáng tin
cy trong quá trình bảo trì cơ sở hạ tầng cu [9].
1.2. Phân tích đánh giá tình hình nghiên cứu trong nước
Tình hình nghiên cu ăn mòn trong h thng cu đưng st ti Vit Nam
hin nay cũng đưc một s tác giđặc bit quan tâm cũng đã nhng
nghiên cu khoa hc thiết thc đưc công b. Tác giPhm Văn Hđã tp
trung nghiên cu Phương pháp đánh giá khnăng chu mi còn li ca
thanh dàn cu thép đưng st Vit Nam xét đến nh ng ca ăn
mòn[10]. Trong nghiên cu này tác giphát hin nhiu vết nt và đt gãy
ca các thanh xiên trong dàn Krupp ca Đc i tác đng ca ăn mòn.
Một nghiên cu khác ca PGS. TS. Nguyn ThTuyết Trinh [11]. Nghiên
cu trình bày mt skết quđánh gcác gii pháp chng ăn mòn tiên tiến
có khnăng áp dng cho gi thép ca công trình cu ti Vit Nam. Bài báo
nhn mnh nghiên cu gii pháp bo vchng ăn mòn gi thép và các cu
kin bng thép ca gi cu nhm nâng cao tui thcho các công trình cu
nói chung công trình cu đô thnói riêng mt vn đhết sc quan trng.
Qua phân tích các nghiên cu trong và ngoài nưc, khng đnh rng cách
tiếp cn trong đtài là hưng đi mi, có ý nghĩa về mặt lý lun, khoa hc và
thc tin.
2
Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG ĂN MÒN
CẦU THÉP
2.1 Phân tích đng lc hc phn tử hữu hn cu đưng sắt
2.2.1 Phương trình chủ đạo của bài toán
a) Phương trình đng lc hc vt rn biến dng
c tơ vtrí ca mt đim tuý trong phn tđưc chp nhn mô tđộng
học trong các thông sca đi tưng, phương trình chuyn đng đưc thiết
lập như sau,
[𝜌𝜌𝑖𝑖𝑖𝑖(𝛿𝛿𝒓𝒓𝑖𝑖𝑖𝑖)𝑇𝑇𝒓𝒓󰇘𝑖𝑖𝑖𝑖]𝑑𝑑𝑉𝑉𝑖𝑖𝑖𝑖
𝑉𝑉𝑖𝑖𝑖𝑖
=(𝛿𝛿𝒓𝒓𝑖𝑖𝑖𝑖)𝑇𝑇𝒇𝒇𝑖𝑖𝑖𝑖𝑑𝑑𝑉𝑉𝑖𝑖𝑖𝑖
𝑉𝑉𝑖𝑖𝑖𝑖
+(𝛿𝛿𝝋𝝋𝑖𝑖𝑖𝑖)𝑇𝑇𝒉𝒉𝑖𝑖𝑖𝑖𝑑𝑑𝑉𝑉𝑖𝑖𝑖𝑖
𝑉𝑉𝑖𝑖𝑖𝑖
(𝛿𝛿𝜺𝜺𝑖𝑖𝑖𝑖)𝑇𝑇𝝈𝝈𝑖𝑖𝑖𝑖𝑑𝑑𝑉𝑉𝑖𝑖𝑖𝑖
𝑉𝑉𝑖𝑖𝑖𝑖
(1)
Trong phương trình (1), vế trái đi din cho biến thiên năng lưng đng
học 𝛿𝛿𝑇𝑇𝑖𝑖𝑖𝑖 ca phn tnhư;
𝛿𝛿𝑇𝑇𝑖𝑖𝑖𝑖 =[𝜌𝜌𝑖𝑖𝑖𝑖(𝛿𝛿𝒓𝒓𝑖𝑖𝑖𝑖)𝑇𝑇𝒓𝒓󰇘𝑖𝑖𝑖𝑖]𝑑𝑑𝑉𝑉𝑖𝑖𝑖𝑖
𝑉𝑉𝑖𝑖𝑖𝑖
=(𝛿𝛿𝒑𝒑𝑖𝑖𝑖𝑖)𝑇𝑇𝑴𝑴𝑖𝑖𝑖𝑖𝒑𝒑󰇘𝑖𝑖𝑖𝑖 (2)
Trong đó 𝜌𝜌𝑖𝑖𝑖𝑖 tỷ trng vt liu, và ma trn khi ng 𝑴𝑴𝑖𝑖𝑖𝑖 đưc tính
như sau, 𝑴𝑴𝑖𝑖𝑖𝑖 =(𝑻𝑻𝑖𝑖𝑖𝑖)𝑇𝑇𝜌𝜌𝑖𝑖𝑖𝑖(𝑵𝑵𝑖𝑖𝑖𝑖)𝑇𝑇𝑵𝑵𝑖𝑖𝑖𝑖𝑑𝑑𝑉𝑉𝑖𝑖𝑖𝑖
𝑉𝑉
𝑖𝑖𝑖𝑖 𝑻𝑻𝑖𝑖𝑖𝑖 (3)
Số hạng cui cùng trong vế phi ca phương trình (1) đại din cho thế
năng biến dng có thđưc mô tả trong s hạng ca lc đàn do như,
𝛿𝛿𝑊𝑊𝑖𝑖𝑖𝑖 = ��𝛿𝛿𝜺𝜺𝑋𝑋
𝑖𝑖𝑖𝑖𝑇𝑇𝝈𝝈𝑋𝑋
𝑖𝑖𝑖𝑖
𝑉𝑉𝑖𝑖𝑖𝑖
𝑑𝑑𝑉𝑉𝑖𝑖𝑖𝑖 =(𝛿𝛿𝒑𝒑𝑖𝑖𝑖𝑖)𝑇𝑇𝑸𝑸𝑘𝑘
𝑖𝑖𝑖𝑖 (4)
Trong phương trình (4), 𝑸𝑸𝑘𝑘
𝑖𝑖𝑖𝑖 sử dụng đtcho lc đàn do suy rng,
đưc đnh nghĩa như, 𝑸𝑸𝑘𝑘
𝑖𝑖𝑖𝑖 =𝜕𝜕𝜺𝜺𝑋𝑋
𝑖𝑖𝑖𝑖
𝜕𝜕𝒑𝒑𝑖𝑖𝑖𝑖
𝑇𝑇
𝝈𝝈𝑋𝑋
𝑖𝑖𝑖𝑖
𝑉𝑉
𝑖𝑖𝑖𝑖 𝑑𝑑𝑉𝑉𝑖𝑖𝑖𝑖 (5)
Trong đng lc hc, véc tơ vn tc góc ca phn t𝑒𝑒 trong đi ng 𝑖𝑖
có thđưc cho như sau [12],
𝝎𝝎𝑖𝑖𝑖𝑖 =𝑮𝑮𝑖𝑖𝑖𝑖𝒑𝒑󰇗𝑖𝑖𝑖𝑖
(6)
Trong đó, 𝑮𝑮𝑖𝑖𝑖𝑖 đưc đánh giá trong htoạ độ toàn cc, vì vậy véc tơ xoay
đưc mô ttrong biu thc sau,
𝛿𝛿𝝋𝝋𝑖𝑖𝑖𝑖 =𝑮𝑮𝑖𝑖𝑖𝑖𝛿𝛿𝒑𝒑𝑖𝑖𝑖𝑖
(7)
Vì vậy, công ca ngoi lc và mô men do sthay đi ca chuyn vkh
trong véc vtrí toàn cc 𝛿𝛿𝒓𝒓𝑖𝑖𝑖𝑖 và c xoay 𝛿𝛿𝝋𝝋𝑖𝑖𝑖𝑖 trong phương trình
(1) có thđưc viết như,
𝛿𝛿𝑊𝑊𝑓𝑓𝑓𝑓
𝑖𝑖𝑖𝑖 =(𝛿𝛿𝒑𝒑𝑖𝑖𝑖𝑖)𝑇𝑇(𝑺𝑺𝑖𝑖𝑖𝑖𝑻𝑻𝑖𝑖𝑖𝑖)𝑇𝑇𝒇𝒇𝑖𝑖𝑖𝑖𝑑𝑑𝑉𝑉𝑖𝑖𝑖𝑖
𝑉𝑉
𝑖𝑖𝑖𝑖 +(𝑮𝑮𝑖𝑖𝑖𝑖)𝑇𝑇𝒉𝒉𝑖𝑖𝑖𝑖𝑑𝑑𝑉𝑉𝑖𝑖𝑖𝑖
𝑉𝑉
𝑖𝑖𝑖𝑖 =(𝛿𝛿𝒑𝒑𝑖𝑖𝑖𝑖)𝑇𝑇𝑸𝑸𝑓𝑓
𝑖𝑖𝑖𝑖 (8)
Trong đó, 𝑸𝑸𝑓𝑓
𝑖𝑖𝑖𝑖 là ngoi lc tác đng bao gm trong ng bản thân ca
đối tưng, và nó đưc cho như trong phương trình sau,
𝑸𝑸𝑓𝑓
𝑖𝑖𝑖𝑖 =(𝑺𝑺𝑖𝑖𝑖𝑖𝑻𝑻𝑖𝑖𝑖𝑖)𝑇𝑇𝒇𝒇𝑖𝑖𝑖𝑖𝑑𝑑𝑉𝑉𝑖𝑖𝑖𝑖
𝑉𝑉𝑖𝑖𝑖𝑖
+(𝑮𝑮𝑖𝑖𝑖𝑖)𝑇𝑇𝒉𝒉𝑖𝑖𝑖𝑖𝑑𝑑𝑉𝑉𝑖𝑖𝑖𝑖
𝑉𝑉𝑖𝑖𝑖𝑖
(9)
3