1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TÓM TẮT BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC
CÁC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP LĨNH VỰC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐÁP ỨNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC Ở BẬC TRUNG HỌC CƠ SỞ
Mã số: B2017-ĐN03-11
Chủ nhiệm đề tài: TS. LÊ THANH HUY
Đà Nẵng, 5/2019
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viêt tắt
Nghĩa của chữ viết tắt
CH
Câu hỏi
DHTC
Dạy học tích hợp
ĐG
Đánh giá
GD
Giáo dục
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
GDMT
Giáo dục môi trường
GDPT
Giáo dục phổ thông
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
KHSPTH
Khoa học sư phạm tích hợp
KHTN
Khoa học tự nhiên
KT
Kiểm tra
KTĐG
Kiểm tra đánh giá
KQHT
Kết quả học tập
NL
Năng lực
SVSP
Sinh viên sư phạm
TH
Tích hợp
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
1
PHN M ĐẦU
1. Lý do chn đề tài
Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu của tất cả các nước trên thế giới, trong
đó Việt Nam. Khoa học giáo dc thế gii và Vit Nam nhng năm gần đây đ có
nhng bước tiến đáng k. Dạy học gắn với phát triển NL là một yêu cầu cấp bách, tất
yếu và phù hợp với xu thế phát triền của x hội. Dạy học theo quan điểm tích hợp, với
mục tiêu là phát triển NL người học, giúp người học có khả năng giải quyết và thích
nghi nhanh chóng với sự biến đổi của x hội hiện đại là một phương án phù hợp cho
nhng yêu cầu đ nêu ở trên.
Thời gian qua, giáo dục nước ta đ đang tiếp cận nhng quan điểm, phương
pháp dạy học (PPDH) mới, hiện đại hơn đphát huy được NL người học để phù
hợp với xu thế phát triển của toàn cầu. Tuy nhiên, nhng thay đổi này chưa thực sự rõ
rệt, vẫn còn tồn tại nhng bất cập yếu kém ở nhiều nơi, nhng kiểu dạy học theo lối
một chiều, hiện tượng “thầy đọc trò viết” vẫn còn diễn ra rất phổ biến.
Hiện nay, việc xác định NL DHTH chưa được nghiên cứu cụ thể vcác mặt: quy
trình xây dựng chủ đề tích hợp môn KHTN, kiểm tra đánh giá NL của HS thông qua
DHTH như thế nào? NL GV DHTH gồm nhng thành tố? Tu chí đánh giá từng
thành tố? Các chỉ báo cụ thể cho từng mức độ chưa được các tác giả nghiên cứu thấu
đáo. Trong chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) tổng thể BGD&ĐT mới
ban hành môn học khoa học tự nhiên (KHTN) tích hợp 04 lĩnh vực Sinh học, Vật
, Hóa học, Khoa học trái đất sẽ được đưa vào dạy học sau năm 2020 cần nghiên cứu
các biện pháp để dạy học các nội dung tích hợp.
Với nhng lý do về lý luận và thực tiễn nói trên, nghiên cứu hình thành kỹ năng
DHTH cho GV trung học cơ sở (THCS) là một việc làm cần thiết.
Xuất phát từ nhng vấn đề cấp thiết như trên, chúng tôi chọn đề tài: Nghiên cứu
xây dựng và tổ chức dạy học các chủ đề tích hợp lĩnh vực Khoa học tự nhiên đáp ứng
đổi mới giáo dục ở bậc trung học cơ sở.
2. Mc tiêu của đề tài
Đề xuất được khung NL DHTH áp dụng cho GV dạy các chủ đề tích hợp KHTN
ở bậc THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình GDPT sau 2018.
3. Gi thuyết khoa hc
Nếu đề xut được khung NL của GV trong DHTH và xây dựng được một s ch đề
ch hợp theo đúng quy tnh, áp dụng được trong DHTH lĩnh vực KHTN bậc THCS thì
snâng cao được chất lượng dạy học, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương tnh GDPT mới.
4. Nhim v nghiên cu
- Đề xuất được quy trình xây dựng chủ đề tích hợp lĩnh vực KHTN và quy trình
tổ chức kiểm tra đánh giá NL của HS thông qua DHTH.
- Xây dựng được một số chủ đề tích hợp KHTN bậc THCS có thể vận dụng vào
môn KHTN trong chương trình GDPT sau năm 2020.
- Nghiên cứu DHTH lĩnh vực KHTN bậc THCS trong hệ thống GDPT nói
chung và trong tương quan với các yếu tố giáo dục khác.
- Khảo sát thực tiễn chương trình GDPT và cách thức tổ chức DHTH phù hợp
với thực tiễn hiện nay.
5. Đối tưng nghiên cu
Hiệu quả của việc triển khai DHTH với các giải pháp, chủ đề đ đề xuất từ nghiên
cứu qua đề tài.
2
6. Phm vi nghiên cu
Nghiên cứu đề xuất khung NL DHTH, xây dựng quy trình, giải pháp tổ chức dạy
học kiểm tra đánh gtrong DHTH trường THCS đáp ứng đổi mới giáo dục hiện nay
7. Phương pháp nghiên cu
Chúng tôi sử dụng các PPNC gồm: Phương pháp nghiên cứu luận, phương
pháp thực nghiệm, phương pháp điều tra, phương pháp thống kê
8. Đóng góp của đề tài
- Đối với GV: nâng cao NL thực hiện y dựng chủ đề tích hợp khả năng
DHTH đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục bậc THCS trong thời gian tới.
- Đối với các Phòng, Sở giáo dục thụ hưởng: bộ chuẩn NL để đánh giá GV,
từ đó phát triển đội ngũ, nâng cao chất lượng dạy học, giảm bớt một phần kinh phí
trong việc bồi dưỡng GV và biên soạn các tài liệu tập huấn; Sử dụng mẫu các chủ đề
tích hợp và tài liệu tập huấn để triển khai sâu rộng cho GV thực hiện.
- Đối với các Trường Đại học Sư phạm: có cơ sở lý luận và thực tiễn về DHTH
để bổ sung, cập nhật vào nội dung đào tạo các ngành sư phạm.
9. Cu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo, phụ lục, đề tài được trình y trong 3
chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về DHTH lĩnh vực KHTN bậc THCS
Chương 2. Xây dựng và tổ chức dạy học chủ đề tích hợp KHTN bậc THCS
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1. CƠ S LÝ LUN VÀ THC TIN V DY HC
TÍCH HP LĨNH VC KHOA HC T NHIÊN
1.1. Khái nim tích hp
Theo từ điển Bách khoa “Le petit Larousse illustrée” (2002) Từ điển tiếng Pháp
thì nghĩa của từ “tích hợp” (Integrer): "gộp lại, sát nhập vào thành một tổng thể".
Xavier Roegier (1996) [2] dùng thuật ng: “La pedagogie de l’integration”
được dịch là "khoa sư phạm tích hợp" (KSPTH).
Theo từ điển “Le petit Larousse illustrée” (2002) giải nghĩa: La pédagogie = 1)
Théorie, science de l’education des enfants; 2) Méthode d'enseignement, có nghĩa là:
1) Lý thuyết, khoa học giáo dục trẻ em; 2) PPDH. Vì vậy, lí thuyết SPTH có thể hiểu
như một thuyết hay một tưởng giáo dục, cũng thể hiểu như một PPDH, tùy
theo ng cảnh sử dụng cụ thể.
Như vậy, tích hợp một khái niệm rộng, được sử dụng trong nhiều lĩnh vực.
Trong lĩnh vực khoa hc giáo dục, khái niệm tích hợp dùng đchỉ một quan niệm giáo
dục toàn diện con người, m cho con người phát triển hài hòa, cân đối vận dụng
nhiều yếu tố để ứng phó với thiên nhiên.
Theo chúng tôi, có thể hiểu tích hợp là: “Sự kết hợp một cách hu cơ các thành
phần của một hệ thống quan điểm nhằm tạo nên một hệ thống toàn bộ”. Hay nói cách
khác: Tích hợp trong một hoạt động là huy động, xem xét, chọn lọc nhng vấn đề có
liên quan và cần thiết đến hoạt động ấy, đồng thời sắp xếp, tổ chức, vận dụng chúng
theo một cấu trúc nhất định nhằm thực hiện một cách tốt nhất.
3
1.2. Khái nim DHTH
DHTH được hiểu nhiều mảng kiến thức năng liên quan với nhau được
kết hợp chặt chẽ, hu cơ trong một đơn vị bài học hay một tiết học nhằm tăng cường
hiệu quả giáo dục và tiết kiệm thời gian học.
Mặc dù các quan niệm khác nhau vDHTH, songc tác giả đều thống nhất là:
DHTH một phương pháp sư phạm m cho người học khả năng huy động nhng
kiến thức của nhiều môn học để giải quyết nhng tình huống phức hợp, có vấn đề.
1.3. Cơ sở tâm lý hc và giáo dc hc ca DHTH
1.3.1. Lý thuyết tâm lý hc phát trin ca J.Peaget
Theo I. Peaget c cấu trúc nhận thức phát triển dần dần. Sự phát triển của chúng
nằm trong một quá trình tiếp nhận Quá trình tiếp nhận: là sự tiếp thu các thông tin từ
môi trường xung quanh xử các thông tin mới đó từ các cấu trúc nhận thức đ
được lĩnh hội từ trước. Quá trình thích nghi: Là sự thích ứng và biến đổi các cấu trúc
nhận thức đối với môi trường nhằm làm cho các cấu trúc này tiến triển. Sự thích nghi
luôn kết quả của một hoạt động điều chỉnh sự mất thăng bằng nhận thức do quá
trình tiếp nhận gây nên.
Các công trình của J. Peaget được tiếp tục phát triển trong thuyết tâm học
x hội phát sinh (phát triển). Tư tưởng của thuyết này ở chỗ: Chính sgiao lưu x
hội gia các HS đ đẩy nhanh sự tiến triển cấu trúc nhận thức của người học. Theo
Brouseau (1986): hoạt động học tập trong điều kiện nhà trường cần được tiến nh
thông qua các tương tác x hội.
1.3.2. Lý thuyết tâm lý của Vưgôtxki
Các quan điểm tâm học nhận thức của gôxtki đặc trưng nhận thức, x
hội, văn hóa khoa học luận. Theo Vưgôtxki, việc dạy học cần thấy trước sphát
triển nhận thức của trẻ em, bằng cách tiếp cận được "vùng phát triển gần". Nhng
tưởng của Vưgôtxki đ nhấn mạnh: Hoạt động học của HS trước hết là học cách học.
thuyết m học Vưgôtxki, theo Xavier Roegiers, "cơ sở cho quan điểm
tích hợp trong lòng một môn học, cũng như đối với nhiều môn học khác nhau" [2].
1.3.3. Cơ sở giáo dc hc ca DHTH
Một thuyết về Go dục học nghiên cứu vphong ch dạy học, vsquản lý lớp
học, về sự lựa chọn phương pháp giáo dục, dạy học, vềch đánh giá snh hội của HS:
vtổ chức hệ thống giáo dục, mối quan hệ người dạy, người học i tờng để đạt
đưc c đích cuối cùng đ đề ra, phản ánh quan điểm vngười học và người dạy:
Người học người tiếp nhận hoặc người hành động, người dạy người truyền thụ
hoặc nời tchức nh động… với quan điểm "dạy HS nhng kiến thức" (là chủ yếu)
hay là "dạy cách học tập" (là chủ yếu)? Xaviers Roegiers gọi các quan điểm như vậy là
một trào lưu phạm [2]: "Một trào lưu sư phạm một tập hợp tư tưởng vcách thức cụ
thể tổ chức hệ thống giáo dc và đặc biệt là cách hình dung mối quan hệ gia GV, HS và
môi trường xung quanh, nhằm đạt nhng đích cuốing đ định".
Nhng trào lưu sư phạm chủ yếu sau đây đ đóng góp vào hình thành KHSPTH và
ng được vận dụng để đổi mới PPDH hiện nay [8]: Trào u phạm theo mục tiêu, trào
u phạm theo hợp đồng và dạy học theo dự án, trào lưu sư phạm phân h, to lưu sư
phạm giải quyết vấn đề, trào lưu sư phạm tìm hiểui trường xung quanh
1.4. S cn thiết phi t chc DHTH
DHTH giúp thiết lập mối quan hệ gia các kiến thức, năng phương pháp
của các môn học. Bởi vì, trong cuộc sống hàng ngày, các sự vật, hiện tượng tự nhiên
không bị chia cắt thành từng phần riêng biệt mà luôn mối liên quan với nhau, các