BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
BÁO CÁO TÓM TẮT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG HÌNH MIKE 11 TÍNH
TOÁN XÂM NHẬP MẶN THEO CÁC KỊCH BẢN BIẾN
ĐỔI KHÍ HẬU, NƯỚC BIỂN DÂNG ĐẾN 2100 CHO HẠ
LƯU SÔNG VU GIA THU BỒN
Mã số: Đ2015-02-120
Chủ nhiệm đề tài: TS. Lê Hùng
Đà Nẵng, 8/2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
BÁO CÁO TÓM TẮT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG HÌNH MIKE 11 TÍNH
TOÁN XÂM NHẬP MẶN THEO CÁC KỊCH BẢN BIẾN
ĐỔI KHÍ HẬU, NƯỚC BIỂN DÂNG ĐẾN 2100 CHO HẠ
LƯU SÔNG VU GIA THU BỒN
Mã số: Đ2015-02-120
Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài Chủ nhiệm đề tài
TS. Lê Hùng
Đà Nẵng, 8/2016
1
M ĐẦU
1. Tính cp thiết, lý do chọn đềi
H thng sông Vu Gia Thu Bn tiếp giáp vi bin, nên hin
ng xâm nhp mn t bin vào sông xy ra thường xuyên vào
mùa kit. Khi đó lượng nước sông t thượng nguồn đổ ra bin
gim, thy triu t bin s mang nước mn ln sâu vào sông
làm nước sông b nhim mn.
Hơn nữa trong những năm gần đây tình trng hn hán càng
nghiêm trng làm cho nguồn nước vùng h lưu sông bị nhim
mn không đảm bo cung cp cho sinh hot, cp nước nông
nghip. Nguyên nhân chính vic nguồn nước thượng ngun
không đủ để đẩy mn là do:
Rừng đầu ngun b tàn phá nghiêm trng làm dòng
chy v mùa kit b suy gim, làm suy kit nguồn nước
ngt trên sông;
Do địa hình lòng sông luôn biến động lớn sau mùa lũ,
tại nơi phân lưu dòng chảy lũ đã gây bồi lp.
T năm 2009 đến nay, nhà máy thu điện A ơng,
Sông Tranh 2, ĐắcMi 4, sông Bung đi vào hoạt động
luôn xy ra mâu thun gia mục tiêu phát điện cp
nước cho h du.
Thủy điện ĐăkMi 4 phát điện chuyn dòng t sông Vu
Gia sang sông Thu Bn làm cho dòng chảy bn v
sông Vu Gia thiếu ht.
2
Biến đổi khí hậu nước biển dâng cũng là một nguyên
làm nước mn xâm nhp vào các sông h lưu sông Vu Gia
Thu Bn.
T những đặc điểm trên cho thy cn nghiên cứu đánh giá nh
hưởng ca biến đổi khí hậu (BĐKH) và nước bin dâng (NBD)
tác động như thế nào đến quá trình nhim mn h lưu VGTB,
làm sở để đề xut gii pháp ng phó hiu qu nhm nâng
cao kh năng cấp nước cho h du trong tương lai.
Hơn nữa thành phố Đà ng một trung tâm đô thị
trọng điểm của Miền Trung nói riêng và của cả nước nói chung,
dân đông đ c, nhiều khu công nghiệp, đô thị mới, đặc biệt
ngành nghề du lịch phát triển mạnh, một trong những trung
tâm du lịch lớn của Việt am của cả Thế Giới, dẫn đến
lượng nước ngọt cần cung cấp theo nhu cầu ngày càng tăng.
Cùng với s phát triển các khu kinh tế vùng hạ lưu th vùng
thượng nguồn các sông hiện nay nhiều công tr nh cũng được
y d ng để phục vụ tưới tiêu phát điện, v vậy lượng nước
từ thượng nguồn đổ về hạ lưu ngày càng giảm, những điều
kiện không thể tốt hơn để triều mặn âm nhập ngày càng sâu
hơn vào nội địa. V vậy việc nghiên cứu chế độ âm nhập mặn
các sông thuộc thành phố Đà ng một yêu cầu cấp thiết,
nhằm phục vụ cho công cuộc ây d ng phát triển kinh tế -
du lịch - ã hội với mục tiêu Đà Nẵng trở thành TP môi trường,
TP đáng sống.
Xut phát t những lý do trên, tôi đề xuất đ tài: ”Nghiên cu,
ng dng kình MIKE 11 tính toán xâm nhp mn theo
3
các kch bn biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến năm 2100
cho h lưu sông Vu Gia Thu Bồn”
2. Mc tiêu nghiên cu ca đề tài
ng dụng h nh tiên tiến để t nh toán, đánh giá th c
trạng nguồn nước nhiễm mặn hiện nay các sông thuộc thành
phố Đà ng, đồng thời ây d ng được bộ bản đ âm nhập
mặn theo các kịch bản biến đổi kh hậu, nước biển dâng đến
năm 2100- phục vụ phát triển kinh tế- ã hội nói chung, gi p
các nhà ãnh đạo, uản l nh n a hơn như 20, 50 hay 100
năm trong chiến lược quản l nguồn nước phù hợp với s phát
triển kinh tế- ã hội của địa phương.
3. Đối tƣợng và phm vi nghiên cu cu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu : Quá trình diễn biến âm nhập
mặn hạ lưu sông Vu Gia Thu Bồn – Thành phố Đà ng;
- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu âm nhập mặn khi ét
đến các công tr nh lấy nước Đập dâng An trạch nhà máy
nước Cầu Đỏ.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập bổ sung, l số
liệu th c đo Kh tượng Thủy văn, số liệu độ mặn th c địa.
Phương pháp phân t ch, thống kê: Phân t ch hiện trạng
nhiễm mặn trong những năm kiệt để thiết lập bài toán.
Phương pháp kế tha nghiên cu: Trong quá trình th c hin,
nghiên cu tham kho kế tha mt s tài liu, kết qu
liên quan đã được nghiên cu trước đây của các tác giả,
quan và t chc khác. Nhng tài liu và kết qu này đặc bit