TIỂU LUẬN:
Báo cáo tổng hợp tại Công ty cổ
phần xây dựng số 6 Thăng Long
Lời mở đầu
Trong những m qua, cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, ngành
xây dựng đã không ngng phát triển lớn mạnh. Qua đó khẳng định được vị trí
quan trọng trong các thành phần kinh tế hội. Công ty cổ phần xây dựng số 6
Thăng long là một doanh nghiệp xây lắp, Công ty đã góp phần đảm bảo nhịp độ phát
triển của nền kinh tế một cách cân đối, nhịp nhàng, hình thành nên cơ cấu kinh tế hợp
lý trong từng giai đoạn phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội.
Qua quá trình thực tập tại Công ty, em nhận thấy việc xem t, đánh giá mọi
mặt của hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty phù hợp với chuyên ngành đào
tạo của mình.
Báo cáo tổng hợp tại Công ty cổ phần xây dựng số 6 Thăng Long được chia làm
5 mục chính:
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2. Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty
3. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty
4. Đánh giá hoạt động của công ty
5. Phương ng phát triển của công ty
1. Quá trình hình thành phát triển của công ty
1.1 Giới thiệu chung
Tên đầy đủ: Công ty cổ phần xây dựng số 6 Thăng Long
Tên giao dịch(Tên tiếng Anh): Thang Long No.6 Construction Joint Stock Company
Trụ sở giao dịch: xã Hải Bối, huyện Đông Anh, Hà Nội
Số điện thoại: (04) 8810266. Fax: (04) 8810057
Tài khoản ngân hàng: 701-00116- Ngân hàng Công thương Thanh Xuân – Hà Nội
Mã số thuế: 0100105750 đăng ký tại chi cục thuế Thành phố Hà Nội
Hình thức công ty: Công ty Cổ phần
1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty được thành lập ngày 08 tháng 12m 1973 với hình thức đầu tiên là: “ Xí
nghip mộc cốt thép”.
Đến ngày 30 tng 12m 1974, “ Xí nghiệp mộc cốt thép” được đổi tên thành: “
Nhà máy ng mộc” trực thuộc nghiệp liên hiệp cầu Thăng Long và công ty
mang tên này đến tận ngày 14 tháng 3 năm 1985.
Trong giai đoạn này, nhiệm vụ sản xuất của Công ty chuyên sản xuất c loại
cọc bê tông,n khuân, cốt thép....phục vụ xây dựng cầu Thăng long.
Đến năm 1985, khi cầu Thăng Long hoàn thành, Công ty chuyển ớng nhiệm v
kinh doanh. Ngày 14 tháng 3 m 1985, Nmáy tông mộc” thuộc nghiệp
liên hiệp cầu Thăng Long được đổi tên thành: “ Nhà máy bê tông Thăng Long” thuộc
Liên hiệp các xí nghiệp xây dựng cầu Thăng Long.
Theo quyết định số: 504/QĐ/TCCB LĐ ngày 27 tháng 3 năm 1993 của Bộ
trưởng bộ Giao Thông Vận Tải, doanh nghiệp Nhà nước mang tên “ Nhà máy bê tông
Thăng Long” đầy đủ cách pháp nhân hoạt động trong nền kinh tế, trực thuộc
Tổng Công ty xây dựng Thăng Long.
Đến năm 2004, Công ty tiếp tục đổi tên ba lần thành “ Công ty xây lắp và sản xuất
bê tông Thăng Long” (Ngày 12 tháng 5 năm 1995), “ Công ty xây dựng Thăng Long
(Ngày 27 tháng 3 m 1998), Công ty xây dựng số 6 Thăng Long” ( Ngày 09
tháng 11 năm 1999).
Trong giai đoạn này, thị trường của Công ty được dần dần m rộng trên cnước.
Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty cũng thay đổi và được bổ sung nhiều
lần cho phù hợp với những biến động chung của nền kinh tế đất nước. Ngoài sản xuất
các cấu kin tông đúc sẵn trong công xưởng, phục vthi công c công trình giao
thông trên địa bàn Thành phố Nội, Công ty bắt đầu tham gia thi công những công
trình cầu đường đầu tiên và đã hoàn thành n giao cho chđầu tư những y cầu
đảm bảo chất lượng, khẳng định Công ty khả ng trong nh vực y dựng công
trình giao thông. Từ đây, ng ty đã chuyển hướng sản xuất từ đơn vị chuyên sản
xuất công nghiệp sang thi công các công trình cầu đường bộ. Qua thời gian hoạt
động, ng ty đã xây dựng cho mình một v thế khá vững chắc trên thị trường bằng
việc tiếp tục bàn giao cho chủ đầu những công trình đẹp, đảm bảo chất lượng thi
công bằng công nghệ tiên tiến.
Ngoài thi công công trình cầu đường, Công ty n thi công một số công trình dân
dụng, công nghiệp, sân bay kinh doanh bất động sản nhằm nâng cao hiệu quả sản
xuất - kinh doanh và năng lực hoạt động của mình.
Tháng 01 m 2006, Công ty chính thức mang tên: ng ty cổ phần xây dựng
số 6 Thăng Long theo quyết định số: 4991/QĐ - BGTVT ngày 27 tháng 12 năm
2005 và mang tên đó đến nay.
Nhiệm v kinh doanh của Công ty trong giai đoạn này đã mrộng trên nhiều lĩnh
vc theo phương châm: “Đa sản phẩm, đa ngành nghề, đa sở hữu” nhưng hoạt động
chủ yếu vẫn là xây dựng các công trình giao thông trên khắp đất nước. Điều này được
đặc biệt thể hiện trong danh sách ngành nghề kinh doanh của Công ty. Nhiệm v
kinh doanh chính sẽ phụ thuộc o ngành nghề kinh doanh chính, nó sẽnhân tố
chủ yếu quy định cơ chế hoạt động chung cho cả Công ty.
1.3 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hiện nay của Công ty.
Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển bổ sung
nhiệm v mới để phù hợp với sự phát triển chung của nền kinh tế.
Theo chứng nhận đăng kinh doanh mới nhất của Công ty được sở Kế hoạch đầu
thành phố Nội cấp năm 2004, danh mục ngành nghkinh doanh của Công ty
gm:
- Xây lắp cấu kiện tông công trình giao thông bằng tông xi măng, chế tạo
cấu kiện bê tông đúc sẵn
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp, cụm dân cư, khu đô thị
- Nhập khẩu: Máy móc thiết bị xây dựng, vật tư, vật liu xây dựng trang trí nội
thất, phụ kiện và phương tiện giao thông vận tải, điện dân dụng trang thiết bị văn
phòng...
- Xuất khu: c cấu kiện thép tông cốt thép, phụ kiện và máy móc xây dựng,
vt liệu xây dựng...
Hoạt động xây dựng gắn liền với sự phát triển của Công ty, đặc biệt xây dựng
các công trình giao thông như cầu, đường. Nó điểm mạnh của Công ty khi tham
gia cạnh tranh dưới chế như hiện nay. Trong hồ đăng ký hoạt động xây dựng
của Công ty ngày 20 tháng 7 m 2000, những nội dung của hoạt động xây dựng
Công ty gồm:
1/ Quản lý thực hiện các dự án và đầu tư xây dựng:
- Quản lý dự án các công trình giao thông đến nhóm A
- Quản lý dự án các công trình thuỷ lợi đến nhóm B
- Quản lý dự án các công trình dân dụng, các công trình công nghiệp đến nhóm B
- Quản lý dự án các công trình xây lắp điện
- Quản lý dự án các công trình quốc phòng.
2/ Hoạt động tổng thầu xây dựng
- Tổng thầu xây dựng các công trình giao thông đến nhóm A
- Tổng thầu xây dựng các công trình thuỷ lợi đến nhóm B
- Tổng thầu xây dựng các công trình dân dụng, các công trình công nghiệp đến
nhóm B
- Tổng thầu xây dựng các công trình xây lắp điện
- Tổng thầu xây dựng các công trình quốc phòng
3/ Hoạt động xây lắp công trình