
UXƠ CƠTỬCUNG
VÀ THAI KỲ
GS.TS.BS. Trần Thị Lợi
Chủ nhiệm Bộ Môn Sản
Khoa Y- ĐHQG TP. HCM
HỘI NGHỊ SẢN PHỤ KHOA
CẦN THƠ -LẦN VIII NGÀY 25-8-2023

UXƠ CƠTỬCUNG
•Uxơ cơtửcung (UXCTC): cấu tạo bởi những sợi cơ trơn hình thoi (nhân
không có hình ảnh bất thường), và mô liên kết.
•Tỉ lệ hiện mắc:20% -50%phụ nữ ≥30 tuổi.
•Đa số UXCTC không triệu chứng, # 25%phụ nữ bị UXCTC trong độ tuổi
sinh sản có triệu chứng và phải tìm đến điều trị.
•Tỉ lệ hiện mắc thực sự của UXCTC thường không biết chính xác.
•1990,SF. Cramer(BS giải phẫu bệnh)đã thực hiện NC trên 100 ca được
phẫu thuật cắt tử cung vì nhiều lý do khác nhau: cứ mỗi 2cm lại cắt 1 lát;
kết quả là 71 ca có UXCTC. Như vậy, tỉ lệ uxơ cơ tử cung ởphụ nữ có
thể lên đến 70%.
•Trong thai kỳ,tỉ lệ UXCTC khoảng 10%.
Cramer SF, Patel A. The frequency of uterine leiomyomas. Am J Clin Pathol. 1990 Oct;94(4):435-8. Abstract
(http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/2220671?tool=bestpractice.bmj.com)

ẢNH HƯỞNG U XƠ CƠ TỬ CUNG LÊN THAI KỲ
•Tùy thuộc vào vị trí, kích thước và số lượng UXCTC:
• Dưới niêm mạc có thể gây ra: vô sinh, sẩy thai sớm,
•Trong cơ tử cung có thể gây ra:
❖Sinh non OR=1.9 ( 95%CI 1.5-2.3)
❖Ngôi thai bât thường
❖Nhau bong non (UXCTC ởngay sau bánh nhau cản trở sự cung cấp máu
cho bánh nhau).Năm 2008 có một nghiên cứu gộp trên 953 nghiên cứu,gồm
232.024 thai phụ:UXCTC là nguy cơ tăng tỉ lệ nhau bong non 2,6 lần
(OR=2.63,95%CI 1.38-3.88) *.
•UXCTC ởvị trí thấp:eo hoặc cổ TC:trở thành utiền đạo,phải mổ lấy thai, hoặc
ngôi thai bất thường,tỉ lệ MLT tăng OR=3.7, 95%CI 3.5-3.9),
•Sau sinh, UXCTC to d≥3cm có thể gây BHSS OR=1.8(95%CI 1.4-2.2).
•Tuy vậy, nói chung kết cục thai kỳ có uxơ cơ tử cung là tốt.
*Ensiyeh Jen et al. The association between uterine leiomyoma and placenta abruption: A meta-analysis. Am J
Obstet Gynecol 2008 Apr;198(4):357-66. https:// doi: 10.1016/j.ajog.2007.12.039.

ẢNH HƯỞNG THAI KỲ LÊN U XCTC
•Đau:
✓UXCTC tăng kích thước trong thai kỳ, nên bị thiếu máu nuôi,
✓xoắn,
✓hoại tử nên đau, từ nhẹ đến trầm trọng có thể phải nhập viện điều trị.
•Xửtrí:điều trị nội khoa:
✓Acetaminophen.
✓NSAIDs: Ibuprofen: 400mg/6 giờ hoặc indomethacin 25 mg / 6 giờ (uống) cho tới 48giờ. NSAID chỉ
nên dùng cho những thai nhỏ hơn 32 tuần vì dùng cho thai lớn có nguy cơ bị đóng ống động mạch
sớm (bình thường ống động mạch đóng vài ngày sau sinh).
•Đã có những báo cáo về các ca u xơ cơ tử cung trong thai kỳ bị đau đến mức không đáp ứng thuốc giảm
đau phải dùng đến gây tê ngoài màng cứng.
• Tuyệt đối tránh mổ bóc nhân xơ cơ tử cung trước sinh, trừ trường hợp u xoắn, bệnh nhân bị
tình trạng bụng ngoại khoa khẩn cấp, hoặc u xơ tử cung có cuống bị đẩy lọt vào âm đạo.
*Ensiyeh Jen et al. The association between uterine leiomyoma and placenta abruption: A meta-analysis. Am J
Obstet Gynecol 2008 Apr;198(4):357-66. https:// doi: 10.1016/j.ajog.2007.12.039.

THAY ĐỔI KÍCH THƯỚC CỦA UXCTC TRONG THAI KỲ
•Kích thước của UXCTC thay đổi khi có thai*:
•khi có thai, dưới ảnh hưởng estrogen và progesterone, kích thước u
xơ tử cung có thể lớn lên 2% mỗi tuần nếu kích thước ban đầu nhỏ
(d#1cm).
•Giảm kích thước ít khoảng 0,5% mỗi tuần nếu UXCTC trung bình
(d#1-3cm),
•giảm nhiều 2,2% mỗi tuần nếu UXCTC lớn (d≥3cm).
•Sự thay đổi kích thước UXCTC trong thai kỳ còn tùy thuộc tuổi, tiền
thai, chủng tộc của người thai phụ
*Peter C Klatsky et al. Fibroids and reproductive outcomes: a systematic literature review from conception to
delivery. Am J Obstet Gynecol, 2008 Apr;198(4):357-66, https:// doi: 10.1016/j.ajog.2007.12.039.
hinhanhykhoa.com

