VAI TRÒ CA CC ĐẤT
TRONG VIC NÂNG CAO SC CHU TI CA ĐẤT YU
NCS. TRN QUC ĐẠT
Trường Đại hc Giao thông Đường b
Matxcơva (MADI)
Tóm tt: Bước đầu nghiên cu v vai trò ca cc đất trong gia c nn đất yếu khi xây dng
các công trình trên đất yếu. T đó đề cp đến kh năng ng dng kết cu cc đất trong xây dng
nn đường trên đất yếu Vit Nam.
Summary: The intial research into role of Soil Pile in the strengthening softsoil in
construction. Then, touching upon abilities of applying SoilPile structure in construction of Viet
Nam highway foundation on the softsoil.
I. ĐẶT VN ĐỀ
Ý tưởng v vic nghiên cu các cc đất
thoát nước thng đứng vi tư cách là kết cu
chu ti đã xut hin t các thí nghim s
dng cc cát thóat nước cho vic đẩy nhanh
lún nn đường trên đất yếu bão hòa nước.
Quan trc lún và n định ca nn móng có cc
cát thoát nước, nn móng là than bùn, bùn
hoc là đất sét vi độ m t nhiên cao, người
ta đã nhiu ln xác nhn rng độ lún đo được
theo thi gian và mc độ n định ca nn
đường là sai khác nhiu so vi giá tr tính
toán. Ví d, s nghiên cu ca J.R. Lake [4]
trên mt đon nghiên cu thuc đường cao tc
A.173 đã thu được các kết qu rt khác vi
nhng kết qu tính toán lý thuyết - độ lún ca
thùng nước đầy trên nn đất than bùn có thoát
nước thng đứng nh hơn 10-15% so vi độ
lún không thoát nước thng đứng.
Sven Hansbo [5] cũng đo được độ lún
ca nn có cc cát thoát nước thng đứng và
phát hin ra rng, khi bước cc thoát nước là
0,9m thì độ lún là nh hơn đáng k so vi khi
bước cc 1,5m. Các độ lún này tương ng là
48cm và 78cm.
Trong các ví d đã đưa ra, các tác gi đã
gii thích rõ hiu ng “ngược” ca các công
trình thoát nước thng đứng không đúng vi
các lý thuyết tính toán, còn trong mt vài
trường hp và công trình cc cát thoát nước,
ging như cc, đã th hin rõ vai trò ca mt
kết cu cc hoc kết cu ct (“hiu ng cc”,
“hiu ng ct”). Các công trình nghiên cu
nn có cc cát thoát nước đã được W. Veber
[6] thc hin M năm 1969 đã cho phép xác
định rng, các cc cát thoát nước có th làm
tăng đáng k n định ca nn đất yếu khi cht
ti tc thi. S nghiên cu độ n định ca nn
đắp có thoát nước và không thoát nước trên
than bùn đã nhn được kết qu rng, s
mt ca cc thoát nước đã cho phép làm tăng
chiu cao gii hn ca nn đắp t 2,5m đến
6,5m. Hin tượng này cũng được tác gi gii
thích bng “hiu ng cc”, là hiu ng mà
xut hin trong kết cu nn có cc cát thoát
nước.
II. MT S VN ĐỀ ĐÃ ĐƯỢC NGHIÊN
CU
Các nhân t đã biết khác đã nêu cho phép
gi thiết rng, các cc cát thoát nước thng
đứng làm thay đổi các điu kin làm vic ca
đất trong nn móng công trình, cho phép làm
gim lún và làm tăng độ n định ca nn
móng, và do đó chúng có th được xem xét
trong mc độ nào đó ging như kết cu cc
vi sc chu ti đã xác định. Dĩ nhiên là hiu
qu t s có mt các cc cát trong nn đường
ch thun túy ging nhau v b ngoài vi các
ct cng thông thường. Do đó khái nim
“hiu ng cc” có th thích hp vi kết cu
nn có cc cát mc độ đáng k mt cách có
điu kin. Tuy vy để ngn gn và tin li khi
trình bày có th s dng thut ng “hiu ng
cc” và hiu đó là hiu ng có li v mt n
định nn móng do s thay đổi trng thái ng
sut ca nn móng khi có mt trong nn móng
các cc cát.
Trong thc tế công trình, thut ng cc
“cát” hay cc “đất” đã được biết khá lâu và
rng rãi. Cc đất, hay còn gi là cc vt liu
ri, được làm cht và chèn vào lp đất mm
yếu bng phương pháp thay thế. Thut ng
cc đất được s dng đây thường là cát, si
hay đá dăm được nén cht. Đất yếu được b
trí các cc đất gi là đất hn hp. Công ngh
b trí các cc đất đôi khi tương t công ngh
b trí cc cát thoát nước thng đứng, ch
rng b ngoài c hai kết cu trông có v hoàn
toàn như nhau và s khác nhau ch là trong
mc đích và phm vi s dng chúng. Nếu các
cc cát thoát nước thng đứng dùng cho các
mc đích thoát nước ca lp đất bão hòa và
làm tăng lún nn móng (Evgenhev, [2], [3]),
thì các cc đất được s dng, tùy theo phương
pháp thi công cc, có th ging như phương
pháp làm gim tích cc l rng đất, làm cht
đất (Abelev, [1]), hoc là mt gii pháp phân
b li áp lc nn đường xung nn móng đất
yếu. Tuy nhiên nh hưởng ca các cc đất đến
điu kin làm vic ca đất trong nn móng
vn còn chưa được nghiên cu đầy đủ.
Khi đất hn hp chu ti, nhiu nghiên
cu đã ch ra rng, trên các cc đất có s tp
trung ng sut, đồng thi kèm theo s gim
ng sut trong vùng đất yếu ít cng chc hơn
xung quanh, hơn là truyn ng sut xung
các lp đất dưới sâu (hình 1). Điu này có th
gii thích là khi cht ti, độ lún ca cc đất và
ca đất yếu xung quanh xp x nhau, cho nên
ng sut s tp trung trên các cc đất vì cc
đất có độ cng ln hơn đất dính và đất ri xp
xung quanh [7]. Kết qu là cường độ và kh
năng chu lc ca nn đất yếu được tăng lên
và tính nén lún gim.
Hình 1. Sơ đồ đất hn hp
S phân b ng sut thng đứng trong
phm vi mt đơn nguyên cũng có th biu th
bng h s tp trung ng sut sau:
s
c
σ
n=σ (1)
đây: σsng sut trên cc đất
σcng sut trên đất yếu xung
quanh cc.
Độ ln tp trung ng sut cũng ph thuc
vào quan h gia độ cng ca cc đất và ca
đất yếu xung quanh cc. Theo các thí nghim
ca Barksdal và Bachus (1983) thì nhn được
h s tp trung ng sut thay đổi trong khong
t 2 đến 5. Trong khi đó, Aboshi (1979) và
Bergado (1987) nhn đưc giá tr cao hơn,
bng 9. Khong biến đổi ln như vy ca h
s tp trung ng sut (n = 2 ÷ 9) có th được
gii thích là do các tác gi khi tiến hành thí
nghim đã s dng các tm ép phng có độ
cng khác nhau khi cht ti [7].
a) Cc đất dài là cc chng hoc cc treo -
Phá hoi phình ra ngoài
b) Cc ngn là cc chng - Phá hoi ct
c) Cc ngn là cc treo - Phá hoi trượt
Hình 2. Cơ chế phá hoi cc đất đơn
trong đất yếu
ng sut trung bình σ trên din tích mt
đơn nguyên có th được biu th như sau:
σ = σs.as + σc.(1-as) (2)
đây: as t din tích thay thế
s
s
sc
A
a=
A+A
Vi: As - din tích ngang ca cc đất
A
c - din tích ngang ca đất yếu
xung quanh cc
Khi đó ng sut trên cc và trên đất yếu
beu th qua h s tp trung ng sut là:
()
s
s
n.σ
σ=
1+ n-1 a =
μs . σ (3)
()
c
s
σ
σ=
1+ n-1 a =
μc . σ (4)
đây: μsμc t s ng sut trên cc và
trên đất sét so vi ng sut trung bình trên
din tích mt đơn nguyên.
V cơ chế phá hoi ca cc đất trong đất
yếu, da trên nhiu thí nghim, các tác gi
trên nhn thy cc đất có th b phá hoi riêng
tng cc hoc c nhóm. Cơ chế phá hoi đối
vi mt cc đơn được minh ha trên hình 2.
III. KT LUN
Như vy kết cu cc đất đã được nghiên
cu t khá lâu, t nhng năm 60 cho đến
nhng năm 80 ca thế k XX, và đã được áp
dng thi công nhiu nước trên thế gii.
Thái Lan, cc đất đã được ng dng trong gia
c đất yếu trên các đon đường đầu cu
vùng đồng bng Trung tâmđã cho thy
hiu qu rõ rt trong vic tăng chiu cao gii
hn ca nn đắp trên đất yếu có cc, hiu qu
cao v n định và gim lún ca nn đất yếu.
Tuy nhiên cho đến nay, vic nghiên cu
cc đất trong gia c xđất yếu mi ch
dng li mt s nghiên cu thc nghim để
đánh giá v sc chu ti, độ n định và độ lún
ca nn đất yếu khi có cc đất. Còn nhiu vn
đề cn được nghiên cu sâu thêm, ví d v
trng thái ng sut – biến dng ca đất yếu
khi b trí cc đất, v phm vi ng dng cc
đất hiu qu… nhm hiu rõ hơn v vai trò
ca cc đất trong đất yếu.
Hin nay Vit Nam, các công ngh thi
công cc cát tiêu nước thng đứng và gn đây
là cc ximăng - đất đã được hoàn thin và thi
công ph biến. Vi vic công ngh thi công
cc đất tương đối tương đồng vi công ngh
thi công các cc trên, đã m ra kh năng
ng dng kết cu cc đất trong gia c x
đất yếu Vit Nam. Vì vy, là rt cn thiết để
nghiên cu sâu thêm v vai trò ca cc đất
trong đất yếu c v mt lý thuyết ln thc
nghim. Kết cu cc đất chc chn s là mt
gii pháp kinh tế và tin dng trong vic gia
c xđất yếu khi xây dng đường ôtô.
Tài liu tham kho
[1]. Абелев М.Ю., Абелев М.Ю. "Основы
проектирования и строительства на
просадочных макропористых грунтах".
Стройиздат, M., 1968. Abelev M.IU., Abelev
M.IU. “Cơ s thiết kế và xây dng trên đất xp”.
Nhà xut bn xây dng, Matxcơva, 1968.
[2]. Евгеньев И.Е. Земляное полотно с
вертикальными дренами на болотах.
"Транспорт", М.,1964. Evgenhep I.E. Nn đường
đắp có thoát nước thng đứng qua vùng đầm ly.
“Giao thông”, Matxcơva, 1964.
[3] Евгеньев И.Е. Строительство автомобильных
дорог через болота. "Транспорт", М., 1968.
Evgenhep I.E. Xây dng đường ôtô qua vùng đầm
ly. “Giao thông”, Matxcơva, 1968.
[4]. Lake J.R. Pore-pressure and settlement
measurement during small-scale and laboratory
experiments to determine the effectiveness of
vertical sand drains in peat. Proc.of the conf. “Pore
pressure and suction in soils”. London, 1960.
[5]. Hansbo Sven. Consolidation of clay with
special reference to influence of vertical sand
drains. Swedish Geotechnical Inst.Proc.N18,1960.
[6]. Weber W.G. Perfomance of embankment
constructed over peat. Proc. ASCE. Journal of soil
mech.and found.div.v.95, N SM l, January, 1969.
[7]. Bergado D.T., Chai J.C., Alfaro M.C.,
Balasubramaniam A.S. "Improvement techniques
of soft ground in subsiding and lowland
environment", Division of geotechnical &
transportation engineering asian institute of
technology Thailand, 1992.
[8]. GS. TSKH. Bùi Anh Định. "Cơ hc đất", Hà
Ni, 2004